BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN, THIẾT LẬP TIÊU CHUẨN Y TẾ VỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CHO CÁC KHU ĐÔNG DÂN, XÂY DỰNG, BAN HÀNH CÁC TIÊU CHUẨN Y TẾ VÀ SỨC KHỎE CHO MỌI HOẠT ĐỘNG DÂN SINH KINH TẾ CÓ TÍNH ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - Pdf 27

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH HÀ TĨNH”
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN, THIẾT
LẬP TIÊU CHUẨN Y TẾ VỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
CHO CÁC KHU ĐÔNG DÂN, XÂY DỰNG, BAN
HÀNH CÁC TIÊU CHUẨN Y TẾ VÀ SỨC KHỎE CHO
MỌI HOẠT ĐỘNG DÂN SINH KINH TẾ CÓ TÍNH
ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(CHUYÊN ĐỀ SỐ 42)
T Ỉ N H H À T Ĩ N H
HÀ NỘI, 22 THÁNG 12, 2010
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1.HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI DÂN HÀ
TĨNH 5
1.1.HIỆN TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG 5
1.1.1.Hiện trạng môi trường nước mặt 5
1.1.2.Hiện trạng môi trường không khí 6
1.1.3.Hiện trạng môi trường chất thải rắn 6
1.2.HIỆN TRẠNG SỨC KHỎE CON NGƯỜI 8
CHƯƠNG 2.XÂY DỰNG HOÀN THIỆN, THIẾT LẬP TIÊU CHUẨN Y TẾ VỀ VỆ
SINH MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CHO CÁC KHU ĐÔNG DÂN 10
1.3.HOÀN THIỆN CÁC TIÊU CHUẨN ĐANG HIỆN HÀNH 10
1.3.1.Tiêu chuẩn nhà tiêu 10

trình triển khai đối phó với dịch bệnh của ngành y tế Hà Tĩnh gặp không ít khó khăn,
do thiếu năng lực cũng như điều kiện cơ sở vật chất và đặc biệt là y thức của người
dân. Người dân vẫn chủ quan với dịch bệnh, đặc biệt là tại các khu đông dân. Đã có
những tiêu chuẩn được thiết lập về vấn đề vệ sinh môi trường, tuy nhiên hệ thống pháp
luật vẫn còn nhiều thiếu sót.
Trước tình hình đó xây dựng và hoàn thiện, thiết lập tiêu chuẩn y tế về vệ sinh
môi trường và tiêu chuẩn y tế về sức khoe cho các khu đông dân là hết sức cần thiết,
và là một nhiệm vụ quan trọng trong Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
Biến đổi khí hậu
4
CHƯƠNG 1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI
DÂN HÀ TĨNH
1.1. HIỆN TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG
1.1.1. Hiện trạng môi trường nước mặt
Qua đánh giá diễn biến hàm lượng BOD5 và Nitrat tại các sông chính và hồ cho
thấy, chất lượng nước mặt có sự khác nhau. Đối với sông Nghèn có mức độ ô nhiễm
bởi hàm lượng BOD5 cao nhất, sông Cày, sông Rào Cái và sông Quyền mức độ ô
nhiễm tương đối cao tuy nhiên các giá trị đo được đang nằm trong giới hạn cho phép.
Chất lượng nước mặt tại các con sông này đang chịu ảnh hưởng bởi nước thải sinh
hoạt đô thị, nước thải công nghiệp và hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.
Đối với các hồ đập mục đích sử dụng là cấp nước thuỷ lợi, giá trị đo được đang
nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Tuy nhiên, đối với hồ mục đích sử dụng
là cấp nước sinh hoạt đang có nguy cơ ô nhiễm bởi các hoạt động sản xuất, chăn nuôi
ở khu vực thượng nguồn các hồ này, điều này thể hiện ở hàm lượng BOD5 tại hồ Bộc
Nguyên, hồ Thiên Tượng cao hơn giá trị tiêu chuẩn cho phép.
Hình 1.1. Diến biến hàm lượng Nitrat trên các sông và hồ chính, năm 2007 đến tháng
10/2008
Dựa vào kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất tại các vị trí quan trắc cho
thấy, chất lượng nước dưới đất nhìn chung chưa có dấu hiệu ô nhiễm bởi hoạt động
sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên đã có ảnh hưởng bởi hình thức sinh hoạt của con

