TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
Nội dung 2.1: THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1. Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra
1.1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của
học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một
lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào
yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương
trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề
kiểm tra cho phù hợp.
1.2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự
luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp
một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra
và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá
kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.
Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài
kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm
tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi
mới cho học sinh làm phần tự luận.
1.3. Thiết kế ma trận đề kiểm tra
a) Cấu trúc ma trận đề:
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến
thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh
theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng và
vận dụng ở mức cao hơn).
đạt đợc kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể
sử dụng khi câu hỏi đợc đặt ra tơng tự hoặc gần với các ví
dụ học sinh đã đợc học trên lớp.
* Các hoạt động tơng ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn
giải, kể lại, viết lại, lấy đợc ví dụ theo cách hiểu của mình
* Các động từ tơng ứng với cấp độ thông hiểu có thể là:
tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt,
trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ,
chuyển đổi
* Ví dụ:
SGK nêu quy tắc gọi tên amin và ví dụ minh hoạ, HS
có thể gọi tên đợc một vài amin không có trong SGK;
SGK nêu Amin thờng có đồng phân về mạch cacbon,
về vị trí của nhóm chức và về bậc amin kèm theo ví dụ
minh hoạ về amin có 4 nguyên tử C, HS có thể viết đợc
cấu tạo của các đồng phân amin có 3 hoặc 5 nguyên tử
C
Vận dụng
* Học sinh vợt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử
dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống
tơng tự nhng không hoàn toàn giống nh tình huống đã gặp
trên lớp. HS có khả năng sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học
trong những tình huống cụ thể, tình huống tơng tự nhng
không hoàn toàn giống nh tình huống đã học ở trên lớp
(thực hiện nhiệm vụ quen thuộc nhng mới hơn thông th-
ờng).
* Các hoạt động tơng ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là:
xây dựng mô hình, phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí
nghiệm, xây dựng các phân loại, áp dụng quy tắc (định lí,
định luật, mệnh đề), sắm vai và đảo vai trò,
biết các kiến thức trong SGK thì vẫn xác định ở cấp độ biết;
Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần biết đợc và phần kĩ
năng thì đợc xác định ở cấp độ vận dụng.
b.2. Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần hiểu đợc và phần kĩ
năng thì đợc xác định ở cấp độ vận dụng ở mức độ cao hơn.
c) Chỳ ý khi xỏc nh cỏc chun cn ỏnh giỏ i vi mi cp t
duy:
+ Chun c chn ỏnh giỏ l chun cú vai trũ quan trng
trong chng trỡnh mụn hc, ú l chun cú thi lng quy nh
trong phõn phi chng trỡnh nhiu v lm c s hiu c cỏc
chun khỏc.
+ Mi mt ch (ni dung, chng ) u phi cú nhng chun
i din c chn ỏnh giỏ.
+ S lng chun cn ỏnh giỏ mi ch (ni dung, chng )
tng ng vi thi lng quy nh trong phõn phi chng trỡnh dnh
cho ch (ni dung, chng ) ú. Nờn s lng cỏc chun k
nng v chun ũi hi mc vn dng nhiu hn.
d) Cỏc khõu c bn thit k ma trn kim tra:
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
d1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
d2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
d3. Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,
chương );
d4. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với
tỉ lệ %;
d5. Quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương
ứng;
d6. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ
lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
d7. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
KNcần kiểm
tra
Chuẩn KT,
KNcần kiểm
tra
Chuẩn KT,
KNcần kiểm
tra
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
điểm= %
Chủ đề 2
Chuẩn KT,
KNcần
kiểm tra
Chuẩn KT,
KNcần kiểm
tra
Chuẩn KT,
KNcần kiểm
tra
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
điểm= %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
2.2. Khung ma trận đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức
Tên Chủ đề
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
Số câu
Số điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số
điểm
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
Số câu
Số điểm
Số câu
Số
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KNcần
kiểm
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
3. Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 9 THCS:
3.1. Mục tiêu đề kiểm tra:
1. Kiến thức:
a) Chủ đề 1: Quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
(tính chất và cách điều chế)
b) Chủ đề 2: Kim loại: Tính chất, Dãy hoạt động hóa học, Nhôm, Sắt
c) Chủ đề 3: Tổng hợp các nội dung trên
2. Kĩ năng:
a) Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b) Viết phương trình hoá học và giải thích
c) Tính nồng độ mol và tính toán theo phương trình hoá học
3. Thái độ:
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
a) Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.
b) Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học.
