LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Kiểm toán năng lượng và đề xuất giải
pháp tiết kiệm điện năng ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”, tác giả đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại
học, Khoa Kinh tế và Quản lý, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng Trườ
ng
Đại học Thủy Lợi; tập thể Lãnh đạo, các đồng nghiệp của tác giả tại Trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội. Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự
giúp đỡ đó.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TSKH Nguyễn
Trung Dũng - Phó Trưởng khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thủy Lợi -
Người đã trực ti
ếp hướng dẫn và chỉ bảo tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các học viên lớp Cao học 20KT21 cũng
như gia đình luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Vân LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng. Các số liệu
tổng hợp có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng; số liệu đo đạc tính toán trung
thực, khách quan phù hợp với tiêu chí của luận văn và kết quả chưa từng được công
Hình 2.2. Sơ đồ phân phối điện khu A 1
Hình 2.3. Mô hình Phòng Quản Trị - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 35
Hình 2.4. Quy trình kiểm toán 1
Hình 2.5. Phân bố thiết bị chiếu sáng khu A 42
Hình 2.6. Phân bố công suất theo thiết bị chiếu sáng khu A 44
Hình 2.7. Phân bố tỉ lệ chiếu sáng 44
Hình 2.8. Phân bố công suất theo thiết bị điều hòa và quạt làm mát ở khu A 46
Hình 2.9. Phân bố t
ổng công suất các tòa nhà khu A 47
Hình 2.10. Phân bố tổng công suất theo thiết bị ở khu B 48
Hình 2.11. Đồ thị chi phí điện năng năm 2012 của các cơ sở 50
Hình 2.12. Đồ thị so sánh chi phí điện năng năm 2011 và 2012 của các cơ sở 51
Hình 2.13. Tỷ lệ chi phí tiền điện theo phụ tải ở khu A 51
Hình 2.14. Tỷ lệ chi phí tiền điện theo phụ tải ở khu B 52
Hình 2.15. Tỷ lệ chi phí tiề
n điện theo phụ tải toàn trường năm 2012 52 Hình 2.16. Suất tiêu hao năng lượng BEI của các tòa nhà khu A 55
Hình 2.17. Chỉ số năng lượng API của hệ thống điều hòa khu A 55
Hình 2.18. Chỉ số năng lượng LPI của hệ thống chiếu sáng khu A 56
Hình 3.1. Bóng đèn huỳnh quang T5 cùng các loại bóng đèn T8 và T10 65
Hình 3.2. Bóng đèn Compact 66
Hình 3.3. Các loại bóng đèn LED (bóng tròn, bóng tuýp, đèn rọi đường) 70
Hình 3.4. Hình ảnh thiết bị DIM-25ST tiết kiệm cho đèn cao áp 71
Hình 3.5. Mô hình Ban quản lý tiết kiệm năng lượng 73
Hình 3.6. Ch
ỉ dẫn sử dụng các thiết bị điện và sổ xác nhận 75
Hình 3.7. Quy trình thảo luận nhóm theo Phương pháp sticknote 1
Hình 3.8. Buổi họp lấy ý kiến theo Phương pháp sticknote của Trung tâm quản lý
Bảng 3.7. So sánh đơn giá một số loại đèn thường với đèn LED 70
Bảng 3.8. So sánh ưu điểm hơn của phương pháp lấy ý kiến bằng sticknote với
phương pháp lấy ý kiến phát biểu truyền thống 78
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
5M (Man, Method, Material, Money, Machine)
BV Bền vững
CĐ-ĐH Cao đẳng – Đại học
CĐN Cao đẳng nghề
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
ĐHCNHN Đại học Công nghiệp Hà Nội
EnMS Hệ thống quản lý năng lượng
EPA Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
ESPC Hợp đồng Hiệu suất Tiết kiệm Năng lượng
EU Châu Âu
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
HS-SV Học sinh – sinh viên
JICA Cơ
quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KHKT Khoa học kỹ thuật
KTNL Kiểm toán năng lượng
KTX Ký túc xá
LEED Chứng chỉ đánh giá các công trình đạt chuẩn xanh
MEPS Hệ thống hiệu suất tiêu chuẩn tối thiểu của sản phẩm
NCKH Nghiên cứu khoa học
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
QLCL Quản lý chất lượng
SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).