4 Công ty TNHH Trường An 155 - 736 105 - 525 900 - 110.000
5 Cơ sở Giết mổ gia súc TT Tân
Giang
154 - 584 105,6 - 547 4.300 - 9.500
6 Công ty CP XNK Thuỷ sản
nam Hà Tĩnh
234 - 780 164 - 384 430 - 12.300
TCVN 5945 : 2005 (cột B) 80 50 5.000
Nguồn: [Trung tâm QT&KTMT Hà Tĩnh]
1.1.2. Hiện trạng môi trường không khí
Chất lượng môi trường không khí đang chịu nhiều tác động bởi các nguồn gây
ô nhiễm như đã được đề cập, trong đó nguồn gây ô nhiễm bởi hoạt động sản xuất gạch
nói chung và gạch tuynel nói riêng đang là vấn đề được quan tâm nhiều nhất tại Hà
Tĩnh.
Trong năm 2008, giá trị trung bình hàm lượng CO có chiều hướng giảm so với
năm 2007. Tại 3 vị trí quan trắc là XN Gạch ngói Thuận Lộc, Cầu Họ và Vĩnh Thạch
mức giảm đã nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn, tại XN Gạch ngói Sơn Bình
tuy có giảm nhưng vẫn đang ở mức cao. Riêng tại XN Gạch ngói Phù Việt hàm lượng
CO lại có chiều hướng tăng, giá trị trung bình đo được của 3 quý năm 2008
(921,67µg/m
3
) gần sát với giá trị giới hạn của tiêu chuẩn.
1.1.3. Hiện trạng môi trường chất thải rắn
Chất thải rắn có khối lượng tăng dần theo từng năm, theo tốc độ đô thị hoá và
được phản ánh qua bảng số liệu sau:
6
Bảng 1.2. Dự tính khối lượng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Loại chất thải rắn Đơn vị 2006 2007
Tổng lượng chất thải rắn
sinh họat đô thị

xã Vĩnh Lộc - huyện Can Lộc đã được Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện
xử lý theo phương pháp chôn lấp cố định bằng hố chôn bê tông mác cao, đầu tư xây
dựng hệ thống cung cấp nước sạch cho nhân dân xóm Chiến Thắng (xã Vĩnh Lộc) với
kinh phí gần 1 tỷ đồng.
7
1.2. HIỆN TRẠNG SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Hiện nay chưa có số liệu thống kê số người mắc bệnh liên quan đến việc sử
dụng nguồn nước bị ô nhiễm. Mặt khác, do các nguồn gây ô nhiễm tác động đến môi
trường sống trên phạm vi hẹp nên công tác khám bệnh tại các vùng này chưa được chú
trọng. Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy một số vùng có nguồn nước dưới đất đang bị ô
nhiễm bởi hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu và xăng dầu, tình hình sức khoẻ người dân
ở đây có những hiện tượng bất thường như: người mắc bệnh hiểm nghèo chiếm tỷ lệ
cao so với các vùng, địa phương khác; số trẻ khuyết tật bẩm sinh cũng tăng cao, gây
nên tâm lý hoang mang cho người dân sinh sống trên những địa bàn này.
Thực tế, sức khoẻ người dân đang bị tác động bởi các hoạt động sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp và làng nghề. Tỷ lệ sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn
tỉnh đang còn thấp, người dân nông thôn đang sử dụng nguồn nước dưới đất, nước
sông, suối cho ăn uống và sinh hoạt là chủ yếu. Khi các hoạt động sản xuất kinh doanh
phát triển đồng nghĩa với các nguồn gây ô nhiễm càng tăng đối với nguồn nước cấp
sinh hoạt, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân.
Hình 1.2. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại huyện Vũ Quang, Hà Tĩnh
Nguồn:[laodong.com]
Bên cạnh đó, các nguồn ô nhiễm tự nhiên cũng là tác nhân tiềm tàng ảnh hưởng
lớn đến sức khoẻ người dân. Trong đó, độc tố Asen tương đối phổ biến trong nguồn
nước dưới đất, nhất là nguồn nước ở khu vực dọc ven sông La, khu vực ven biển
huyện Lộc Hà, Kỳ Anh, Nghi Xuân. Độc tố Asen có thể gây ra các bệnh như: biến đổi
sắc tố da, gây lở loét da và các bệnh hiểm nghèo như: ung thư da, ung thư nội tạng nếu
sử dụng nguồn nước nhiễm Asen trong thời gian dài. Vấn đề này cần được cảnh báo
với người dân khi sử dụng nguồn nước này vào ăn uống và sinh hoạt.
Qua thực tế cho thấy sức khoẻ người dân đang chịu ảnh hưởng đáng kể bởi ô