3.2. Hình thức đề kiểm tra:
Kết hợp cả hai hình thức TNKQ (50%) và TNTL (50%)
3.3. Ma trận đề kiểm tra:
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
oxit, axit,
bazơ, muối.
- Lập sơ đồ
mối quan hệ
giữa các loại
hợp chất vô cơ.
- Viết được các
phương trình
hoá học biểu
diễn sơ đồ
chuyển hoá.
- Phân biệt
một số hợp
chất vô cơ cụ
thể.
- Tìm khối
lượng hoặc
nồng độ, thể
tích dung dịch
các chất tham
gia phản ứng
và tạo thành
sau phản ứng.
- Tính thành
phần phần
trăm về khối
lượng hoặc
thể tích của
hỗn hợp chất
rắn, hỗn hợp
loại.
nghiệm cụ thể,
rút ra được tính
chất hoá học
của kim loại và
dãy hoạt động
hoá học của
kim loại.
dãy hoạt động
hoá học của
kim loại để dự
đoán kết quả
phản ứng của
kim loại cụ thể
với dung dịch
axit, với nước
và với dung
dịch muối.
- Tính khối
lượng của kim
loại trong
phản ứng.
trăm về khối
lượng của
hỗn hợp hai
kim loại.
- Xác định
kim loại
chưa biết
bằng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
TN TL TN TL TN TL TN TL
35 %
50 %
15 %
3
0
%
Khâu 3. QĐ phân phối tỷ lệ %
điểm cho mỗi chủ đề
Khâu 4. Tính số điểm cho mỗi
chủ đề tương ứng với %
3
0
%
2
5
%
1
5
%
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
1. Quan hệ giữa các
loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
(tính chất và cách điều
chế)
3,5 đ
2. Kim loại: Tính chất,
hoá học biểu
diễn sơ đồ
chuyển hoá.
- Phân biệt
một số hợp
chất vô cơ cụ
thể.
- Tìm khối
lượng hoặc
nồng độ, thể
tích dung dịch
các chất tham
gia phản ứng
và tạo thành
sau phản ứng.
- Tính thành
phần phần
trăm về khối
lượng hoặc
thể tích của
hỗn hợp chất
rắn, hỗn hợp
lỏng, hỗn
hợp khí.
2. Kim loại: Tính chất,
Dãy hoạt động hóa
học, Nhôm, Sắt
- Tính chất vật
lí của kim loại.
- Tính chất hoá
dịch muối.
- Tính khối
- Tính thành
phần phần
trăm về khối
lượng của
hỗn hợp hai
kim loại.
- Xác định
kim loại
chưa biết
bằng
phương trình
hoá học
Khâu 5. Tính số điểm, số câu
hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
1 câu x 0,5 = 0,5 điểm
1 câu x 0,5 = 0,5 điểm
3 câu x 0,5 = 1,5 điểm
3
,
0
đ
i
ể
m
3
,
0
đ
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
hoạt động hoá
học của kim
loại.
lượng của kim
loại trong
phản ứng.
3. Tổng hợp các nội
dung trên
Tổng số câu
Tổng số điểm
(trong đó chủ đề 3 có một phần tổng hợp các chuẩn với nhau)
1 câu x 1,5 = 1,5 điểm
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Quan hệ giữa các
loại hợp chất vô cơ:
oxit, axit, bazơ, muối
(tính chất và cách
điều chế)
-Biết và chứng
minhđược mối
quan hệ giữa
oxit, axit,
bazơ, muối.
Số điểm 1,5 0,5 1,0 0,5 3,5 (35%)
2. Kim loại: Tính
chất, Dãy hoạt động
hóa học, Nhôm, Sắt
- Tính chất vật
lí của kim loại.
- Tính chất hoá
học của kim
loại: Tác dụng
với phi kim,
dung dịch axit,
dung dịch
muối.
- Dãy hoạt
động hoá học
của kim loại.
Ý nghĩa của
dãy hoạt động
hoá học của
kim loại.
- Quan sát hiện
tượng thí
nghiệm cụ thể,
rút ra được tính
chất hoá học
của kim loại và
dãy hoạt động
hoá học của
kim loại.
- Vận dụng
dung trên
Số câu hỏi 1 1
Số điểm 1,5
1,5 (15%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
6
3,0
(30%)
2
1,0
(10%)
2
2,0
(20%)
2
1,0
(10%)
1
1,5
(15%)
1
1,5
(15%)
14
10,0
(100%)
Khâu 6. Điền vào ma trận và tính số điểm
và số câu hỏi cho mỗi cột
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
1 câu
1,0 đ
1 câu
0,5 đ
1 câu
1,5 đ
7 câu
5,0 đ
(50%)
3. Tổng hợp các nội
dung trên
1 câu
1,5 đ
2 câu
1,0 đ
(10%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
6 câu
3,0 đ
(30%)
2 câu
1,0 đ
(10%)
2 câu
2,0 đ
(20%)
2 câu
1,0 đ
(10%)
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm
vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức
sai lệch của HS;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của
các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu
dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng”
hoặc “không có phương án nào đúng”.