1.1.4. Tình hình sử dụng năng lượng ở Việt Nam 8
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá việc quản lý sử dụng năng lượng điện 10
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng năng lượng điện 11
1.3.1. Các nhân tố về sử dụng 12
1.3.2. Các nhân tố về quản lý 13
1.3.3. Các nhân tố khác 13
1.4. Kiểm toán năng lượng 14
1.4.1. Khái niệm, mục đích và tầm quan trọng của kiểm toán năng lượng .14
1.4.2. Một số loại hình kiểm toán năng lượng 16
1.4.3. Quy trình kiểm toán năng lượng 18
1.4.5. So sánh các chỉ số sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 21
Kết luận chương 1 24
Chương 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 26
2.1. Giới thiệu khái quát về Trường Đại học Công nghiệp Hà nội 26 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu của Nhà trường trong thời
gian vừa qua 27
2.2. Tình hình quản lý sử dụng điện năng của Trường trong thời gian vừa
qua 32
2.2.1. Hiện trạng hệ thống điện và thiết bị tiêu thụ điện 32
2.2.2. Thực trạng công tác cung cấp, quản lý và sử dụng điện 35
2.2.3. Chi phí sử dụng điện năng tại Nhà trường 36
2.3. Thực trạng công tác kiểm toán và sử dụng năng lượng điện 37
2.3.1. Mô hình tổ chức và quy trình kiểm toán quản lý sử dụng năng lượng
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1. Những vấn đề đã làm được trong luận văn 89
2. Những hạn chế còn tồn tại 90
3. Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năng lượng và tiết kiệm năng lượng là vấn đề nóng không chỉ ở Việt Nam
mà là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu. Xã hội càng phát triển thì nhu
cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao nhưng nguồn năng lượng từ các loại nhiên
liệu truyền thống như dầu thô, than đá, khí tự nhiên, đang dần cạn kiệt. Trước
nh
ững thách thức đó, con người đã và đang không ngừng tìm kiếm các nguồn năng
lượng thay thế. Tuy nhiên, do nhiều rào cản về kỹ thuật, kinh tế nên việc đưa các
nguồn năng lượng sạch, nguồn năng lượng khác vào sử dụng chỉ đáp ứng được một
phần nhỏ nhu cầu sử dụng năng lượng. Do đó, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả là xu hướng tất yếu, là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững
của đất nước. Tuy nhiên, dù ở quy mô to hay nhỏ, để bắt đầu được các chương trình,
biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì nhất định phải có khâu kiểm
toán năng lượng. Kiểm toán năng lượng đã được áp dụng rộng khắp trên thế giới
nhưng ở Việt Nam mới chỉ bắt đầu được quan tâm trong vài năm gần đây và giới
hạn trong một số doanh nghiệp, đơn vị nhạy bén với tình hình mới. Để có thể thực
hiện mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của chính phủ đề ra thì
cứu nhằm tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp quản lý, sử dụng tiết
kiệm hiệu quả điện năng, giảm chi phí tài chính cho Trườ
ng Đại học Công nghiệp
Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điện, thiết bị sử dụng năng lượng điện của
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và tình hình quản lý, sử dụng nguồn năng
lượng điện ở Nhà trường.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn năng lượng
điện và giải pháp tiết kiệm điện năng ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Phạm vi về không gian: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu liên quan từ năm 2010 đến đầu năm 2013
và đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm toán sử dụng năng lượng và tiết
kiệm năng lượng điện cho thời gian tới (2014-2020).
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu, thống kê phân tích và xây dựng
giải pháp. - Phương pháp ý kiến nhóm; Phương pháp phân tích so sánh nguồn lực, tính khả thi
của giải pháp theo 5M (Man, Method, Material, Money, Machine) và SWOT
(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần làm rõ mối liên hệ giữa việc sử dụng năng
lượng tiết kiệm hiệu quả với phát triển kinh tế bền vững đất nước. Là tài liệu tham
khảo cho công tác nghiên cứu phương pháp kiểm toán năng lượng, các giải pháp tiết
kiệm năng lượng nói chung và điện năng nói riêng trong các cơ quan công sở,
trường học.
