VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA
TỈNH HÀ TĨNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, KHAI THÁC,
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI CÁC NGÀNH CÁC CẤP
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 38)
HÀ NỘI, THÁNG 12/2010
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH 5
1.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
1.1.1.Vị trí địa lý 5
1.1.2.Địa hình, địa chất 6
1.1.3.Khi tượng, Khí hậu 6
1.1. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 7
1.1.4.Tài nguyên đất 7
1.1.5.Tài nguyên nước 9
1.1.6.Tài nguyên rừng và động thực vật 10
1.1.7.Tài nguyên khoáng sản 10
1.2.KINH TẾ - XÃ HỘI 10
1.1.8.Dân số 10
1.1.9. Tình hình tăng trưởng kinh tế 11
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI
Hình 2.2. Tỉ lệ dùng nước của các ngành theo 2 kịch bản phát triển hiện tại và tương
lai 14
Hình 2.3. Nhu cầu nước và lượng nước tưới thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo
kịch bản dùng nước hiện tại 15
Hình 2.4. Biến đổi lượng nước tưới thiếu hụt tháng theo 3 theo các kịch bản 16
Hình 2.5. Nhu cầu nước và lượng nước tưới thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo
kịch bản dùng nước tương lai 2020 17
Hình 2.6. Lượng nước thiếu hụt trong năm trên hệ thống sông Cả các thời kỳ tương lai
18
Hình 2.7. Công suất phát điện toàn hệ thống sông Cả các thời kỳ tương lai theo các
kịch bản BĐKH 20
Hình 2.8. Sự thay đổi công suất phát điện điện sông Cả thời kỳ tương lai theo các kịch
bản BĐKH 20
iii
MỞ ĐẦU
Việt Nam là 1 trong 5 nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất do tác động to lớn của
biến đổi khí hậu. Thực tế trong thời gian qua, nhất là trong những tháng gần đây, nhiều
trận bão, lũ, sạt lở núi, chuyển đổi dòng chảy, triều cường, xâm nhập mặn, đã tràn
đến một số tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và miền Nam nước ta, gây tổn thất
nặng nề đối với con người và của cải. Mực nước biển dâng sẽ làm 25% dân số Việt
Nam sống ở các vùng ven biển thấp sẽ phải chịu tác động trực tiếp.
iv
CHƯƠNG 1.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Hà tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, diện tích tự nhiên 602649,96 ha, tọa độ địa
lý 17
0
54
Xét về vị trí địa lý cho thấy tỉnh Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế, giao lưu vận chuyển hàng hoá, vì có lợi thế nằm tiếp giáp với các đô thị lớn và
5
cửa khẩu Quốc tế quan trọng, có nhiều thế mạnh cả về giao thông đường thuỷ và
đường bộ.
1.1.2. Địa hình, địa chất
Lãnh thổ Hà Tĩnh chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, địa hình dốc
nghiêng từ Tây sang Đông (độ dốc trung bình 1,2%, có nơi 1,8%) và bị chia cắt mạnh
bởi các sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn, có nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẻ
lẫn nhau. Phía Tây là sườn Đông của dãy trường Sơn có độ cao trung bình 1500m, kế
tiếp là đồi bát úp và một dãy đồng bằng hẹp, có độ cao trung bình 5m, thường bị núi
cắt ngang và sau cùng là dãy cát ven biển bị nhiều cửa lạch chia cắt. Về tổng thể, địa
hình Hà Tĩnh được chia thành 4 vùng sinh thái như sau:
- Vùng núi cao: Địa hình vùng núi cao thuộc phía Đông của dãy Trường Sơn
bao gồm các xã phía Tây của huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh. Địa hình dốc bị
chia cắt mạnh, gồm các núi cao từ 1000m trở lên, trong đó có đỉnh Rào Cỏ cao 2.335
m, đồng thời hình thành các thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo các triền sông lớn của
hệ thống sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Rào Trổ.