1.2. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNTL
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình
bày và số điểm tương ứng;
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống
mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về
cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
7) Yêu cầu HS phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm,
thông tin; tránh những câu hỏi yêu cầu HS học thuộc lòng
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những
yêu cầu của GV ra đề đến HS;
10) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan
điểm của mình thì cần nêu rõ: bài trả lời của HS sẽ được đánh giá
dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và
bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan
8
40
×
=
điểm.
2.3. Đề kiểm tra theo hình thức TNTL
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B6 phần
thiết lập ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ
thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo
các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh).
2.2. Đề kiểm tra kết hợp hình thức TNKQ và TNTL
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần
TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời
gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có
số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian
dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm.
Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được
3
0,25
12
=
điểm.
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối
điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận
với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu
TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo
công thức sau:
.
là tổng số điểm của đề)
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60%
thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:
12.60
18
40
TL
X = =
. Điểm của
toàn bài là: 12 + 18 = 30. Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì
qui về thang điểm 10 là:
10.27
9
30
=
điểm.
3. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn
đề kiểm tra, gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát
hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ
ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính
xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù
hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức
cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến
có phù hợp không?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục
B. NaOH ; CaO ; H
2
O
C. Ca(OH)
2
; H
2
O ; BaCl
2
D. NaCl ; H
2
O ; CaO
Câu 2. Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất
axit H
2
SO
4
trong công nghiệp?
A. SO
2
B. SO
3
C. FeS
2
D. FeS.
Câu 3. Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí
A. Dung dịch Na
2
SO
4
2
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
C. Ca(HCO
3
)
2
; Ba(HCO
3
)
2
; BaCO
3
D. Mg(HCO
3
)
2
; Ba(HCO
3
)
2
; CaCO
3
Câu 5. Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit
clohiđric và axit sunfuric
A. AlCl
3
B. BaCl
2
C. NaCl D. MgCl
2
Câu 2. Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây
nên hiệu ứng nhà kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu). Nhờ quá trình
nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic?
A. Quá trình nung vôi B. Nạn cháy rừng
C. Sự đốt cháy nhiên liệu D. Sự quang hợp của cây
xanh.
Câu 3. Cho những chất sau : CuO, MgO, H
2
O, SO
2
, CO
2
. Hãy chọn
những chất thích hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các
phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng sau :
A. HCl + → CuCl
2
+
B. H
2
SO
4
+ Na
2
SO
3
→ Na
2
SO
4
2
S
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 5. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng
kim loại cũng như gốc axit) là : clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các
kim loại Ba, Mg, K, Pb
a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào ?
b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ vận dụng:
Câu 1. Cho hỗn hợp bột đá vôi (giả sử chỉ chứa CaCO
3
) và thạch cao
khan (CaSO
4
) tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 448 ml khí
(đktc). Khối lượng của đá vôi trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,2 gam B. 20 gam C. 12 gam D. 2,0
gam.
Câu 2. Nung hỗn hợp 2 muối MgCO
3
và CaCO
3
đến khối lượng không
đổi thu được 3,8 g chất rắn và giải phóng 1,68 lít khí CO
2
(đktc). Hàm
lượng MgCO
3
trong hỗn hợp là :
màu hồng.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 6. Cho lá đồng vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng dư. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, hiện tượng thí nghiệm quan sát được nào sau đây là
đúng và đầy đủ nhất ?
A. Có khí màu nâu xuất hiện, đồng tan hết
B. Dung dịch có màu xanh đen, khí không màu, mùi hắc xuất hiện,
đồng tan hết
C. Dung dịch có màu xanh nhạt, đồng tan hết, khí mùi hắc
D. Dung dịch không màu, khí mùi hắc, đồng tan hết.
Mức độ hiểu:
Câu 1. Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch
nào sau đây ?
A. HCl và NaOH B. HCl và Na
2
SO
4
C. NaCl và NaOH D. CuCl
2
và KNO
3
Câu 2. Để làm sạch bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm, sắt có thể dùng biện
pháp nào sau đây ?
A. Ngâm hỗn hợp trong dung dung dịch AgNO
3
NaNO
3
Câu 4. Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg. Hãy nêu cách nhận biết mỗi
kim loại bằng phương pháp hóa học. Các dụng cụ hóa chất coi như
có đủ.