b. Ý nghĩa thực tiễn: Số liệu kiểm toán và những đề xuất giải pháp tiết kiệm điện
1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ KIỂM TOÁN
NĂNG LƯỢNG
1.1. Năng lượng và vai trò của năng lượng trong cuộc sống
1.1.1. Các loại hình năng lượng và vai trò của nó trong cuộc sống
a. Năng lượng là gì
Năng lượng được định nghĩa là năng lực làm vật thể hoạt động. Có nhiều loại
hình năng lượng như: điện năng làm chuyển hướng các hạt mang điện trong v
ật thể,
động năng làm dịch chuyển vật thể, nhiệt năng làm tăng nhiệt độ của vật thể, hóa
năng làm thay đổi dạng chất của vật thể, quang năng chiếu sáng vật thể.
b. Năng lượng có thể thu được từ đâu
Từ các dạng nguyên nhiên liệu ban đầu có thể thu được các dạng năng lượng
dưới dạng đơn thuần hay hỗn hợp. Dướ
i đây là các nguồn tạo ra năng lượng cơ bản
mà con người đã và đang khai thác sử dụng:
- Từ các nhiên liệu hóa thạch như: than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên thu được
nhiệt năng và quang năng.
- Từ các sản phẩm tự nhiên như dầu thực vật, xác thực vật khô - mô thực vật,
gỗ thu được nhiệt năng và quang năng.
- Từ sự chênh mực nước, sóng biển thu được c
ơ năng.
- Từ gió thổi thu được cơ năng.
- Từ mặt trời thu được nhiệt năng và quang năng.
- Từ nhiên liệu hạt nhân ta thu được nhiệt năng.
c. Năng lượng với cuộc sống con người
Năng lượng là một trong những điều kiện tối quan trọng của sự sống còn, sự
phát triển của mỗi con người và toàn nhân loại. Điều kiện cho s
ự tồn tại và phát
triển của bất kì nền văn minh nào đều là năng lượng. Thời nguyên thủy, tổ tiên loài
dàng thành các dạng năng lượng khác nhau và ngược lại, dễ dàng được truyền tải
đến các vị trí khác nhau mà tổn hao trên đường truyền không lớn, tạo ra nhiều ứng
dụng có ích cho cuộc sống… Người ta tạo ra điện năng hay chính xác là chuyển đổi
thành điện năng từ các dạng năng lượng khác như sử dụng cơ năng của gió, sức
nước để quay các tuabin phát điện, dùng nhiệt năng của than đá, khí tự nhiên, nhiệt
từ phản ứng hạt nhân để quay tuabin hơi nước phát điện, hay dùng quang năng từ
ánh sáng mặt trời Sau đó
điện năng lại được chuyển hóa ngược lại thành nhiệt
năng để sưởi ấm, nấu ăn, chuyển thành cơ năng chạy động cơ, thành ánh sáng trong
các bóng đèn… phục vụ cuộc sống con người.
3
Hình 1.1. Ví dụ về sự chuyển hóa điện năng
1
1.1.2. Yêu cầu phát triển kinh tế bền vững gắn với sử dụng năng lượng hiệu
quả
a. Định nghĩa về phát triển bền vững
(1) Do ủy ban Brundtland đưa ra: “Phát triển lâu bền là phát triển đáp ứng những
nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng, gây tổn hại đến những khả năng đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…”(Hauf 1987:46);
(2) Thông qua Kinh tế học bền vững: “Một phát triển bền vững sẽ đảm bảo đủ cho
tất cả con người sống hiện nay và các thế hệ tương lai đầy đủ các chuẩn mực về
sinh thái, kinh tế và văn hóa – xã hội trong giới hạn của sự chịu đựng của thiên
nhiên và như vậy thực thi nguyên tắc công bằng nội và ngoại thế hệ” (Rogall
2000:100; tài liệu của H
ạ nghị viện Berlin 2006/06:12).
Khái niệm “Giới hạn của không gian môi trường” cần phải chỉ ra là con người
có thể sử dụng lâu dài những tài nguyên thiên nhiên cho đến một mức độ nhất định
giới tăng lên 8,3 tỉ người. Các nước phát triển OECD có nhu cầu về n
ăng lượng sẽ
tăng từ 3 đến 3,5 lần. Trung Quốc và Ấn Độ chiếm hơn 50% nhu cầu năng lượng
thế giới. Ước tính tới 2020 Mỹ cần thêm 50% khí đốt và 1/3 lượng dầu mỏ hiện nay.