đổ rác không được xử lý đều quá giới hạn cho phép như H
2
S, SO
2
, và các chủng vi
khuẩn lây bệnh như tiêu chảy, đau mắt hột đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng
môi trường sống của người dân.
Một vấn đề cần phải đề cập đến đó là các vật dụng bằng polime đang được sử
dụng rộng rãi và đem lại nhiều lợi ích đáng kể nhưng bên cạnh đó lại có ảnh hưởng
đến môi trường rất lớn điều này cũng là do ý thức của người sử dụng. Đó là việc vứt
bừa bãi các túi nilong xuống kênh mương làm tích tụ nước ở trong túi nilon, tạo điều
kiện tốt cho muỗi phát triển và có thể dẫn đến các đại dịch như sốt xuất huyết, sốt
rét,
9
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG HOÀN THIỆN, THIẾT LẬP TIÊU CHUẨN
Y TẾ VỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CHO CÁC KHU
ĐÔNG DÂN
1.3. HOÀN THIỆN CÁC TIÊU CHUẨN ĐANG HIỆN HÀNH
1.3.1. Tiêu chuẩn nhà tiêu
Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu ban hành kèm theo quyết định số
08/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng bộ y tế. Tiêu chuẩn này quy định
những điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh đối với các loại nhà tiêu, đảm bảo sức khỏe cho
con người. Tuy nhiên trong tiêu chuẩn này chưa đưa ra được khái niệm thế nào là nhà
tiêu? thế nào là nhà tiêu hợp vệ sinh? Và một số các hệ thống liên quan đến nhà tiêu.
Trong yêu cầu các tiêu chuẩn vệ sinh đối với các nhà tiêu thì tập trung vào các vấn đề
về thiết kế, vật liệu kích thước, kỹ thuật xây dựng và độ bền tuy nhiên chưa đề cập đến
vị trí an toàn cho việc xây dựng nhà tiêu. Đây là một thiếu sót lớn cần phải được bổ
sung. Để hoàn thiện thêm tiêu chuẩn về nhà tiêu hợp vệ sinh thì trong bản dự thảo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia năm 2010 đối với Nhà tiêu của Bộ Y tế đã điều chỉnh lại một
số những vấn đề sau:

Đức Lương ký Lệnh công bố ngày 7/8/2003. Với mục tiêu để bảo vệ tính mạng, sức
khỏe của con người, duy trì và phát triển nòi giống; tăng cường hiệu lực quản lý nhà
nước về vệ sinh an toàn thực phẩm. Pháp lệnh với 54 điều gói gọn trong 7 chương với
những quy định trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm, chế biến, bảo quản và vận
chuyển thực phẩm… Tuy nhiên các tiêu chuẩn về giới hạn vệ sinh an toàn đối với các
phụ gia thực phẩm, và các chất được sử dụng bổ sung như kẽm, acidfolic, sắt, calci…
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm và vệ sinh an
toàn thực phẩm 2010 (Thông tư 14 đến thông tư 28/2010/TT-BYT ngày 20/5/2010) đã
bổ sung được các hạn chế trong hệ thống pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thực chất việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chỉ có thể giải quyết được
tốt nếu có những biện pháp đồng bộ từ mọi người chúng ta, từ người quản lý, người
sản xuất, đến người tiêu dùng đều phải đồng lòng thực hiện với mục tiêu giữ gìn sức
khỏe cho thế hệ chúng ta hôm nay và cả thế hệ con cháu ngày mai. Để nhận diện rõ
ràng và cụ thể nhất các nguy cơ độc hại có thể có từ thực phẩm không đảm bảo vệ sinh
thì nên bổ sung hệ thống phân loại những hóa chất ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực
phẩm đồng thời bổ sung các tiêu chuẩn cần thiết.
- Các hóa chất, phụ gia có thể gây hại
Hóa chất không được phép sử dụng:
 Formol, hàn the, chất tạo ngọt tổng hợp natri cyclamat, màu công
nghiệp, đặc biệt phẩm Sudan I, II, III, IV, para Red, Rhodamin B,
Orange II… trong thực phẩm.
 Clenbuterol, salbutamol làm giảm lớp mỡ dưới da, dexamethason và các
dẫn xuất có tác dụng giữ nước, tăng trọng giả tạo trong chăn nuôi gia
súc;
11
 Chloramphenicol, nitrofuran, fluoroquinolon, malachite green, leuco
malachite green, ure trong nuôi, chế biến thủy sản.
Hóa chất được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm, nhưng lại dùng quá
hàm lượng cho phép như các chất tạo ngọt tổng hợp saccarin, aspartam…, chất bảo
quản chống mốc (benzoic acid và các muối benzoat, sorbic acid và các muối sorbat,

