CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với lịch sử phát triển của loài người thì kinh tế xã hội cũng có bước tiến
phự hợp.Hỡnh thỏi kinh tế chuyển từ tự nhiên lên hình thái kinh tế cao hơn là
kinh tế hàng húa.Sự ra đời của kinh tế hàng hóa đánh dấu cho sự phát triển
của nền kinh tế xã hội,tới nay nú đó phát triển và đạt tới trình độ cao hơn đó
là nền kinh tế thị trường
Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp thương mại nói riêng phải năng động sáng tạo, phải thực hiện hạch
toán độc lập, nghĩa là lấy thu bù chi và có lợi nhuận, nếu không sẽ không thể
đứng vững và tồn tại được trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường.
Hiện nay cơ chế quản lý kinh tế tài chính ở nước ta đã và đang có
những đổi mới sâu sắc một cách toàn diện. Chúng ta đã và đang định hướng,
điều chỉnh các mục tiêu kinh tế ở từng giai đoạn của một nền kinh tế thị
trường năng động, có sự quản lý, kiểm soát của hàng loạt các chính sách kinh
tế mới được ban hành để nâng cao và đặt đúng vai trò, vị trí của những công
việc quản lý, điều hành và kiểm soát nền kinh tế bằng biện pháp kinh tế, bằng
Pháp luật và các công cụ quản lý kinh tế khác.
Kế toán với tư cách là công cụ quản lý cần có sự đổi mới không chỉ
dừng lại ở việc ghi chép chính xác, kịp thời và lưu giữ các dữ liệu mà quan
trọng hơn là thiết lập một hệ thống có tổ chức thông tin có ích cho việc quản
lý kinh tế.
Do đó kế toán về mặt bản chất chính là một hệ thống đo lường, xử lý và
truyền đạt những thông tin có ích cho các quyết định kinh tế cũng có thể nói
kế toán là một môn khoa học, là một nghệ thuật ghi chép phân
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
loại tổng hợp và lý giải các nghiệp vụ tài chính diễn ra ở một tổ chức làm căn
cứ cho các quyết định kinh tế.
Kế toán là trung tâm hoạt động tài chính của hệ thống thông tin quản lý,
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Sự cần thiết của việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp.
1.1.1:Khái niệm và vai trò của tổ chức nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng.
*Khái niệm:
-Bán hàng: Là việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
cho khách hàng đồng thời thu tiền và có quyền thu tiền về số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã cung cấp, số tiền này được gọi là doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
- Kết quả bán hàng: Khi quá trình bán hàng hoàn thành bao giờ doanh
nghiệp cũng thu về một kờt quả nhất định, đú chớnh là kết quả bán hàng. Nó
được hình thành trên cơ sở so sánh giữa các doanh thu bán hàng thuần và các
chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, đó là các chi phí về giá vốn, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ nhất định.
* Vai trò:
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thỡ cỏc doanh
nghiệp thường gắn bó chặt chẽ với nhau và có mối quan hệ mật thiết với nhiều
đối tượng khác như: các doanh nghiệp bạn, các nhà đầu tư, nhà nước đặc biệt
là các khách hàng. Điều làm cho các đối tượng này quan tâm là kết quả hoạt
động kinh doanh và các mối quan hệ kinh doanh của nhau để từ đó đưa ra
những quyết định có lợi cho mình nhất. Kế toán nói chung, kế toán bán hàng và
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
xác định kết quả bán hàng nói riêng luôn là công cụ đắc lực trong hệ thống các
công cụ quản lý để cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng này.
ra trong quá trình bán hàng nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch phân
phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
- Cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác
định và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp.
1.2. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Doanh thu bán hàng.
1.2.1.1:Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
* Doanh thu bán hàng : Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán (nếu có) .
Ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp
dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh
toán của số hàng đó bỏn.
Theo nguyên tắc bán hàng, khi xác nhận doanh thu phải xác nhận thời
điểm ghi nhận doanh thu :
- Doanh thu được ghi nhận trước thời điểm thu tiền.
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
- Doanh thu được ghi nhận trong thời điểm thu tiền.
- Doanh thu được ghi nhận sau thời điểm thu tiền.
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thoả món cỏc điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền quản lý hàng hoá.
của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thoả mãn 5 điều
kiện quy định trên.