5
Ở Mỹ, dầu mỏ chiếm khoảng 40% nhu cầu năng lượng trong nước. Tại Hội nghị
thượng đỉnh EU (22/5/2013), dự kiến đến năm 2035, EU phải nhập 80% lượng khí
đốt, nhập khẩu dầu 90%, than đá 70%. Ấn Độ sẽ sớm trở thành nước tiêu thụ năng
lượng lớn thứ 4 thế giới sau Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, với 33% nhu cầu năng
lượng và 65% lượng dầu nhập khẩu.
Các dự báo đều cho thấy rằng, nguồn cung dầu mỏ của thế giới chỉ tăng thêm
trong khoảng nửa thập kỉ nữa trước khi đạt đỉnh điểm rồi bắt đầu giảm còn nguồn
cung khí đốt sẽ tiếp tục tăng thêm 1-2 thập kỷ rồi cũng giảm. Điều này làm cho
cuộc cạnh tranh giành giật các nguồn tài nguyên như: dầu mỏ, khí đốt, than và
uranium ngày càng quyết liệt trên toàn cầu.
Hình 1.3. Dự báo nhu cầu tiêu thụ năng lượng trên thế giới
2
Trong bối cảnh các nguồn năng lượng ngày càng khan hiếm dần, đe dọa trực
tiếp đến sự ổn định, đời sống kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên hành tinh.
Ba giải pháp sau đây thường được cộng đồng thế giới nghiên cứu và áp dụng: (i)
Tiết kiệm tối đa việc sử dụng năng lượng; (ii) Tìm kiếm các nguồn năng lượng thay
2
Nguồn: , Điện hạt nhân và an ninh năng lượng, An ninh năng lượng một số khu
vực trên thế giới trong chiến lược toàn cầu.
6
thế và giải pháp; (iii) Chỉ một số nước áp dụng là dùng các biện pháp an ninh, quân
sự, kinh tế … nắm lại các nguồn năng lượng chiến lược.
LEED thực hiện tốt hơn từ 25-30% so với các tòa nhà không được chứng nhận
7
LEED liên quan đến việc sử dụng năng lượng và tòa nhà đó thực hiện tốt tất cả các
quan hệ công chúng và lợi ích tiếp thị của các tòa nhà xanh.
b. Nhật Bản và Chương trình Top runner
Nhật Bản là đất nước gần như không có tài nguyên năng lượng trong nước và
phải dựa vào 80% nguồn năng lượng nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ việc xây
dựng và phát triển đất nước. Cơ cấ
u cung cấp năng lượng của Nhật Bản được đặc
trưng bởi một nền tảng nội lực mỏng manh. Tuy vậy, Nhật Bản vẫn phát triển và trở
thành cường quốc về kinh tế và công nghệ nhờ những chính sách, điều luật và
chương trình bảo tồn, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, đi đầu
trong những cam kết cắt giảm phát thải CO
2
. Một trong những chương trình đó là
Top runner. Nhờ áp dụng tốt chương trình này mà các sản phẩm máy móc sử dụng
năng lượng của Nhật Bản sản xuất ra luôn được đánh giá về tính bền và khả năng
tiết kiệm năng lượng tốt nhất trên thế giới. Các nước khác cũng đã nghiên cứu và áp
dụng chương trình này tại đất nước mình. Nội dung của Chương trình Top runner
được quy định thành một ph
ần trong Luật tiết kiệm năng lượng của Nhật Bản như là
một điều khoản bắt buộc thực thi. Trên cơ sở nghiên cứu, thảo luận cùng những nhà
sản xuất tại thời điểm triển khai, Chính phủ đưa ra hệ thống giá trị (MEPS) liên
quan đến tiêu hao năng lượng tối đa ứng với từng sản phẩm, là cái đích mà nhà sản
xuất phải nghiên cứu cải tiến sản phẩm để vượt qua. Tính đến năm 2010 đã có 23
mặt hàng được đưa vào danh sách thực thi bao gồm cả ô tô, các loại thiết bị gia
dụng dùng điện như nồi cơm, tủ lạnh, điều hòa, biến áp, đầu VCD/DVD Các sản
phẩm vượt qua được giới hạn trong thời gian đưa ra giá trị, nghĩa là có mức tiêu hao
năng lượng nhỏ hơn quy định sẽ thu
ộc Top chạy đầu được nhà nước bảo hộ trên thị
lực quan trọng trong việc khuyến khích áp dụng hệ thống quản lý năng lượng chuẩn
ở Đan Mạch.
