Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
PHẦN I
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ HUY NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương
Mại và Dịch Vụ Huy Nam
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Huy Nam được thành lập vào
ngày 29/10/2007 và đăng ký thay đổi làn thứ 3 vào ngày 04/01/2011
Tân công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HUY
NAM (Chi nhánh tại Hà Nội)
Mã số thuế: 100422733
Trụ sở chính:Thôn Nhật Tảo,Xã Tiến Đức,huyện Hưng Hà,tỉnh Thái
Bình
Chi nhánh tại Hà Nội: 169P-F2 Thái Hà- Đống Đa-Hà Nội
Điện thoại/Fax: 04.3514 9821
Chức năng chính của công ty là:
-Bán mô tô, xe máy, « tô
Chi tiết: xuất nhập khẩu mô tô, xe máy, « tô
-Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của « tô và xe có động cơ khác
Chi tiết:xuất nhập khẩu phụ tùng và các bộ phận phơ trợ
1.2.Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm
2009-2010
Tình hình kinh tế tài chính tại doanh nghiệp những năm gần đây được
thể hiện qua bảng phân tích chi tiết ( Phụ lục 1)
Qua bảng phân tích tình hình và hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp hoạt động với quy mô vừa. Qua bảng
phân tích kết quả sản xuất kinh doanh cho thấy quy mô của doanh nghiªp là
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
vừa nhưng đang vươn mình phát triển để trở thành một doanh nghiệp lớn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
PHẦN 2
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HUY NAM
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dich Vụ
Huy Nam
(phụ lục03)
* Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm bao quát chung, tổ chức, kiểm tra
công tác hạch toán kế toán toàn công ty.
* Kế toán tổng hợp: phụ trách các phần hành kế toán như tình hình tăng,
giảm Tài sản cố định, tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và tính giá
thành sản phẩm của Công ty. Cuối tháng tổng hợp lên báo cáo tài chính.
* Kế toán tiền mặt,tiền gửi ngân hàng: lưu giữ, quản lý số lượng tiền
mặt hiện có tại doanh nghiệp theo sổ chi và thu từng ngày.
ủa công ty để lên sổ chi tiết tiền gửi.
* Kế toán thanh toán: kiểm soát, thông báo tình hình thu chi, liên hệ
với các bộ phận có nhu cầu sử dụng tiền mặt đảm bảo chế độ thanh toán.
* Kế toán mua, bán hàng: Theo dõi việc mua,bán hàng và và các chi
phí liên quan đến mua bán hàng của công ty như số lượng, chủng loại hàng
mua và hay bán ra, hàng khuyến mại, hàng bán bị trả lại…
2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán là tháng.
- Niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam theo quy ước giá gốc.
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Hình thức kế toán: Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký
chung (phụ lục 04)
2.3.1.5/ Kế toán tổng hợp hàng hóa
Ví dụ: Ngày 27/01/2011, công ty mua 3 chiếc xe ô tô 5 chỗ hiệu TOYOTA
YARIS của công ty TNHH Đức Hồng.Trị giá mua là 372.727.272đồng/chiếc.
Thuế GTGT là 10%.Công ty thanh toán bằng TGNH (Phụ lục 05)
Kế toán ghi: Nợ TK 156(1) : 1.118.181.816
Nợ TK 133(1) : 111.818.184
Có TK 112(1) : 1.230.000.000
Ví dụ: 28/10/2010, Công ty nhập kho 500 bộ nhông xích xe máy,đơn giá
1.500.000 đồng/chiếc của Công ty phân phối xe máy Xuân Thủy,Thuế GTGT
10%,Công ty chưa thanh toán tiền.Chi phí vận chuyển về đến kho công ty hết
5.500.000đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10% ),công ty đã thanh toán bằng
tiền mặt.
Kế toán ghi: Nợ TK 156(1) : 750.000.000
Nợ TK 133(1) : 75.000.000
Có TK 331 : 825.000.000
Chi phí vận chuyển: Nợ TK 156(2) : 5.000.000
Nợ TK 133(1) : 500.000
Có TK 111 : 5.500.000
2.3.2/ Kế toán tài sản cố định
2.3.2.1/ Tài sản cố định trong công ty gồm
- TSC§ của Công ty bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình, được hạch
toán theo bộ phận sử dụng. Kế toán theo dõi có trách nhiệm tính và trích khấu
hao hàng tháng và phân bổ cho các bộ phận sử dụng.