- Vùng trung du và bán sơn địa: Đây là vùng chuyển từ vùng núi cao xuống
vùng đồng bằng. Vùng này chạy dọc phía Tây Nam đường Hồ Chí Minh bao gồm các
xã vùng thấp của huyện Hương Sơn, các xã thượng Đức Thọ, thượng Can Lộc, ven
Trà Sơn của các huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh. Địa hình có dạng xen lẫn giữa
các đồi trung bình và thấp với đất ruộng. Đất đai không bằng phẳng, hệ thực vật chủ
yếu là cây lùm bụi, cây công nghiệp, rừng trồng và thảm cỏ.
- Vùng đồng bằng: là vùng chạy dọc hai bên Quốc lộ 1A theo chân núi Trà Sơn
và dải ven biển, bao gồm các xã vùng giữa của huyện Đức Thọ, Can Lộc, thị xã Hồng
Lĩnh, Thạch Hà, thành phố Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Địa hình vùng này tương
đối bằng phẳng do quá trình bồi tụ phù sa của các sông, phù sa biển trên các vỏ phong
hoá Feralit hay trầm tích biển.
- Vùng ven biển nằm ở phía Đông đường Quốc lộ 1A chạy dọc theo bờ biển
Tiểu mãn gây ra lũ Tiểu mãn. Lượng mưa mùa mưa đạt 65 - 70% lượng mưa năm, còn
lại là mùa khô.
1.1. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.1.4. Tài nguyên đất
a, Phân bố đất đai:
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá quan trọng nhất cho phát triển kinh tế - xã hội.
Toàn tỉnh hiện có 605.574 ha đất tự nhiên, được phân bổ theo mục đích sử dụng như
sau: (Xem biểu số 1).
Bảng 1.1. Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng năm 2000.
TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
Tổng diện tích tự nhiên 605.574 100,00
1 Đất nông nghiệp 103.720 17,13
2 Đất lâm nghiệp 231.100 38,16
3 Đất chuyên dùng 45.700 7,55
4 Đất làm nhà ở 6.920 1,14
5 Đất chưa sử dụng 218.134 36,02
Trong số 103.720 ha đất nông nghiệp đáng chú ý nhất là có khoảng trên 10.000 ha
vườn gia đình còn đang trồng nhiều loại cây với các giống có năng suất thấp, kém giá
trị kinh tế (gọi là vườn tạp) có thể cải tạo, thay thế bằng những loại cây có giá trị kinh
tế cao hơn.
Đất chưa sử dụng còn 218.134 ha, trong đó có 80% là đất đồi núi, mặt nước, núi
đá không có cây, trong đó đất có khả năng nông nghiệp dự kiến sẽ trồng 7.000 ha cây
ăn quả, đất có khả năng lâm nghiệp khoảng 187.000 ha chiếm 31% diện tích tự nhiên
toàn tỉnh. Còn lại đưa vào mục đích khác như phát triển công nghiệp, du lịch, xây
dựng, đô thị (Xem biểu số 2).
Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2000
TT
Hạng mục Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 605.574 100,00
1. Đất nông nghiệp
3. Đất dân cư nông thôn 6.320 1,04
4. Đất đô thị 600 0,10
5. Đất chuyên dùng 45.700 7,55
6. Đất chưa sử dụng 218.134 36,02
b, Chất lượng đất:
Nhìn chung đất ở Hà tĩnh cũng như các tỉnh khác ở miền trung, không được màu
mỡ lắm, chủ yếu là đất Feralit. Hạ lưu các con sông lớn, nhỏ là những cánh đồng nhỏ
hẹp, thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.
Trong tổng số các loại đất trên chỉ có 1/3 diện tích là tương đối màu mỡ, 2/3 là
trung bình đến xấu, nghèo chất dinh dưỡng. Đây là một hạn chế cần phải được đầu tư
cải tạo và có chế độ canh tác hợp lý để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
c, Quản lý sử dụng.
Số liệu ở biểu số 2 cho thấy tiềm năng đất của Hà tĩnh còn khá lớn, trong số
218.134 ha đất chưa sử dụng có trên 187.000 ha có khả năng lâm nghiệp, 20.000 ha
đất bằng chưa sử dụng có thể đưa vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và 5.340 ha mặt
nước có khả năng cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản. Trong số đất vườn có trên 10.000 ha
đất vườn gia đình có khả năng có thể cải tạo thành những vườn có giá trị kinh tế cao.
