Trường TH1 xã Tam Giang
Lớp 2A
Thứ
Ngày
Tiết Môn(PM)
Tiết
PPCT
Tên bài
Tích hợp
KNS
Tích
hợp
TKNL
Hai
20/8
1
CHÀO CỜ
1
2
TẬP VIẾT
1
Chữ hoa A
4
TOÁN
1 Ôn tập các số đến 100
5
ĐẠO ĐỨC
1 Học tập, sinh hoạt đúng giờ
( tiết 1)
x
VẬT CÓ HẠI.
3
KỂ CHUYỆN
1 Có công mài sắt, có ngày nên
kim
4
TOÁN
3 Số hạng- Tổng
Năm
23/8
1
TẬP ĐỌC
3 Tự thuật
2
THỦ CÔNG
1 Gep tau hoa ( tiet 1)
4
TOÁN
4 Luyện tập
5
LTVC
1 Từ và câu
Sáu
24/8
1
CHÍNHTẢ(NV)
1 Ngày hôm qua đâu rồi?
2
THỂ DỤC
Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu của môn tập
viết lớp 2.
-Để học tốt tập viết, cần có bảng con, vở, bút
chì.
Hoạt động 2 :Hướng dẫn viết chữ A.
a.Quan sát một số nét, quy trình viết :
A
-Giáo viên chỉ mẫu chữ hỏi.
-Chữ A cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ
ngang?
-Gồm mấy nét?
-Giáo viên nói: Chữ A gồm nét móc, móc
ngược, nét móc phải, nét lượn ngang.
- Đặt bút ở đường kẻ 3 viết nét móc ngược
trái, dừng bút ở đường kẻ 6, chuyển hướng
-Chuẩn bò bảng con, vở tập viết, bút
chì
-Quan sát.
-5 li, 6 đường kẻ ngang.
-3 nét.
-Nhiều em nhắc.
-4 – 5 em nhắc lại.
2
viết nét móc ngược phải. Dừng bút ở đường
kẻ 2, lia bút viết nét lượn ngang từ trái qua
phải.
Giáo viên viết mẫu: A ( 2 lượt).
b,Viết bảng con:
Hoạt động 3 : Câu ứng dụng.
a.Quan sát và nhận xét :
1 dòng cỡ vừa : A
1 dòng cỡ nhỏ: A
1 dòng cỡ vừa: Anh
1 dòng cỡ nhỏ: Anh
3 lần Anh em
thuận hòa.( cỡ nhỏ)
5-7 em nộp.
gồm 3 nét.
-Viết bài nhà/ tr 3.
3
Dặn dò,Viết bài nhà.
Toán
Tiết 1:ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về:
-Biết đếm, đọc, viết các số từ 0 đến 100.
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có
một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số;số liền trước, số liền sau.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
Kỹ năng :Rèn kỹ năng đếm, làm tính nhanh,đúng, chính xác.
Thái độ : Yêu thích học toán.
II/ CHUẨN BỊ :
-Gv: Viết trước BT1 lên bảng như sgk ,sgk
Làm bảng số từ 10 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng , mỗi băng có 2 dòng. Ghi số vào
5 ô còn 15 ô để trống.
-HS: Sách Toán, bảng con , nháp, vở ghi bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT DỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:KT Bài cũ : Giáo viên kiểm
tra dụng cụ cần thiết để học Toán.
-Số liền trước của 39 là số nào ?
-Em làm thế nào để ra 38?
-Số liền sau của 39 là số nào ?
-Số liền trước và số liền sau của một số
hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vò?
câu a, b, c, d.
-Giáo viên theo dõi học sinh làm bài.
-Hướng dẫn chữa bài 3
-Chấm (5 –7 vở ). Nhận xét.
-Trò chơi: Giáo viên nêu luật chơi. Đưa ra
1 số bất kì rồi nói ngay số liền trước, liền
sau.
Nhận xét.
Hoạt động 3:Củng cố :Nêu các số có 1 chữ
số, 2 chữ số, số liền -trước, liền sau của số
73.
Nhận xét tiết học.
Dặn dò …
30 31 32 33 34 35 36 37 38 39
40 41 42 43 44 45 46 47 48 49
50 51 52 53 54 55 56 57 58 59
60 61 62 63 64 65 66 67 68 69
70 71 72 73 74 75 76 77 78 79
80 81 82 83 84 85 86 87 88 89
90 91 92 93 94 95 96 97 98 99
-Số 10.
-Số 99.
-2 em lên bảng viết.
-Số 40
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:KT bài cũ :Giáo viên kiểm
tra sách vở đầu năm.