1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng theo từng phương thức bán hàng
* Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này, bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanh
nghiệp thương mại mua bán thẳng ). Khi doanh nghiệp giao hàng hóa cho khác
hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán,
có nghĩa là quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời
với nhau, tức là đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Trình tự hạch toán:
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
Sơ đồ 1.1 : Trình tự hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng
trực tiếp
TK 911 TK511 TK111,112,131
Cuối kỳ K/C DTT DT phát sinh
TK 3331 Tổng giá thanh toán
Thuế GTGT đầu
ra phải nộp
(nếu có)
* Phương thức bán hàng qua đại lý
+ Hình thức gửi hàng đại lý bán (hay ký gửi hàng hóa)
Bán hàng đại lý, là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận
đại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc
chênh lệch giá. Khách hàng cú thể là đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là những
khác hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế. Khi xuất kho hàng hóa
giao cho khách hàng thì số hàng hóa đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu. Đến
- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111,112,….
* Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đó được
coi là tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu số hàng đó. Người
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền người mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định. Thông
thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm một phần tiền gốc
và một phần lãi trả chậm
* Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác
Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên hàng hóa của
doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác: doanh nghiệp
xuất hàng hóa để tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ, nhân viên trong nội bộ
doanh nghiệp,…
Doanh thu bán hàng nội bộ theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì được phản ánh trên tài khoản TK
512 – doanh thu nội bộ, mở theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong
trường hợp phát sinh các nghiệp vụ bán hàng được coi là tiêu thụ nội bộ
TK 512 có 3 TK cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122: Doanh thu bỏn cỏc thành phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá
riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất bán và hàng còn trong kho nhằm xác
định trị giá vốn hàng xuất kho
- Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho được tính theo một trong các phương
pháp sau:
+ Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượng
xuất trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng mặt hàng
Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá
bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định. Theo cách tính này, khối lượng
tính toán giảm nhưng chỉ tính được giá trị vốn thực tế của hàng hoá vào thời
điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn
giá bình quân liên hoàn; theo cách tính này, xác định được trị giá vốn thực tế hàng
hoá hàng ngày, cung cấp thông tin kịp thời. Tuy nhiên khối lượng công việc tính
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
Trị giá vốn thực tế
hàng xuất kho
=
Số lượng hàng
xuất kho
X
Đơn giá bình quân
gia quyền
Đơn giá bình
quân gia quyền
=
Trị giá thực tế của hàng
tồn đầu kỳ
+
loại. Tuy nhiên để vận dụng được phương pháp này thì phải đơn giá từng lần
nhập, chủng loại vật tư ít, tình hình nhập - xuất ổn định, trị giá lớn
* Chi phí mua hàng được phân bổ theo công thức:
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng hóa đó
=
Chi phí mua hàng
của HH tồn đầu kỳ
+
Chi phí mua hàng
P/S trong kỳ
x
Tiêu chuẩn
phân bổ của
HH xuất bán
HH tồn kho cuối kỳ và HH đã xuất bán
trong kỳ
1.2.3.2. Chi phí bán hàng( CPBH).
Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí bao gói sản phẩm,
bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị hàng hóa
Theo quy định hiện hành CPBH của doanh nghiệp bao gồm cấc loại chi
phí sau:
-Chi phí nhân viên: Bao gồm các khoản tiền lương, tiền phụ cấp phải trả
cho nhân viên bán hàng và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
trên tiền lương theo quy định của nhà nước.
Sơ đồ 1.3: Trình tự một số nghiệp vụ về chi phí bán hàng
TK334,338SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
Chi phí nhân viên Các khoản giảm trừ
TK 641
TK 111,112,138
TK 352
TK152,153,611
Chi phí vật liệu,dụng cụ xuất
dùng cho bộ phận bán hàng
TK142,242,335
Hoàn nhập dự bảo hành
hàng hóa phòng
Phân bổ chi phí trả trước,chi chi
phí phải trả cho BPBH
TK 911
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
Cuối kỳ K/C để XĐKQ
TK 111,112,331…
Chi phí DV mua ngoài và
Chi phí khác bằng tiền
Thuế GTGT đầu vào
được KT
TK133
16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
1.2.3.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp( CPBH).
xác định kết quả kinh doanh.