Hiện nay hệ số sử dụng đất nông nghiệp còn thấp, nhất là các huyện miền núi, tính
bình quân chung toàn tỉnh mới đạt 1,8 lần, có khả năng nâng lên trên 2 lần, năng suất
sinh lợi của cây trồng vật nuôi còn tiềm ẩn, nếu tích cực áp dụng giống mới, có chế độ
canh tác khoa học hợp lý thì sẽ nâng được năng suất lên ít nhất từ 1,3 đến 1,4 lần so
với năng suất hiện nay.
Tính đến tháng 10 năm 2000 tỉnh đã giao 482.749 ha đất cho các thành phần kinh
tế quản lý, sử dụng, chiếm 79,7 % diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, còn 128.825 ha
chiếm 20,3% chưa giao. Trong đó 120.204 ha được giao cho hộ gia đình nông thôn,
362.545 ha được giao cho các thành phần kinh tế khác.
d, Biến động đất đai.
Từ năm 1995 do điều kiện thống kê chưa thống nhất nên biến động đất đai chỉ có
thể so sánh được từ 1996 đến 1999.
Diện tích đất nông nghiệp Hà tĩnh năm 1999 so với năm 1996 tăng được 561 ha,
Loại đất Diện tích (ha) % so đất NN
I.
1.
2.
Đất nông nghiệp
Đất lúa, màu
- Ruộng 3 vụ
- Ruộng 2 vụ
- Ruộng 1 vụ
- Đất chuyên mạ
Đất cây hàng năm khác
- Chuyên màu và cây công nghiệp
- Chuyên rau
- Cây hàng năm khác
98.171
66.159
48.514
12.949
11.075
10.850
68
149
100,00
67,39
49,42
13,19
11,28
11,05
0,07
0,15
chiếm 24,4% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó một số diện tích ở sườn đồi đang bị
xói mòn nghiêm trọng.
Trữ lượng gỗ 20 triệu m
3
, hàng năm khai thác chừng 2-3 vạn m
3
, nhưng những
năm gần đây do chính sách đóng cửa rừng của Nhà nước, nên lượng gỗ khai thác hàng
năm theo kế hoạch đều giảm.
Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có trên 86 họ và 500 loại cây dạng thân
gỗ. Có nhiều loại gỗ quý như: Lim, Sến, Táu, Mật, Đinh, Gõ, Pơ Mu và các loại động
vật quý hiếm như Voi, Hổ, Báo, Vượn Đen, Sao la.
Hiện nay có khoảng 3 vạn ha thông nhựa, tới năm 2000 sẽ có thể đưa vào khai
thác 1 vạn ha.
Ngoài ra, Hà tĩnh còn có rừng Quốc gia Vũ Quang. Đây là rừng nguyên sinh, có
nhiều động thực vật quý hiếm có giá trị cao cho du lịch, nghiên cứu khoa học.
1.1.7. Tài nguyên khoáng sản
Hà tĩnh có tiềm năng rất lớn về khoáng sản nhưng chưa được đầu tư khai thác đó
là:
- Quặng sắt Thạch khê thuộc huyện Thạch hà cách Thị xã Hà tĩnh 6 km về phía
Đông, có trữ lượng khoảng trên 500 triệu tấn (Đây là mỏ sắt có hàm lượng sắt tương
đối cao khoảng 62,15% nằm dưới mặt đất chừng 40-100 m).
- Mỏ thiếc Sơn kim huyện Hương sơn cách Thị xã Hà tĩnh chừng 105 km về phía
Tây.
- Mỏ than Hương khê và nhiều sa khoáng vàng ở Kỳ anh, Hương khê.
- Ô xít Titan (trữ lượng 3-5 triệu tấn) chạy dọc bờ biển có khả năng liên doanh với
các công ty nước ngoài đang được khai thác góp phần tạo nguồn thu ngân sách cho
tỉnh, giải quyết việc làm cho lao động.
Ngoài ra Hà tĩnh còn có các loại khoáng sản khác như: Cát, Sỏi, đá các loại (chủ
yếu là đá hoa cương) là nguồn lợi lớn cho nền kinh tế của tỉnh. Đá có ở hầu hết khắp
8 Huyện Hương Khê 107.996
9 Huyện Thạch Hà 141.722
10 Huyện Cẩm Xuyờn 153.830
11 Huyện Lộc Hà 87.610
12 Huyện Kỳ Anh 171.132
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư-2008
Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung cao ở khu vực đồng bằng phía Đông
Bắc, khu vực miền núi thưa thớt. TP Hà Tĩnh có mật độ dân số 2.547 người/km
2
, trong
khi huyện Hương Khê chỉ có 78 người/km
2
.