Hoạt động 2 :*Thảo luận nhóm bày tỏ ý
kiến.
-Giáo viên yêu cầu 2 HS làm thành một
nhóm.
-Mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm
trong 1 tình huống: việc làm nào đúng,
việc làm nào sai? Tại sao đúng? Tại sao
sai?
-Giáo viên phát phiếu giao việc
-Kết luận :
-Giờ học Toán mà bạn Lan, Tùng ngồi
làm việc khác không chú ý nghe sẽ
không hiểu bài. Như vậy các em không
làm tốt bổn phận, trách nhiệm của mình
làm ảnh hưởng đến quyền được học tập
của các em. Lan, Tùng nên làm bài với
các bạn.
-Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức
-Vở bài tập, vở ghi bài.
-Đại diện nhóm nhận phiếu giao việc
gồm 2 tình huống
+Tình huống 1: trong giờ học toán cô
giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bài tập.
Bạn Lan trang thủ làm bài tập Tiếng
Việt, còn bạn Tùng vẽ máy bay trên vở
nháp.
+Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm vui
-Dặn dò…
-Quyền được học tập.
-Quyền được đảm bảo sức khoẻ.
-Vài em nhắc lại.
-Nhóm 1: tình huống 1 Ngọc đang ngồi
xem một chương trình ti vi rất hay. Mẹ
nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ.
Theo em bạn Ngọc có thể ứng xử
ntn?Em lựa chọn giúp Ngọc cách ứng xử
phù hợp trong tình huống đó. Vì sao
cách ứng xử đó là phù hợp?
-Nhóm 2: tình huống 2: Đầu giờ HS xếp
hàng vào lớp . tònh và Lai đi học muộn,
khoác cặp đứng ở sân trường. Tònh rủ
bạn: “đằng nào cũng muộn rồi. Chúng
mình đi mua bi đi!”.
-Trao đổi nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày
-1 em nhắc lại.
-Nhóm 1: Buổi sáng em làm những việc
gì?
-Nhóm 2:Buổi trưa em làm những việc
gì?
-Nhóm 3: Buổi chiều em làm những
việc gì?
-Nhóm 4: Buổi chiều em làm những
việc gì?
-Vài em nhắc lại.
-Học sinh đọc: giờ nào việc nấy.
-Em sắp xếp công việc cho đúng giờ
tranh vẽ gì?
Hoạt động 2 :Luyện đọc đoạn 1,2:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, phát âm rõ,
chính xác.
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ.
Đọc từng câu:
-*Trong tranh vẽ một bà cụ đang ngồi
mài một thanh sắt
-Theo dõi.
-Học sinh đọc, em khác nối tiếp.
8
-Theo dõi uốn nắn, hướng dẫn HS phát âm
đúng các từ ngữ khó:
-quyển, nguệch ngoạc.
- việt, viết, mải miết
-đã, bỏ dở, chữ
-chán, tảng, ngắn, nắn.
Đọc từng đoạn trước lớp:
-Theo dõi uốn nắn, hướng dẫn ngắt nghỉ câu
dài, câu hỏi, câu cảm.
-Khi cầm quyển sách/ cậu chỉ đọc vài dòng/ đã
ngáp ngắn ngáp dài/ rồi bỏ dở.//
-Bà ơi,/ bà làm gì thế?//
-Thỏi sắt to như thế./ làm sao bà mài thành
kim được?//
Giảng từ : SGK/ tr 5
Ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, mải miết,
nguệch ngoạc.
Đọc từng đoạn trong nhóm:
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm đọc.
-Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài
thành kim được?
-2 em đọc đoạn 1-2.
Tiết 2
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 5: Luyện đọc đoạn 3,4 .
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3,4.
Đọc từng câu.
-Theo dõi uốn nắn hướng dẫn đọc đúng
các từ khó:
-hiểu, quay.
-giảng giải, mài sắt, sẽ.
Đọc từng đoạn trước lớp.
-Hướng dẫn cách ngắt câu.
Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí/ sẽ
có ngày/ nó thành kim.//
Giống như cháu đi học/ mỗi ngày cháu
học một ít,/ sẽ có ngày/ cháu thành tài.//
Giảng từ : ôn tồn , thành tài ( SGK/ 5)
Đọc trong nhóm.
Thi đọc giữa các nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh
-Nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 6 : Tìm hiểu bài.
- Bà cụ giảng giải như thế nào?
-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không?
-Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
-Câu chuyện này khuyên em điều gì?
trì trong cuộc sống muộn thành cơng một
việc nào đó thì phải chịu khó
-Bà cụ vì bà cụ dạy cậu bé tính kiên
10
trì./Cậu bé vì cậu hiểu điều hay.