2.3.2.2/ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSC§ theo nguyên giá và sử dụng
phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Mức trích khấu hao theo Q§
206/2003/Q§-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 12/12/2003.
-Kế toán Công ty sử dụng thẻ TSCĐ và sổ theo dõi TSCĐ để theo dõi
chi tiết từng TSCĐ của Công ty. Căn cứ lập thẻ TSCĐ là: biên bản giao nhận,
biên bản đánh giá lại, biên bản thanh lý Thẻ được lưu trong suốt quá trình
sử dụng.
2.3.2.4/ Tài khoản sử dụng
+ TK 211 “TSCĐ hữu hình”: TK này dựng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của công ty theo nguyên giá.
+ TK 214 “ Hao mòn TSCĐ” tài khoản này phản ánh tình hình biến
động của TSCĐ theo giá trị hao mòn .
Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.Mức
khấu hao TSCĐ của công ty được xác định: (Phụ lục 06)
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Giá trị phải tính khấu hao
Mức khấu hao BQ năm =
Số năm khấu hao
Giá trị phải tính khấu hao
Mức khấu hao BQ tháng =
12tháng
2.3.2.5/ Kế toán tổng hợp tăng , giảm TSCĐ
Ví dụ: Ngày 10/10/2010 Công ty mua 1 máy photocopy cho phòng kế
toán,Tổng giá thanh toán 16.500.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT
10%).Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. (Phụ lục số 07).Kế toán hạch toán
ghi sổ
Nợ TK 211 : 15.000.000
Nợ TK 133(2) : 1.500.000
Có TK 111 : 16.500.000
Ví dụ: Ngày 19/06/2010 Công ty thanh lý máy in trị giá 10.000.000đồng,sử
dụng 3 năm khấu hao được 7.500.000 đồng.Công ty thu tiền mặt số tiền
Ví dụ: Trong tháng 10/2010 Công ty trả tiền lương cho người lao động như
sau:
+ Bộ phận bán hàng: 12.500.000đồng
+ Bộ phận QLDN: 28.400.000đồng
Kế toán ghi: Nợ TK 641(1): 12.500.000
Nợ TK 642(1): 28.400.000
Có TK 334: 40.900.000
2.3.3.5/ Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương
• Hiện nay công ty đang trích BHXH là 22%trên lương cơ bản: Người
lao động đóng góp 6%, Công ty trích 16% từ chi phí SXKD.
• KPCĐ: 2% được tính hết vào chi phí SXKD của Công ty trên lương
thực tế.
• BHYT: Tỷ lệ trích hiện hành là 4,5% lương cơ bản : trong đó 1.5% trừ
vào thu nhập của người lao động, 3% tính vào chi phí SXKD.
• BHTN: 2%: trong đó người lao động chịu 1%, công ty chịu 1%.
- Chứng từ kế toán sử dụng: bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng
thanh toán tiền BHXH.
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 338: “Phải trả, phải nộp”.
- Phương pháp kế toán:
2.3.3.6/ Tài khoản sử dụng
- TK 334 “Phải trả người lao động”
- TK 338 “ Phải trả phải nộp khác”
( TK 3382 “ KPCĐ”, TK 3383 “ BHXH”, TK 3384 “ BHYT” 3389- BHTN)
Ví dụ: Căn cứ vào lương trả cho người lao động tháng 10 ở trên,Công ty
- Tài khoản sử dụng: TK 112 và các TK đối ứng có liên quan.
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1 : Ngày 25/11/2010 Công ty CP ô tô,xe máy Nhật Linh thanh toán nợ
kỳ trước bằng chuyển khoản,số tiền thanh toán là : 140.250.000 đồng.(phụ lục
09)
Kế toán ghi:
Nợ TK 112 : 140.250.000
Có TK 131 : 140.250.000
Ví dụ 2 : Ngày 5/12/2010 Công ty xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân
hàng số tiền 25.730.000 đồng, chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 113(1) : 25.730.000
Có TK 111(1) : 25.730.000
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
2.3.5.Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
2.3.5.1. Kế toán bán hàng:
- Phương thức bán hàng áp dụng tại công ty là : xuất bán trực tiếp tại kho của
công ty.(xuất bán thông qua kho của công ty)
Dựa vào loại hình sản xuất kinh doanh của công ty doanh thu bao gồm :
• Doanh thu bán hàng
• Doanh thu cung cấp dịch vụ
• Doanh thu hoạt động tài chính :từ tiền lãi gửi ngân hàng ,
- Chứng từ kế toán sử dụng :
• Hóa đơn GTGT
• Hóa đơn bán hàng
• Các chứng từ thanh toán :phiếu thu ,séc thanh toán ,giấy báo Có NH,
- Tài khoản kế toán sử dụng :
TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 531 :12× 180.000=2.160.000
Nợ TK 333(11) : 216.000
Có TK 338(8) : 2.376.000
2.3.5.3. Kế toán chi phí bán hàng:
- Chi phí bán hàng : là các chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển
bốc xếp hàng hóa, chi phí quảng cáo…
- Chứng từ sử dụng : Phiếu chi, hóa đơn GTGT…
- Tài khoản sử dụng : TK 641 “chi phí bán hàng” và các tài khoản đối ứng có
liên quan.