Dự báo dân số
Bảng 1.5. Dự báo dân số và nguồn nhân lực
Chỉ tiêu 2010 2015 2020
Tổng dân số (1000 người) 1390,5 1482,8 1600,0
Dân số thành thị (1.000 người) 305,9 370,7 650,00
% so với tổng số 22 25 40
Dân số nông thôn (1.000 người) 1084,6 1112,1 1102,82
Dân số trong tuổi lao động (1.000 người) 792,52 889,67 949,4
% so với dân số 57 60 62
Nguồn: Qui hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2020
Dự báo tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ 0,778% năm 2006 xuống 0,7 vào năm 2010
và còn 0,6% năm 2020. Tỷ lệ nhân khẩu thành thị và nhân khẩu nông thôn được căn
cứ vào mục tiêu đô thị hoá và khả năng phát triển các ngành phi nông nghiệp như dịch
vụ, công nghiệp trên địa bàn. Dự báo trong các năm tới, dân số đô thị sẽ tăng khá
nhanh, từ 10,97% hiện nay lên 40% năm 2020.
1.1.9. Tình hình tăng trưởng kinh tế
11
Về ngư nghiệp, với tiềm năng biển sẵn có, Hà Tĩnh đã có những bước phát
triển mạnh. Giá trị sản xuất của ngành tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng trung
bình khoảng 4,95%/năm. Tuy nhiên, ngành cũng còn một số khó khăn là thiếu vốn đầu
tư nuôi trồng và đánh bắt xa bờ. Khâu giống và phòng trừ dịch bệnh chưa có biện pháp
chủ động, làm ảnh hưởng đến việc nuôi trồng. Thuỷ sản là ngành mang lại nhiều lợi
nhuận nên tỉnh đang có những chính sách đầu tư hợp lí như xây dựng cơ sở vật chất,
từng bước hiện đại hoá phương tiện đánh bắt nhằm đảm bảo cho việc khai thác xa bờ
có hiệu quả Việc nâng cao đầu tư phát triển của ngành cũng chú trọng nhiều đến kế
hoạch giữ gìn nguồn tài nguyên, đồng thời coi trọng công tác bảo vệ môi trường.
Dịch vụ -thương mại: tăng khá ổn định và có bước chuyển dịch tích cực theo
hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống dân cư. Giá
trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng bình quân 8,98%.
12
CHƯƠNG 2.
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TÀI NGUYÊN
NƯỚC TỈNH HÀ TĨNH
2.1.1. Hiện trạng quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước tỉnh Hà Tĩnh
Tổng lượng nước ngọt được dùng để tưới lúa, cấp nước sinh hoạt, sản xuất
công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 750 triệu
m
3
/năm, bằng khoảng 1,3% so với lượng nước dùng của cả nước, trong đó, cấp nước
tưới lúa 87%; cấp nước sinh hoạt 6% (đô thị 1% và nông thôn 5%); sản xuất công
nghiệp 1% và nuôi trồng thuỷ sản (nước ngọt) 7%.
Tính đến năm 2007, trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được hệ thống công trình
thủy lợi: 339 hồ chứa lớn nhỏ có tổng dung tích 771 triệu m
3
Bảng 2.7. Nhu cầu dùng nước các ngành và sản lượng điện hệ thống sông Cả
Kịch bản
Điện lượng
sản xuất
Tổng nhu cầu
nước tưới
Nhu cầu nước
các ngành khác
Lượng nước
tưới thiếu hụt
MW/năm (10
6
m
3
) (10
6
m
3
) (10
6
m
3
)
Hiện tại 143 1156 173 65.6
Tương lai 143 1307 441 88.7
Hình 2.2. Tỉ lệ dùng nước của các ngành theo 2 kịch bản phát triển hiện tại và tương lai
Các ngành công nghiệp và sinh hoạt là những ngành cần này được ưu tiên thỏa
mãn. Do đó lượng nước thiếu hụt trên lưu vực chủ yếu là do tưới. Dự án tập trung
nghiên cứu giả thiết tính toán sự biến đổi lượng nước thiếu hụt cho tưới trong thời kỳ
tương lai theo 3 kịch bản A2, B2, B1. Các khu vực cần tưới đều nằm ở hạ lưu và ngoài
7.8
3
6.51 6.21 9.00
14.
