(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sau dồn điền đổi thửa phục vụ hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ HẢI NAM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SAU
DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA PHỤC VỤ HIỆN ĐẠI HÓA SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ HẢI NAM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SAU
DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA PHỤC VỤ HIỆN ĐẠI HÓA SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định,
UBND huyện Hải Hậu, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Phòng Nông nghiệp
phát triển nông thôn huyện Hải Hậu, UBND thị trấn Yên Định, xã Hải Đông và xã
Hải Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu
trong quá trình nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người
thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ qúy báu đó!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Học viên

Vũ Hải Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1


Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................................... 28

2.3.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 28

2.3.1. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai, kết quả dồn điền đổi thửa đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Hải Hậu......................................................... 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iv
2.3.2. Đánh giá tác động của công tác dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông
nghiệp tại 3 xã điều tra; Đánh giá hiệu quả công tác dồn điển đổi thửa
trên địa bàn huyện Hải Hậu; Đánh giá những vấn đề phát sinh sau dồn
điền đổi thửa ..................................................................................................... 28
2.3.3. Đề xuất giải pháp ............................................................................................. 29
2.4.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 29

2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................... 29
2.4.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin, số liệu ............................................... 30
2.4.3. Phương pháp xử lý thông tin số liệu và phân tích ........................................... 30
2.4.4. Phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp ....................................................................................... 30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 33



v
3.3.1. Giải pháp về tổ chức sản xuất ........................................................................... 72
3.3.2. Biện pháp kỹ thuật ............................................................................................ 72
3.3.3. Giải pháp về vốn đầu tư .................................................................................... 73
3.3.4. Giải pháp về chuyển dịch lao động nông nghiệp .............................................. 74
3.3.5. Giải pháp về hoàn thiện hồ sơ địa chính ........................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Chú giải

BCĐ

: Ban chỉ đạo

CN, TTCN

: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp


: Kiêm nông

NQ

: Nghị quyết

NN

: Nông nghiệp

NN - DV

: Nông nghiệp - dịch vụ

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TDĐ

: Trước dồn điền

TN

: Thuần Nông

UBND

: Uỷ ban nhân dân

Tỷ lệ các hộ theo quy mô diện tích canh tác bình quân 1 hộ (%) ........... 15

Bảng 1.3:

Mức độ manh mún ruộng đất ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH ....... 16

Bảng 1.4:

Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước ........................ 19

Bảng 1.5:

Số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy môsử dụng
của một số tỉnh thuộc vùng ĐBSH .......................................................... 20

Bảng 1.6:

Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH ....................... 21

Bảng 1.7:

Đặc điểm manh mún ruộng đất của các kiểu hộ ..................................... 22

Bảng 3.1:

Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực .................................................. 39

Bảng 3.2:

Hiện trạng sử dụng đất huyện Hải Hậu năm 2018 .................................. 43


Bảng 3.10: Diện tích đất công ích trước và sau dồn điền đổi thửa tại các xã điều tra ....... 58
Bảng 3.11: Tác động của DĐĐT đến việc quyết định đầu tư máy móc ..................... 60
Bảng 3.12: Tác động về mức cơ giới hóa sau dồn điền đổi thửa .............................. 61
Bảng 3.13: Một số kiểu sử dụng đất chính trước và sau DĐĐT ............................... 62
Bảng 3.14. Ý kiến của người dân về tác động của dồn điền đổi thửađến sản xuất
nông nghiệp của hộ ................................................................................. 63
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất tại các xã nghiên cứu (1ha) ...................... 64
Bảng 3.16: Hiệu quả xã hội của các LUT .................................................................. 66
Bảng 3.17: Hiệu quả môi trường của các LUT .......................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




viii
DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất huyện Hải Hậu năm 2018 ..............................44
Hình 3.2. Diện tích đất công ích trước và sau dồn điền đổi thửa tại các xã điều tra...........59
Hình 3.3. Lượng máy móc đầu tư trước và sau dồn đổi ở nhóm hộ nghiên cứu ........60
Hình 3.4. Mức độ cơ giới hóa trước và sau dồn đổi ...................................................62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1



2
Huyện Hải Hậu là huyện đầu tiên của tỉnh Nam Định hoàn thành công tác dồn
điền đổi thửa và xây dựng nông thôn mới vào năm 2012. Từ những thực tế trên, đề
tài luận văn: “Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sau dồn điền đổi thửa phục
vụ hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định” được
chọn làm nghiên cứu.
2. Mục tiêu của đề tài
- Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai, kết quả dồn điền đổi thửa đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Hải Hậu.
- Đánh giá tác động của công tác dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp
tại 3 xã điều tra; Đánh giá hiệu quả công tác dồn điển đổi thửa trên địa bàn huyện Hải
Hậu; Đánh giá những vấn đề phát sinh sau dồn điền đổi thửa.
- Đề xuất giải pháp.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là minh chứng thực tiễn, kết quả triển khai
thực hiện chính sách “Dồn điền đổi thửa” giúp các nhà quản lý địa phương có cái
nhìn khách quan hơn để rút ra bài học trong quá trình triển khai thực hiện.
- Các giải pháp của đề tài là thông tin quan trọng giúp những người quan tâm
tham khảo, để triển khai quản lý sử dụng đất tốt hơn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy,
nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý đất đai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3
CHƯƠNG 1