nào với trình độ sản xuất trung bình hiện tại trong nước. Tuy nhiên với nồng độ cỡ 100
mg/kg 3-MCPD của một số ít nước tương như theo kết quả phân tích, thì hàm lượng 3-
MCPD/ngày tính theo điều kiện nêu trên sẽ là 3.000 microgram, vượt xa mức an toàn
và có thể gây độc hại. Đây rõ ràng là vấn đề cần phải gấp rút giải quyết về mặt quy
trình công nghệ chế tạo nước tương, nhằm tránh sự hình thành 3-MCPD quá liều
lượng cho phép.
- Rau quả nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng
Còn nhiều chất độc trong thực phẩm cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa để
đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Đó là rau quả vẫn còn bị nhiễm thuốc bảo vệ
thực vật, kim loại nặng. Theo Cục bảo vệ thực vật,trên 1.297 mẫu rau quả kiểm
nghiệm về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có 387 bị nhiễm dư lượng thuốc nhưng còn
trong phạm vi cho phép, có 49 mẫu vượt quá mức cho phép. Cũng cần nên nhắc là
năm 2005, châu Âu đã quyết định hạ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm
xuống mức thống nhất rất thấp chỉ còn 10 microgram/kg.
Cần kiểm tra hàm lượng kim loại nặng trong các loại rau có thân xốp có khả
năng hút kim loại nặng mạnh như rau muống, ngó sen, kèo nèo…
Hầu hết các thuốc bảo vệ thực vật được xếp vào loại chất gây xáo trộn hệ thống
nội tiết tố (endocrine disrupting chemicals) ảnh hưởng đến hệ thống sinh dục, hay thai
nhi… Đây là một vấn đề lớn mà Sở y tế cần phải quan tâm kiểm tra thường xuyên, kể
cả rau được gọi là an toàn.
- Các chất cực độc khác
Một chất cực độc gốc tự nhiên dễ sinh ra trong quá trình bảo quản không tốt các
loại hột như đậu phộång, đậu nành, bắp là các aflatoxin gây ung thư gan rất mạnh,
được IARC xếp vào nhóm 1. Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nhiều của Việt Nam,
cần phải theo dõi thường xuyên độc chất này trong các loại hột, đặc biệt chú trọng đến
hột dẻ là loại hột được biết rất dễ nhiễm aflatoxin.
Một độc chất khác cũng cần được theo dõi là acrylamid dễ sinh ra từ cách
chiên, xào nướng khi làm thức ăn của ta. Ngày 24/2/2002, Cơ quan quản lý thực phẩm
Thụy Điển thông báo chính thức cho các nước trên thế giới đã phát hiện acrylamid
trong nhiều thức ăn nướng. Hàm lượng acrylamid đặc biệt cao trong khoai tây chiên.

1 điểm
4
Các buồng phẫu thuật phải bảo đảm diện tích tối thiểu:
25m2/buồng;
0.5 điểm
5
Các buồng thủ thuật phải bảo đảm diện tích tối thiểu:
12m2/phòng;
0.5 điểm
6
Các buồng phẫu thuật, thủ thuật có lát gạch sàn nhà và lát
tường sát trần nhà bằng gạch men hoặc vật liệu chống thấm
bảo đảm vệ sinh vô trùng;
0.5 điểm
7
Có đủ buồng vệ sinh cho người bệnh nam và nữ riêng, tối
thiểu 1 buồng vệ sinh/5 giường bệnh và các phòng khác theo
quy định;
1 điểm
8
Có hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn y tế đáp ứng quy
định tại Quy chế quản lý chất thải y tế ban hành theo Quyết
định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế;
2 điểm
9 Bệnh viện phải đăng ký chủ nguồn thải, chủ xử lý chất thải 1 điểm
14
rắn y tế (nếu cơ sở tự xử lý chất thải rắn y tế nguy hại), chủ
vận chuyển chất thải nguy hại (nếu cơ sở tự vận chuyển chất
thải nguy hại) theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-
BTNMT ngày ;