3
13.8 19.5 27.6
31.
6
23.2 12.5
15.2
Thác Muối 6.63 2.93 1.98 1.58 2.82
4.1
8
4.72
7.4
0
12.9 17.2 16.5 12.3
7.60
Ngàn Trươi 7.72
6.4
5
4.7
5
2.31 3.45 3.82 3.17 4.29 8.76
13.
1
10.5 9.50
6.49
Tổng
82.1
(10
6
m
3
)
Lượng nước thiếu hụt
cho tưới (10
6
m
3
)
A2
2020 - 2039 1165 72.7
2040 - 2059 1175 81.4
2060 - 2079 1184 92.8
2080 - 2099 1196 101
B2
2020 - 2039 1165 72.4
2040 - 2059 1175 81.6
2060 - 2079 1183 91.0
2080 - 2099 1194 98.7
B1
2020 - 2039 1165 72.4
2040 - 2059 1173 80.7
2060 - 2079 1178 85.6
2080 - 2099 1180 88.3
Hình 2.3. Nhu cầu nước và lượng nước tưới thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo
kịch bản dùng nước hiện tại
15
Xét phân phối nhu cầu nước trong năm cho thấy nhu cầu tưới từ tháng 7 đến
)
A2
2020 - 2039 1318 95.7
2040 - 2059 1329 106
2060 - 2079 1339 118
2080 - 2099 1351 128
B2
2020 - 2039 1317 96.5
2040 - 2059 1328 107
2060 - 2079 1337 118
2080 - 2099 1349 127
B1
2020 - 2039 1318 96.5
2040 - 2059 1326 106
2060 - 2079 1332 112
2080 - 2099 1334 115
Hình 2.5. Nhu cầu nước và lượng nước tưới thiệu hụt hệ thống sông Cả tính toán theo
kịch bản dùng nước tương lai 2020
Xét phân phối nhu cầu nước trong tương lai, giống như trong kịch bản hiện tại
với nhu cầu nước tăng từ tháng 1 đến tháng 6 và giảm từ tháng 7 đến tháng 12. Các
tháng 5, 6 là các tháng có lượng thiệu hụt nước tưới lớn nhất với khoảng 21% thời kỳ
2020 – 2039, tăng lên 58% thời kỳ 2080 – 2099 (kịch bản B2), lên đến hơn 80% kịch
bản B2 và A2.
17
Hình 2.6. Lượng nước thiếu hụt trong năm trên hệ thống sông Cả các thời kỳ tương lai
Sự thay đổi sản lượng điện
Tổng công suất phát điện hàng năm cũng có xu hướng tăng nhẹ. Theo bảng 5.6
và hình 5.5, ở thời kỳ 2020 – 2080, lượng điện sản xuất được toàn hệ thống tăng vào
khoảng 1.3 ÷ 1.5% so với thời kỳ nền. Nhình chung mức tăng giữa các kịch bản thời
kỳ này không có sự khác biệt nhiều. Lượng điện tăng mạnh nhất theo kịch bản B1 tăng
4
65.8 54.
6
52 62.3 114 208 298 293 245 162 115 146
18
2060-2079
87.
3
67.0 55.2 51.7 59.0 108 210 308 298 248 168 123 149
2080-2099
95.
4
69.0
56.
4
52.1 56.9 103 216 321 308 254 172 131 153
B2
2020-2039
83.
7
65.
4
54.
6
51.9 62.8 116 206 292 291 245 156 114 145
2040-2059
86.