-Đọc bài, chuẩn bò bài sau bài Tự thuật.
Toán
Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( TT)
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức:Giúp học sinh củng cố về
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vò, thứ tự của các số.
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.
- BT cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4, Bài 5.
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2
Kỹ năng: Rèn đọc, viết, phân tích số đúng, nhanh.
Thái độ: Thích sự chính xác của toán học.
II/ CHUẨN BỊ:
Kẻ viết sẵn BT1 và TB5 như sgk lên bảng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:KT bài cũ: Tiết toán trước
học bài gì?
-Gọi 2HS lên bảng
-Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất:có một
chữ số, có 2 chữ số?
-Viết 3 số tự nhiên liên tiếp?
-Hãy nêu số ở giữa, số liền trước và số
liền sau mà em viết?
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Luyện tập
-Tại sao80 + 6 > 85?
*Kết luận: Khi so sánh một tổngvới một
số ta cần thực hiện phép cộng trước rồi
mới so sánh.
Bài 4 .
-Giáo viên ghi bảng 33, 54, 45, 28.
-Viết các số theo thứ tự:
- từ bé đến lớn.
- từ lớn đến bé.
-Hướng dẫn chữa bài 4.
- Tại sao câu a viết là 28, 33, 45, 54?
-Tại sao câu b lại viết là 54, 45, 33, 28?
Bài 5:
Trò chơi:Nhanh mắt, nhanh tay.
–Chia lớp thành 2 đội
-Chữa bài: đội nào xong trước được
cộng thêm 10 điểm.
-Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67?
Hoạt động 3:Củng cố, dặn dò:
-Gv: Phân tích số: 74, 84.
-Em hãy đọc các số có 2 chữ số từ bé
đến lớn?
Nhận xét.
* Dành cho HS khá/ giỏi:
Bài 2: Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47
theo mẫu: 57 = 50 + 7
98 = 90 + 8 61 = 60 + 1 88 = 80
+ 8 74 = 70 + 4 47 = 40 + 7
Hs làm bài vào vở
Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập thể dục đều đặn cho xương phát triển tốt.
Thái độ: Ý thức bảo vệ cơ thể, giữ sức khỏe tốt.
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: sử dụng hình vẽ ở sgk.
- HS: SáchTNXH, vở ghi bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt đôïng1: KTbài cũ : Kiểm tra SGK đầu
năm.
-Nhận xét.
Hoạt động 2: Tập thể dục:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
Trực quan: hình 1, 2, 3, 4/ SGK .sau đó yêu
cầu HS làm 1 số động tác như bạn nhỏ đã
làm.
Bước 2:
-Trong các động tác em vừa làm, bộ phận
nào trong cơ thể cử động?
-GV kết luận
Để thực hiện những động tác trên thì các bộ
phận cơ thể như đầu, mình, tay, chân phải cử
động.
Hoạt động 3 : Giới thiệu cơ quan vận động:
Bước 1: Thực hành:
-Chuẩn bò SGK đầu năm.
-Quan sát và làm theo động tác.
-Đại diện nhóm thực hiện động tác: giơ
tay, quay cổ, nghiêng người,cúi gập
mình.
-Gọi 1-2 HS khá/ giỏi – chỉ vò trí các bộ
phận chính của cơ quan vận động trên hình
vẽ.
-Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò – học bài, tập thể dục đều.
-Học sinh tự nắn bàn tay, cổ tay, cánh
tay.
-Xương và bắp thòt.
-Học sinh thực hành cử động: ngón tay,
bàn tay, cánh tay, cổ.
-Phối hợp của cơ và xương.
-Nhiều em nhắc lại.
-1 em lên chỉ các cơ quan vận động. 4-
5 em nhắc lại.
- VD: Khi giơ tay thì cơ và xương cùng
cử động.
-2 em xung phong chơi mẫu.
-Cả lớp cùng chơi theo nhóm 3
người( 2 bạn chơi, 1 bạn làm trong tài)
-Ai khoẻ là biểu hiện cơ quan vận
động đó khoẻ, chúng ta cần chăm tập
thể dục và vận động .
-… là cơ quan vận động.
-…Phối hợp của cơ và xương.
VD: cơ bắp tay, cơ ngực,…
- 1- 2 HS K/ G lên bảng chỉ trên sơ đồ.
14
Thực hành tốt bài học.
Thứ tư, ngày 22 tháng 8 năm 2012
-Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
a.HD viết từ khó.
-Giáo viên gạch dưới những chữ khó:ngày,
mài, sắt, cháu
b.Chép bài:
-Vở, bút, bảng, vở bài tập.