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
18
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
Sơ đồ 1.4 :Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK111,112,138…
chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm
chi phí QLDN
TK152,153,611
Chi phí vật liệu,dụng cụ xuất
Dùng cho bộ phận QLDN
TK911
TK142,242,335 Cuối kỳ K/C
Phân bổ chi phí trả trước,chi để XĐKQ
chi phí phải trả cho BP QLDN
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK351
Trích lập dự phòng trợ cấp mất việc
TK111,112,331
CPDV mua ngoài và CP khác bằng tiền
TK133
Thuế GTGT đầu vào được KT TK159(2)
Trích lập dự phòng phải thu khú đũi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khú đũi
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Trên bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được
ghi vào chỉ tiêu thứ 10, cột I phần B – Vốn chủ sở hữu: căn cứ vào số dư có TK
421 để ghi vào cột số tiền cuối năm, ở cột số tiền đầu năm là chỉ tiêu lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối cuối năm trước chuyển sang
- Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Căn cứ vào lũy kế số phát sinh cú cỏc TK 511, TK 512 đối ứng với phát sinh
nợ TK 111, TK 112, TK 113,…của cỏc thỏng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để
ghi vào cột số tiền mã số 01
+ Căn cứ vào tổng lũy kế phát sinh có TK 521, 531, 532 đối ứng phát sinh nợ
TK 511, 512 của cỏc thỏng trong kỳ báo cáo và căn cứ vào lũy kế số phát sinh
có TK 3332 (thuế tiêu thụ đặc biệt), TK 3333 (thuế xuất, nhập khẩu) chi tiết
phần xuất khẩu, TK 3331 (thuế GTGT phải nộp) theo phương pháp trực tiếp
đối ứng phát sinh nợ TK 511, 512 của cỏc thỏng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại
đã nộp để ghi vào mục mã số 02 – các khoản giảm trừ
+ Lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ (mã số 01 – mã số 02) sẽ
ra số tiền ghi vào cột mã số 10 – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
+ Căn cứ vào lũy kế số phát sinh có TK 632 đối ứng với phát sinh nợ TK 911
của cỏc thỏng trong kỳ để ghi vào cột mã số 11 – Giá vốn hàng bán
+ Căn cứ vào lũy kế phát sinh có TK 641 đối ứng phát sinh nợ TK 911 của cỏc
thỏng trong kỳ báo cáo để ghi vào cột mã số 24 – CPBH
+ Căn cứ vào lũy kế phát sinh của TK 642 đối ứng với phát sinh nợ TK 911 của
cỏc thỏng trong kỳ báo cáo để ghi vào cột mó sụ 25 –CP QLDN
1.4:Tổ chức hình thức kế toán.
Theo quy định các doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong những hình
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình
công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua (nó được mở cho từng
khách hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khi
khách hàng thanh toán hết nợ )
Ưu điểm: Kết hợp các ưu điểm của hai hình thức Nhật ký – Sổ cái và chứng
từ ghi sổ, với hình thức này, các mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận lợi cho
hiện đại hoá công tác kế toán.
Hạn chế: Việc kiểm tra đối chiếu phải dồn đến cuối kỳ nên thông tin kế toán
có thể không được kịp thời.
* Hình thức kế toán máy
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy là công việc kế toán được
thực hiện theo chương trinh phần mềm trên máy vi tính. Có nhiều phần mềm kế
toán khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng. Tuy
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
23
Nhập hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD:TS.TRẦN VĂN HỢI
nhiên phần mềm các đơn vị lựa chọn phải được thiết kế theo nguyên tắc của
hình thức nhật ký chung. Phần mềm tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ
kế toán nhưng phải đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán theo quy đinh.
Các loại sổ : phần mềm được thiết kế theo hình thức nhật ký chung nên
sẽ cú cỏc loại sổ theo hình thức nhật ký này
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng
hợp kế toán đã được kiểm tra xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để nhập dữ liệu
vào phần mềm máy vi tính. Theo quy trình phần mềm, các thông tin được nhập
vào máy theo từng chứng từ và tự động vào sổ kế toán tổng hợp( sổ cái, sổ thẻ
kế toán có liên quan)
Sơ đồ 1.6: trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Ghi chú
trình đấu tranh, xõy dựng gian khổ nhưng rất vẻ vang, là quá trình hoàn thiện
tổ chức và nhiệm vụ kinh doanh ống thép phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế trong từng thời kỳ của đất nước.
Thời kỳ đầu, hầu hết cơ sở vật chất của công ty đều phải tự mua sắm.
Được sự quan tõm chỉ đạo, giúp đỡ của công ty ống thép Việt Đức và công ty
ống thép Tam Bảo Hải Phòng , sự đầu tư và chi viện kịp thời nhiều phương
tiện vật chất kỹ thuật của công ty ống thép Việt Đức và công ty ống thép Tam
SVTT:VŨ THỊ BƯỞI LỚP:LC13.21.24
25