- Phương pháp kế toán :
Ví dụ: Trong tháng 08/2010 phát sinh chi phí bán hàng, số tiền là 3.000.000
đồng.
Kế toán ghi:
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Nợ TK 641 : 3.000.000
Có TK 111 : 3.000.000
2.3.5.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí Quản lý doanh nghiệp : là các chi phí về lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý, ….
- Chứng từ sử dụng : Phiếu chi, hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng,…
- Tài khoản sử dụng : TK 642 “Chi phí QLDN”, và các tài khoản liên quan.
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 20/07/2010 thanh toán tiền tiếp khách tại nhà hàng Điểm Hẹn (do
Giám đốc chi), số tiền 2.750.000 đồng. (Thuế GTGT 10%).
Kế toán ghi :
Nợ TK 642(8) : 2.750.000
Nợ TK 133(1) : 275.000
Có TK 111 : 3.025.000
Có TK 111 : 125.000
2.3.5.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
KQ HĐKD = (DTT về BH) + (DT HĐTC) + (TN khác) – (Giá Vốn hàng bán)
– (CPTC) – (CP BH) – (CP QLDN) – (CP khác).
- Tài khoản sử dụng : TK 911 và các TK liên quan khác
- Phương pháp kế toán.
Ví dụ: Số liệu tháng 10/2010 (phụ lục 12)
- Doanh thu bán hàng : 5.145.515.322 đồng
- Giá vốn hàng bán : 3.726.142.222 đồng
- Chi phí bán hàng : 305.205.142 đồng
- Doanh thu hoạt động tài chính : 30.150.000 đồng
- Chi phí hoạt động tài chính : 25.420.135 đồng
- Chi phí QLDN : 250.234.422 đồng
- Chi phí khác : 3.739.100 đồng
- Thu nhập khác : 2.425.155 đồng
Kế toán ghi :
- Kết chuyển doanh thu thuần :
Nợ TK 511 : 5.145.515.322
Có TK 911 : 5.145.515.322
- Kết chuyển giá vốn bán hàng:
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Nợ TK 911 : 3.726.142.222
Có TK 632 : 3.726.142.222
- Kết chuyển Chi phí bán hàng :
Nợ TK 911 : 305.205.142
Có TK 641 : 305.205.142
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
kế toán kịp thời cho bộ phận quản lý.
- Về chứng từ và sổ sách kế toán đã phản ánh kịp thời, rõ ràng, đầy đủ
theo nội dung sổ, chính xác và trung thực cả về số liệu chi tiết và số liệu tổng
hợp,đúng quy định của Bộ Tài Chính. Do đó các chứng từ đã phản ánh đầy đủ
những thông tin về nội dung các nghiệp vụ phát sinh.
3.2. Những mặt còn tồn tại
- Hiện nay tại Công ty vẫn chưa có tài khoản “Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho”. Khi hàng tồn trong kho quá nhiều, giá cả của hàng hoá trên thị
trường đó giảm, Công ty sẽ bị thiệt hại lớn
- Đối với loại hình kinh doanh thương mại, việc chiếm dụng vốn và vốn
bị chiếm dụng xảy ra thường xuyên với số lượng lớn.nhưng công ty vẫn chưa
có khoản trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.Khi phát sinh
khoản nợ,1 số khách hàng nếu gặp khó khăn trong thanh toán,hoặc thanh toán
chậm sẽ khiến cho công ty gặp khó khăn về xoay vòng vốn kinh doanh. Điều
này ảnh hưởng đến việc vốn mua hàng đầu vào có lúc sẽ khó khăn,và ảnh
hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp.
3.3 Ý kiến đề xuất:
+ Công ty cần thiết lập quỹ “ dự phòng giảm giá hàng tồn kho” và “dự
phòng nợ phải thu khó đòi” để tăng hiệu quả kinh doanh và tăng nguồn vốn
cho Công ty đảm bảo kinh doanh có lãi.