-2em đọc lại.
-…bài tập đọc Có công mài sắt, có ngày
nên kim.
-…của bà cụ nói với cậu bé.
-…kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làm
được.
2 câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm.
-Mỗi, Giống
-…Viết hoa và lùi vào 1 ô
-HS viết bảng con
-Hs nhìn bảng chép bài vào vở
15
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn.
-Gv đọc lại bài một lần.
c. Chấm, chữa bài:
-Chấm( 5-7 vở).
-Nhận xét, sửa lỗi lên bảng
Hoạt động 3 : Làm bài tập.
Bài 2.
-Gọi 1 HS đọc đề
-Gọi 3 HS lên bảng điền
-Khi nào thì ta viết k?
-Khi nào thì ta viết c?
:GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC LỚP 2
-TRÒ CHƠI:DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI.
-I.MUC TIÊU:
16
-Biết được những nội dung cơ bản của lơp và một số qui đònh,yêu cầu trong giờ học thể dục.
-Biên chế chọn cán sự môn thể dục.
-Thực hiện được tập hợp hàng dọc ,dóng thẳng hàng dọc,điểm đúng số của mình,cách chào
,báo cáo,cách xin phép ra vào lớp.
-Biết cách chơi va tham gia chơi được trò chơi: Diệt các con vật có hại
-Mục đích:Tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực ,đặc biệt là sức
nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo leo,linh hoạt,giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể cho
học sinh.
-II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường ,vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
-Chuẩn bò:còi,
-III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRỊ
I.PHẦN MỞ ĐẦU
-Điều khiển lớp tập hơp 2 hàng dọc.Ổn định
,nhận lớp phổ biến nội dung,u cầu giờ học
-Chấn chỉnh trang phục và đội hình
-Khởi động:Điều khiển lớp thực hiện.
-Lắng nghe
-Thực hiện
-Thực hiện
-Thực hiện
+.Trò chơi : Diệt các con vật có hại.
-Nêu tên trò chơi
-Nhắc lại cách chơi,luật chơi,qui đònh trò chơi
-Điều khiển lớp thực hiện thử
-Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò
-Điều khiển lớp thực hiện
-Nhận xét sau lần chơi
-Biểu dương học sinh thực hiện tôt
-Động viên nhắc nhở dặn dò học sinh hạn
chếvà phạt theo qui đònh
-Nhận xét lớp thực hiện trò chơi
-Lắng nghe
-Thực hiện
-Thực hiện theo tổ
-Trình diễn bài tập
-Quan sat và nhận xét tổ tập
-Vỗ tay biểu dương
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Thực hiện thử
-Lắng nghe
-Thực hiện
-Lắng nghe
-Vỗ tay biểu dương
-Lắng nghe
-Thực hiện
-Lắng nghe
Hoạt động 2 : hướng dẫn kể chuyện.
*Kể từng đoạn theo tranh.
-Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập.
-HDHS quan sát tranh 1 và gợi ý dưới tranh 1.
-Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1.
-Gv hướng dẫn HS nhận xét.
*Kể trong nhóm: Chia nhóm kể từng đoạn của
chuyện.
*Kể trước lớp:
-Giáo viên nhận xét cách diễn đạt, cách thể
hiện.
-Giáo viên chú ý: Các em kể bằng giọng kể tự
-Làm việc gì cũng phải kiên trì.
-Quan sát tranh đọc gợi ý
-Đọc thầm lời gợi ý
-Mỗi nhóm 4HS lần lượt kể. Nhận
xét.
-1 em đại diện nhóm kể chuyện
trước lớp
-Nhận xét.
19
nhiên, không đọc thuộc lòng.
+Có thể gợi ý:
.Cậu bé đang làm gì?
.Cậu bé có chăm chỉ học không?
.Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
.Cậu bé làm gì sau khi nghe bà cụ giảng
giải?
Kể toàn bộ câu chuyện .(Dành cho HS khá/
giỏi ( khá/ giỏi) ).
- Các thẻ ghi: Số hạng ; Tổng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
20
Hoạt động1:KT bài cũ :Tiết toán trước em
học bài gì?
-Gọi 2 hs lên bảng
Yêu cầu:
+HS1:Viết các số 42,39, 71, 84 theo thứ tự từ
bé đến lớn.
+HS2:Viết các số 42, 39, 71, 84 theo thứ tư
từ lớn đén bé.
-39 gồm mấy chục, mấy đơn vò?…
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Giới thiệu Số hạng, tổng.
-Giáo viên viết bảng
35 + 24 = 59
Số hạng Số hạng Tổng
-Giáo viên chỉ vào từng số trong phép cộng
và nêu.