thống cải thiện chất lượng,
nhằm mục đích cải thiện
sức khoẻ. Đối tượng của
Bệnh viện xác định trách nhiệm cho
quá trình thực hiện, đánh giá và tổng
kết định kỳ chính sách.
0.5
Bệnh viện phân bổ các nguồn lực
cho quá trình thực thi, đánh giá và
tổng kết định kỳ chính sách.
0.5
Nhân viên y tế phải có nhận thức về
chính sách nâng cao sức khoẻ, và
chính sách này nằm trong chương
trình giới thiệu cho nhân viên mới
0.5
Bệnh viện đảm bảo các thủ tục thu 0.5
15
chính sách này là: người
bệnh, thân nhân và nhân
viên y tế.
thập và đánh giá các dữ liệu nhằm
giám sát chất lượng các hoạt động
nâng cao sức khoẻ.
Bệnh viện đảm bảo các nhân viên
viên có đủ năng lực cần thiết để thực
hiện các hoạt động nâng cao sức
khoẻ và có khả năng nắm bắt các kỹ
năng cần thiết theo yêu cầu
1

1
Việc đánh giá nhu cầu của bệnh nhân
phải đảm bảo tuân theo sự ý thức và
nhậy cảm theo nền tảng văn hoá xã
hội
0.5
16
Các thông tin thu được từ các đơn vị
y tế đối tác khác sẽ được sử dụng để
xác định nhu vầu bệnh nhân
0.5
3 Bệnh viện cung cấp cho
người bệnh thông tin về các
điều quan trọng liên quan
tới bệnh lý của họ hoặc tình
trạng sức khoẻ và các can
thiệp y tế sẽ tiến hành trong
suốt quá trình điều trị
Dựa trên những đánh giá về nhu cầu
các hoạt động nâng cao sức khoẻ,
người bệnh được thông tin về các
yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ của
họ và cùng thống nhất về kế hoạch
điều trị
1
Người bệnh được cung cấp các thông
tin rõ ràng, dễ hiểu, cần thiết về tình
trạng sức khoẻ hiện tại, phương thức
điều trị và các yếu tố ảnh hưởng tới
sức khoẻ của họ

lợi cho sức khoẻ
cao sức khoẻ cho nhân viên y tế
Bệnh viện đảm bảo thiết lập và thực
hiện chính sách xây dựng môi trường
an toàn và có lợi cho sức khoẻ nhằm
cải thiện môi trường làm việc cho
cán bộ y tế
1.5
Bệnh viện đảm bảo các nhân viên y
tế được tham gia vào các quyết định
liên quan tới môi trường làm việc
của họ
0.5
Bệnh viện phải đảm bảo các thủ tục
nhằm phát triển và duy trì các hiểu
biết của nhân viên y tế về những vấn
đề sức khỏe
1
5 Bệnh viện hoạch định các

phương thức hợp tác với
các đơn vị y tế các cấp, với
các viện chuyên ngành và
Bệnh viện đảm bảo các dịch vụ nâng
cao sức khoẻ gắn kết với việc điều trị
hiện tại và kế hoạch điều trị lâu dài
1.5
Bệnh viện xác định và hợp tác với
các tổ chức y tế xã hôi cũng như các
tổ chức, hội liên quan trong cộng

1
7 Đảm bảo đủ trang thiết bị theo quy định 1
8
Khu phụ trợ có đủ các khu: kho chăn nuôi súc vật thí nghiệm, hệ thống
xử lý chất thải, hệ thống cấp nước, hệ thống phát điện dự phòng
0.5
9 Đủ sân đường nơi để xe cho khách, nơi để xe cho nhân viên 0.5
10
Phòng xét nghiệm vi sinh được bố trí riêng biệt, khép kín và đạt yêu cầu
cấp sinh học cấp II trở lên
0.5
11
Phòng xét nghiêm, lý hóa, sinh hóa, độc chất bố trí phòng xử lý mẫu
riêng và khu vực xét nghiệm được cách ly với khu văn phòng
0.5
12
Hệ thống cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và đáp ứng
tiêu chuẩn xét nghiệm
2
13 Chất thải, khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường 2
14
Bảo đảm hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống thoát nước, xử lý nước
thải, khí thải, chất thải rắn được thu gom, phân loại và xử lý đúng nơi
quy định
2
15 Cơ sở hạ tầng được duy tu, bảo dưỡng định kỳ 0.5
16 Quản lý vacxin, sinh phẩm y tế, tiêm chủng 1
17 Triển khai đầy đủ các hoạt động kiểm dịch y tế 1
18
Giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn vệ sinh thực phẩm đối với