- TK sử dụng 159:”dự phòng giảm giá hàng tồn kho” và các TK 632
- Cuối niên độ kế toán xác định mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Nợ TK 632 : 31.600.000
Có TK 159 : 31.600.000
- Cuối niên độ kế toán sau:
Nếu số cần lập lớn hơn số đã trích lập cuối niên độ trước sẽ trích lập bổ sung:
Nợ TK 632 : Số trích lập bổ sung
Có TK 159 : Số trích lập bổ sung
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
16
1. Tiền mặt tại quỹ 111 4,953,233 1,085,378,473
2. Tiền gửi Ngân hàng 112 53,176,219 468,192,402
II. Đầu t tài chính ngắn hạn 120 (III.05) -
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn 130 2,399,049,500 2,940,053,329
1. Phải thu khách hàng 131 2,300,449,500 1,589,810,924
2. Phải trả tríc cho người bán 132 - 1,299,684,144
3. Các khoản phải thu khác 138 98,600,000 50,558,261
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn
khó đòi (*) 139 - -
IV. Hàng tồn kho 140 6,226,533,817 7,695,923,567
1. Hàng tồn kho 141 (III.02) 6,226,533,817 7,695,923,567
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho (*) 149 - -
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1,450,385,793 1,084,303,663
1. Thuế giá trị gia tăng được
khấu trừ 151 1,355,875,684 974,513,655
2. Thuế và các khoản phải thu
Nhà níc 152 - -
3. Tài sản ngắn hạn khác 158 94,510,109 109,790,008
B. Tài sản dài hạn 200 16,667,000 16,667,000
I. Tài sản cố định 210
(III.03.04
) 16,667,000 16,667,000
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
1. Nguyên giá ( TK 211) 211 20,000,000 20,000,000
2. Giá trị hao mòn luỹ kế ( TK
241) ( ghi đỏ) 212 (3,333,000) (3,333,000)
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở
04,217
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước 314 III.06 71,714,245
5. Phải trả người lao động 315 - -
6. Chi phí phải trả 316 - -
7. Các khoản phải trả ngắn hạn 318 - -
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
khác
8. Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 - -
II. Nợ dài hạn 320 - -
1. Vay và nợ dài hạn 321 - -
2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất
việc làm 322 - -
3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 - -
4. Dự phòng phải trả dài hạn 329 - -
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400
6,905,2
47,101
1,500,
000,000
I. Vốn chủ sở hữu 410 III.07
6,905,2
47,101
13,290,
518,435
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
1,500,0
00,000
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
Kế toán trưởng
Kế toán Tổng
hợp
Kế toán ngân
hàng,mua bán
hàng hóa
Kế toán thanh
toán
Thủ quỹ
Giám đốc công
ty
Phó Tổng giám
đốc phụ trách Tài
chính
Phòng
marketing
Phòng
bảo vệ
Phòng tổ
chức
Phòng TC
Kế toán
Đại lý phân
phối « tô
Đại lý phân
phối xe máy
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Phụ lục 4:Quy trình ghi sổ kế toán được thực hiện theo sơ đồ sau
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
Địa chỉ: Số 51 ngõ 23 phố Bồ Đề,long Biên
Số tài khoản: 04910015845278
Họ và tên người mua hàng: Công ty TNHH Huy Nam
Địa chỉ: 169P-F2 Thái Hà-Đống Đa
Số điện thoại: 0915 45 0915 Mã số: 0100105021001
Hình thức thanh toán: TM /CK
Đơn vị tính: Đồng
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Ô tô TOYOTA YARIS Chiếc 3 372.727.272 1.118.181.816
Cộng tiền hàng 1.118.181.816
Thuế GTGT(thuế suất 10%) 118.818.184
Tổng số tiền thanh toán 1.230.000.000
Bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi triệu đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 06: Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 9 năm 2010
GVHD: TH.S Nguyễn Huyền Quân SVTT: Nguyễn Thị Huyền
S
T
T
Tên
TS
CĐ
Ngày
tính
khấu
Kỳ
trước
Lũy Kế
Giá trị còn
lại
1 2 3 4 5
6=
5/4
7=
5*365
8=
4/7
9 10=8*9 11
12=
10+11
13=
4 - 12
1
Máy
tính
xách
tay
20/8/
2010 13931818
3
464393
9
1095 12723 30 381694 139954 521648 13410170