35 gọi là số hạng.
24 gọi là số hạng.
59 gọi là Tổng.
* Kết luận: Số hạng là các thành phần của
phép cộng. Tổng là kết quả của phép cộng.
-Đây là phép tính ngang, bài toán có thể
được ghi bằng phép tính dọc như sau:
→ Số hạng
2.Đặt tính rồi tính tổng ( theo mẫu):
21
+
35
24
59
- Hd cách thực hiện tính theo cột dọc.
-Em nêu cách đặt tính.
Nhận xét.
Bài 3: Hướng dẫn tóm tắt.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu làm gì?
Tóm tắt:
Sáng bán : 12 xe đạp
Chiều bán :20 xe đạp
Tất cả bán :… xe đạp?
Gợi ý: Muốn biết cả hai buổi bán được bao
nhiêu xe đạp em làm sao?
-Hướng dẫn sửa bài.
-Chấm ( 5 – 7 vở). Nhận xét.
Hoạt động 4:Củng cố :
-Tính tổng của phép cộng có 2 số hạng đều
là 32 ?
*Gv: Số hạng là các thành phần của phép
cộng. Tổng là kết quả của phép cộng.
-Nhận xét tiết học
Dặn dò
- 42 cộng 36 bằng 78.
-HS làm vào vở:
+
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài. Bước đầu có khái niệm về một
bản tự thuật ( lí lòch). ( trả lời được các câu hỏi trong sgk)
- Kỹ năng: Rèn đọc rõ , trôi chảy, hiểu những thông tin chính về bạn .
- Thái độ: Có khái niệm về một văn bản tự thuật (lí lòch).
22
II/ CHUẨN BỊ: Gv:
- Viết sẵn nội dung tự thuật.
- Sách Tiếng Việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoat động1. KTBài cũ :Tiết trước em đọc tập
đọc bài gì?
-Kiểm tra 2 HS.Và nêu câu hỏi 1, 4
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Luyện đọc.
Trực quan: Ảnh.
-Đây là ảnh của ai?
-Đây là ảnh của 1 bạn học sinh. Hôm nay
chúng ta sẽ đọc lại lời bạn ấy tự kể về mình.
Những lời kể về mình như thế được gọi là tự
thuật hay lí lòch. Qua lời tự thuật của bạn, các
em sẽ biết bạn ấy tên gì, nam hay nữ, sinh
ngày nào, nhà ở đâu, giờ học giúp các em hiểu
cách đọc 1 bài tự thuật khác cách đọc 1 bài
văn, bài thơ.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng rành mạch
nghỉ hơi rõ giữa phần yêu cầu và trả lời.
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ.
Đọc từng câu.
-Giáo viên uốn nắn hướng dẫn đọc đúng các từ
vậy?
-Dựa vào bản tự thuật của Thanh Hà em hãy
cho biết họ và tên em?
-Hãy cho biết tên đòa phương em ở.
-Nếu HS trả lời không được, giáo viên nên cho
HS biết và yêu cầu nhớ.
Hoạt động 4:Luyện đọc lại bài.
-Gọi 1 số HS thi đọc toàn bài.
Nhận xét.
Hoạt động5.Củng cố : Bài tập đọc giúp các
em nhớ được những gì?
-Viết tự thuật phải chính xác.
-Nhận xét tiết học.
- Dặn dò : Tập đọc bài, làm bài.
-Đọc từng đoạn trong nhóm .
-Thi đọc giữa các nhóm .
-Đọc thầm.
-1 em trả lời ( 3-4 em nói lại):họ tên,
ngày sinh, nơi sinh…
-Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà.
-3 em trả lời.
-3-5 em đọc rõ ràng rành mạch.
-Nhớ bản tự thuật của mình sẽ viết
cho nhà trường
-Tập đọc bài Phần thưởng.
Toán
TIẾT 4:LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức:
-Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số.
-Gọi 1 HS đọc đề.
-Bài 3:Yêu cầu gì?
-Muốn tính tổng khi đã biết các số hạng
ta làm ntn?
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3( b)
-Chữa bài
Bài 4:
-Hướng dẫn tóm tắt.
Trai : 25 học sinh
Gái : 32 học sinh
Tất cả: … học sinh?
-2 em nêu tên gọi.
-Luyện tập.
-HS làm vào vở:
+
34
+
53
+
29
+
62
+
8
42 26 40 5 71
75 79 69 67 79
-34 gọi là số hạng, 42 gọi là số hạng, 76
gọi là tổng.
- Tính nhẩm:
60 + 20 + 10 = 90