4
66.7 55.1 51.0 57.3 107 209 302 296 248 165 117 147
2060-2079
2040-2059 4.02 3.62 2.63 -2.44 -12.0 -10.2
3.4
8
6.81
3.1
7
3.3
8
6.58
3.6
0
2.45
2060-2079
6.3
3
5.51
3.7
6
-3.00 -16.7 -15.0
4.4
8
10.4
4.9
3
4.6
4
10.5 10.8 4.20
2080-2099 16.2 8.66 6.02 -2.25 -19.6 -18.9
7.4
6
4.9
8
11.8
3
5.99 5.91
13.1
6
9.91 4.14
2080-2099
13.
8
9.29 6.20 -5.07 -28.2 -26.0
6.4
7
14.7
0
7.75 7.59 14.5 20.7 6.07
B1
2020-2039
1.3
4
2.52 2.07 -3.19 -11.0 -7.87
4.9
8
5.73
1.4
1
2.95 1.97 1.80 1.58
2040-2059
4.6
3.04
2080-2099 7.80
6.1
4
4.1
4
-5.07 -23.2 -19.7
4.4
8
10.4 5.28
5.4
9
10.5
3
6.3
1
3.33
19
Hình 2.7. Công suất phát điện toàn hệ thống sông Cả các thời kỳ tương lai theo các kịch
bản BĐKH
Hình 2.8. Sự thay đổi công suất phát điện điện sông Cả thời kỳ tương lai theo các kịch
bản BĐKH
1.3. CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Để tiếp tục kiểm soát, chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong
hoạt động tài nguyên nước nhằm đảm bảo khai thác lâu dài, sử dụng bền vững tài
nguyên nước trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã đưa ra kế hoạch ứng phó với
biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước.
2.1.3. Các tổ chức, cá nhân:
phạm phát luật, đặc biệt là các hoạt động không có giấy phép, hoạt động sai nội dung
giấy phép, gây ô nhiễm môi trường, suy thoái cạn kiệt nguồn nước.
2.1.5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh:
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên
nước đến từng cán bộ, công nhân viên, đoàn viên, hội viên.
Đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị do mình quản lý đang thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất lập
hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tiến hành rà soát nhu cầu sử dụng
nước, điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cây trồng, vật nuôi phù hợp với diễn biến, tiềm năng
nguồn nước, nhất là trong thời kỳ khan hiếm nước ở những vùng thường xuyên thiếu
nước; hàng năm, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá tình hình khai
thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ nuôi trông thủy hải sản, sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp… để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
21
Sở Xây dựng: Chỉ đạo, rà soát lại các quy hoạch cấp nước, thoát nước cho các
đô thị, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước và xử
lý nước thải đô thị và khu công nghiệp; tăng cường kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư
xây dựng và nhà thầu khảo sát, xây dựng trong việc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường các công trình khoan thăm dò, khảo sát,
thi công xây dựng ở độ sâu ảnh hưởng đến mực nước ngầm; các công trình có khoan
nước dưới đất để phục vụ cho việc thi công.
Sở Y tế: Chỉ cấp giấy công bố chất lượng cho các đơn vị kinh doanh, sản xuất
nước đóng chai khi đã có giấy phép khai thác, sử dụng nguồn nước đối với những
trường hợp phải cấp phép.
Cục thuế tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tham mưu
xây dựng chính sách thu thuế hoặc phí khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Công an tỉnh: Chỉ đạo phòng Cảnh sát Môi trường tiếp tục phối hợp chặt chẽ
với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng
cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước của các tổ chức,
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Hà Tĩnh; Báo cáo Hiện trạng môi
trường năm 2008.
2. Bộ Tài nguyên và môi trường: kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho
Việt Nam.
3. UBND tỉnh Hà Tĩnh; Tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã xội, quốc phòng
- an ninh 6 tháng đầu năm 2008, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
phát triển các năm tới.
4. Trung tâm Dự báo Khí tượng- Thuỷ văn Hà Tĩnh; Báo cáo tổng kết tình hình
khí tượng thuỷ văn năm 2007; Báo cáo tổng kết tình hình khí tượng thuỷ văn 6
tháng đầu năm 2008.
5. Đánh giá tác động của biến đổi đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên lưu vực
sông Cả.
6. Niên giám thống kê tỉnh Hà Tỉnh, năm 2007,2008.
7. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường; Sổ tay phổ biến kiến thức
về tài nguyên nước, năm 2007
24