Mức độ vận dụng:
Câu 1. Oxi hóa hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Fe cần dùng
hết 4,2 lít khí clo (đktc). Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp lần lượt là
A. 50%; 50% B. 72%; 28% C. 48%; 42% D. 40%;
60%
Câu 2. Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO
3
. Sau phản ứng khối
lượng lá đồng tăng thêm 1,52 gam (giả thiết toàn bộ lượng bạc được
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
thoát ra bám vào lá đồng). Số gam đồng bị hoà tan và số gam AgNO
3
đã tham gia phản ứng là
A. 0,32 g và 6,8 g B. 0,64 g và 3,4 g
C. 0,64 g và 6,8 g D. 0,32 g và 3,4 g
Câu 3. Cho 4,4 g gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung
dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn).
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
c) Phải dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M đủ để hoà tan 4,4 g hỗn
hợp A.
Câu 4. Cho 12,5 g hỗn hợp bột các kim loại nhôm, đồng và magie tác
dụng với HCl (dư). Phản ứng xong thu được 10,08 lít khí (đktc) và 3,5
(đktc). Tìm % lượng hỗn hợp đầu.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 4. Hoà tan 2,4 gam Mg và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch
CuSO
4
2M thì tách ra chất rắn A và nhận được dung dịch B. Thêm
NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kết tủa tách ra nung đến lượng
không đổi trong không khí thu được a gam chất rắn D. Viết phương
trình phản ứng, tính lượng chất rắn A và lượng chất rắn D.
4.3. Lắp ráp các câu hỏi theo ma trận thành 2 đề thi:
ĐỀ SỐ 1
A. Phần trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào mỗi phương án chọn đúng
Câu 1. Khí SO
2
phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau
đây ?
A. CaO ; K
2
SO
4
; Ca(OH)
2
B. NaOH ; CaO ; H
2
O
C. Ca(OH)
2
; H
2
C. Dung dịch KOH và dung dịch MgCl
2
D. Dung dịch KCl và dung dịch AgNO
3
Câu 4. Sau thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, khí SO
2
trong giờ thực hành thí nghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này.
Chất nào sau đây được tẩm vào bông để ngang nút miệng ống nghiệm
sau thí nghiệm là tốt nhất
A. Nước B. Cồn (ancol etylic) C. Dấm ăn D. Nước
vôi.
Câu 5. Cặp nào sau đây chỉ gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở
nhiệt độ thường ?
A. Na ; Fe B. K ; Na C. Al ; Cu D. Mg ;
K.
Câu 6. Dãy gồm các kim loại được sắp theo chiều tăng dần về hoạt động
hoá học là
A. Na ; Al ; Fe ; Cu ; K ; Mg B. Cu ; Fe ; Al ; K ; Na ; Mg
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
C Fe ; Al ; Cu ; Mg ; K ; Na D. Cu ; Fe ; Al ; Mg ; Na ;
K.
Câu 7. Cho dây nhôm vào dung dịch NaOH đặc, hiện tượng hoá học
quan sát được ngay là
A. Không có hiện tượng gì xảy ra B. Sủi bọt khí mạnh
C. Khí màu nâu xuất hiện D. Dung dịch chuyển sang
màu hồng.
Câu 8. Để phân biệt dây nhôm, sắt và bạc có thể sử dụng cặp dung dịch
nào sau đây ?
A. HCl và NaOH B. HCl và Na
những chất thích hợp để điền vào chỗ trống và hoàn thành các
phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng sau :
A. HCl + → CuCl
2
+
B. H
2
SO
4
+ Na
2
SO
3
→ Na
2
SO
4
+ H
2
O +
C. Mg(OH)
2
→ + H
2
O
D. 2HCl + CaCO
3
→ CaCl
2
+ + H
3
; CaCO
3
; Na
2
CO
3
B. Mg(HCO
3
)
2
; NaHCO
3
; Ca(HCO
3
)
2
C. Ca(HCO
3
)
2
; Ba(HCO
3
)
2
; BaCO
3
D. Mg(HCO
3
)
C. Dung dịch K
2
SO
4
và dung dịch MgCl
2
D. Dung dịch KCl và dung dịch NaCl.
Câu 4. Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây
nên hiệu ứng nhà kính (hiện tượng nóng lên toàn cầu). Nhờ quá trình
nào sau đây kìm hãm sự tăng khí cacbonic.
A. quá trình nung vôi B. nạn cháy rừng
C. sự đốt cháy nhiên liệu D. sự quang hợp của cây
xanh.