Ghi chú: TTYTDP chuẩn quốc gia đạt 80% số điểm (24 điểm)
1.4.2. Tiêu chuẩn vệ sinh tuyến đường vỉa hè
Bảng 2.6. Tiêu chuẩn vệ sinh tuyến đường vỉa hè
TT Các tiêu chí Điểm
1
Các công trình di tích lịch sử văn hóa, cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, tài
sản nơi công cộng luôn được giữ gìn, bảo quản và chăm sóc sạch đẹp
1
2
Trụ sở cơ quan, nhà ở, cửa hàng và công trình khác ở mặt tiền đường
phải bảo đảm sạch đẹp, an toàn; không phơi quần áo, đồ dùng sinh hoạt
trước mặt tiền nhà ảnh hưởng cảnh quan đô thị
0.5
3 Hệ thống chiếu sáng, thoát nước luôn hoạt động tốt 1.5
4
Không có người ăn xin, buôn bán hàng rong; không để xảy ra tình trạng
đeo bám, níu kéo du khách, Không treo, vẽ, dán quảng cáo trái phép
0.5
5
Đảm bảo lối lên xuống vỉa hè cho người khuyết tật có thể tiếp cận thuận
lợi theo đúng quy chuẩn trên suốt tuyến đường
1
6
Lòng đường, vỉa hè luôn sạch sẽ; quét dọn thường xuyên, không để
nước đọng, rác thải, nước thải đổ ra mặt đường, vỉa hè
1.5
7
Việc thu gom rác thải phải tổ chức hợp lý và chặt chẽ, 100% hộ dân có
hợp đồng thu gom rác cố định về thời gian, địa điểm giao nhận; không
để rác thải trước cửa nhà hoặc vỉa hè

soát. Trong khi đó ý thức của người dân đối với vấn đề môi trường tại các khu đông
dân còn chưa cao. Sự thiếu ý thức từ những hành động nhỏ cùng với việc thiếu hiểu
biết đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm cũng có thể là nguyên nhân dân đến lây
lan dịch bệnh trên diện rộng. Việc quản lý không sát sao các vấn đề vệ sinh môi trường
tại các bệnh viện, các tuyến phố nơi tập trung mật độ dân số cao là những nơi nhạy
cảm trong quá trình phát triển các dịch bệnh sẽ gây ra những hậu quả khôn lường.
Vì vậy xây dựng các tiêu chuẩn y tế về vệ sinh môi trường và các tiêu chuẩn y
tế về sức khỏe là rất cần thiết. Một hệ thống tiêu chuẩn hoàn chỉnh sẽ là tiền đề cho
công tác quản lý được tốt hơn. Phòng hơn tránh luôn là mục tiêu lâu dài mà chúng ta
cần phải thực hiện. Rõ ràng điểu này là không khó nếu tự mỗi cá nhân trong mỗi tập
thể lớn ý thức được vấn đề này.
21
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo hiện trạng môi trường Hà Tĩnh, 2008
2. Quyết định 633/QĐ-BYT ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
3. Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống, ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng Bộ
Y tế số 1329/ 2002/ BYT/QĐ ngày 18/04/2002
4. Bản dự thảo Quy chuẩn quốc gia 2010 về Nhà tiêu – điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh.
5. Báo cáo hiện trạng môi trường Hà Tĩnh, 2008
6. Báo cáo công tác chỉ đạo, điều hành năm 2010, định hướng nhiệm vụ trọng tâm và
giải pháp triển khai kế hoạch năm 2011, Sở Y tế tỉnh Hà Tĩnh.
7. Báo cáo số liệu, tài liệu phục vụ xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi
khí hậu tỉnh Hà Tĩnh.
8. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác y tế giai đoạn 2006 – 2010, phương
hướng, nhiệm vụ 5 năm 2011 – 2015
9. Báo cáo số liệu, tài liệu phục vụ xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi
khí hậu tỉnh Hà Tĩnh.
10. Báo cáo về Biến đổi khí hậu của IPPC
11. Thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu, Cục khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status