1.1.4. Tình hình sử dụng năng lượng ở Việt Nam
Việt Nam có nguồn tài nguyên sản xuất năng lượng dồi dào như: than, dầu,
khí đốt, thủy điện, năng lượ
ng tái tạo. Tuy nhiên, kinh tế đất nước tăng trưởng mạnh
mẽ những năm gần đây khiến nhu cầu năng lượng tăng theo. Trong khi đó công
nghệ khai thác và sản xuất năng lượng của đất nước còn lạc hậu và kém hiệu quả,
việc sử dụng còn nhiều bất cập và lãng phí. Để đầu tư những công nghệ mới cần có
nguồn vốn lớn và thời gian hoàn thành đưa d
ự án vào sử dụng khá dài. Vì vậy tương
lai nhu cầu năng lượng sẽ vượt quá khả năng đáp ứng của nguồn cung cấp trong
nước. Hiện nay, tiêu thụ năng lượng của Việt Nam đã cao gấp 1,8 lần so với tốc độ
tăng trưởng kinh tế. Thực tế, cách đây 3 năm, vào năm 2010 Việt Nam đã có dấu
hiệu mất cân đối cung cầu từ các nguồn năng lượng nội địa. Dự báo đến năm 2030,
nhiều khả năng Việt Nam sẽ chuyển từ nước xuất khẩu năng lượng thành một nước
9
nhập khẩu nếu tình hình sử dụng năng lượng vẫn diễn ra như hiện nay. Hiện tại,
Việt Nam đang là quốc gia xuất khẩu năng lượng nhưng sẽ có sự thay đổi khi nước
ta nhập trở lại dầu thô, than và những nhà máy thủy điện lớn cơ bản sẽ hoàn thành
vào năm 2017. Về điện năng, sự mất cân bằng trong cung cầu do thiếu hụt nguồ
n
nước vào mùa khô sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng. Việc gia tăng mạnh mẽ
tiêu thụ năng lượng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của ngành công nghiệp.
Hình 1.4. Kịch bản dự báo nhu cầu tiêu thụ năng lượng điện của Việt Nam
3
Chuyển xuất khẩu năng lượng sang phải nhập khẩu năng lượng để phát triển
kinh tế, nền kinh tế sẽ trở nên bấp bênh và phụ thuộc là một hướng đi không bền
giá riêng, nước Nhật cũng tự nghiên cứu và đưa ra chỉ tiêu đánh giá riêng v.v.). Do
vậy các nước khác hoặc các đơn vị chưa có điều kiện nghiên cứu sẽ gặp khó khăn
vướng mắc khi muốn áp dụng hoạt động quản lý sử dụng năng lượng. Tự nghiên
cứu và tìm ra chỉ tiêu riêng cho mình sẽ dẫn đến tốn kém nhiều kinh phí và thời
gian. Việc thiết lậ
p một hệ thống hướng dẫn, hệ thống quản lý năng lượng có thể sử
dụng chung là hết sức cần thiết. Từ những yêu cầu đó, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa
quốc tế (ISO) đã ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 50001 - Hệ thống quản lý năng lượng
- bao gồm các yêu cầu và hướng dẫn thực hiện vào tháng 6 năm 2011. Đây là tiêu
chuẩn quản lý năng lượng EnMS giúp các tổ chức và doanh nghi
ệp có những cải
tiến liên tục trong việc quản lý và sử dụng năng lượng hiệu quả. Tiêu chuẩn này
không mô tả các tiêu chí hiệu quả cụ thể mà nó đặt ra các yêu cầu để tổ chức tham
gia cam kết cải thiện năng lượng sử dụng một cách thường xuyên. Tập hợp các yếu
tố liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách năng lượng và các mục
tiêu năng lượng, các quá trình, th
ủ tục để đạt những mục tiêu đề ra.
11
Hình 1.5. Chi phí năng lượng trước khi áp dụng hệ thống quản lý
Hình 1.6. Chi phí năng lượng sau khi áp dụng hệ thống quản lý
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng năng lượng điện
Điện năng được sản xuất từ các nhà máy và đưa đến phục vụ trực tiếp cuộc
sống của con người. Trong khâu sử dụng, các thiết bị tiêu thụ điện dưới sự tác động
hay điều khiển c
ủa con người, dựa trên nguồn năng lượng điện đưa vào để tạo ra
những lợi ích con người mong muốn. Như vậy chỉ có hai yếu tố chính là con người
12
và thiết bị ảnh hưởng đến nguồn điện năng. Con người nắm giữ mặt quản lý và sử