4
Chính sách giao ruộng đất cho nông dân phù hợp với sản xuất nông nghiệp
trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trường.
Thực hiện Luật Đất đai, hiện cả nước đang có tới 70 triệu thửa ruộng manh
mún, bình quân mỗi hộ nông dân chỉ có 0,7 ha đất canh tác, có tới 7-8 thửa, có hộ lên
tới 28-30 thửa. Ruộng đất manh mún đã hạn chế việc áp dụng cơ giới hoá và ứng
dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất (Bộ NN&PTNT, 2003).
Từ năm 1997 đến nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương lớn là thực
hiện đồn điển đổi thửa, dưới tên gọi “dồn ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn” với mục đích
là cho xuất hiện những vùng chuyên canh lớn. Với Nghị quyết 6 của Bộ Chính trị
(năm 1998), Nghị quyết 03 của Chính phủ (năm 2000) kinh tế trang trại chính thức
được công nhận như một loại hình sản xuất của thời kỳ kinh tế thị trường. Kinh tế
trang trại đã tập trung và tích tụ ruộng đất với nhiều hình thức khác nhau để tổ chức
sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn. Đây là mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả trong cơ chế thị trường. Nhờ có chính sách về đất đai và các chính sách
khác của Nhà nước, nông nghiệp đã có sự phát triển vượt bậc, không chỉ tăng so với
các thời kỳ trước, mà quan trọng là nhiều loại đã đủ dùng trong nước và xuất khẩu
với khối lượng lớn (năm 2005 xuất khẩu thuỷ sản đạt 2,73 tỷ USD; trên 5,25 triệu tấn
gạo; 54,5 nghìn tấn lạc; 892,4 nghìn tấn cà phê; 587,1 nghìn tấn cao su; 108,8 nghìn
tấn điều; 235,5 triệu USD rau quả; 109 nghìn tấn hạt tiêu; 87,9 nghìn tấn chè...) và
đứng thứ hạng cao trên thế giới như gạo, cà phê, hạt tiêu, điều.
Xu hướng tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại ngày càng được mở
rộng với nhiều hình thức như: nhận chuyển nhượng đất, thuê đất, mượn đất, dồn đổi,
tập trung ruộng đất.
Tuy đạt được những thành tựu về tích tụ ruộng đất như trên, nhưng quá trình
tích tụ ruộng đất đã bộc lộ những tồn tại, vướng mắc cần được tháo gỡ về cơ chế

mua đất hay chỉ là cho thuê đất, đã là vấn đề quá khó, khi vừa muốn đảm bảo yêu cầu
nông dân không bị áp lực bởi nỗi lo “không tấc đất cắm dùi”, vừa đảm bảo yêu cầu
sớm tích tụ đất đai để tổ chức được sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, để sản xuất
theo kiểu hàng hóa. Những người tán thành quan điểm mua, bán cho rằng có tích tụ
theo cách đó mới có thể yên tâm sản xuất bền vững, chứ nếu chỉ là thuê thôi thì tâm
lý cũng không thể muốn đầu tư lâu dài trên mảnh đất đó. Thực tế, việc tích tụ ruộng
đất diễn ra trong thời gian qua chủ yếu là theo hình thức này.
Nhưng luồng quan điểm nên “cho thuê”, “Đây là cách để nông dân “có chỗ lui
về” không mất trắng đất”-ít nhất là về mặt tâm lý. Thực trạng tích tụ ruộng đất, dồn điền
đổi thửa hiện nay đã làm cho nhiều hộ nông dân mất đất, trắng tay. Vì vậy, một chính
sách cần thiết lúc này là làm sao để nông dân cho thuê đất chứ không bán đất. Doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6
nghiệp đầu tư xây dựng kênh mương, cây giống và tổ chức sản xuất, nông dân được thuê
làm việc trên chính thửa ruộng của mình. Vậy nông dân vẫn còn sổ đỏ, có thu nhập, có
công việc; doanh nghiệp có diện tích lớn sẽ sản xuất kinh doanh hiệu quả”.
1.1.2. Hạn điền và tích tụ ruộng đất
Tích tụ ruộng đất là: việc cá nhân hoặc tổ chức thực hiện dồn, tập trung nhiều
ruộng đất vào một chỗ, là phương thức làm tăng quy mô về diện tích của thửa đất
thông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Hiện nay, hạn điền và tích tụ ruộng đất đang trở thành vấn đề cần phải được
quan tâm trong nền nông nghiệp ở nước ta.
Điều 129 Luật Đất đai 2013 đã đề cập đến hạn mức giao đất nông nghiệp. Hạn
mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ
gia đình, cá nhân tại tỉnh Nam Định là: không quá 02 ha đối với mỗi loại đất. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm,

bản tính chất, phương thức sản xuất, hình thức tổ chức quản lý sản xuất của một nền
nông nghiệp sản xuất tự cung, tự cấp, dự chủ yếu vào điều kiện tự nhiên với kỹ thuật
thủ công sang một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa với kỹ thuật công nghệ tiên
tiến, trong điều kiện trong điều kiện thương mại hóa toàn cầu và phải đảm bảo cho sự
phát triển bền vững về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình chuyển khu vực nông thôn từ trạng
thái nông nghiệp cổ truyền thành khu vực có nền kinh tế thị trường phát triển, với hệ
thống phân công lao động đạt trình độ cao, dựa trên nền tảng kỹ thuật - công nghệ
hiện đại và hội nhập kinh tế toàn cầu trong khuôn khổ quá trình hiện đại hóa toàn bộ
nền kinh tế. Đây cũng là quá trình đô thị hóa cải biến xã hội nông thôn lên trình độ
cao hơn, bảo đảm cho mọi người dân có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được
nâng cao.
- Hiện đại hóa nông nghiệp là việc sử dụng máy móc rộng rãi, áp dụng khoa
học tiên tiến, đặc biệt là công nghệ sinh học và công nghệ thông tin trong khâu sản
xuất. Bảo quản chế biến và tiếp thị mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc
tế, chính vì vậy sẽ thúc đẩy nhanh sự tan rã của nông nghiệp chậm phát triển và nông
nghiệp truyền thống.
- Hiện đại hóa nông nghiệp phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu ăn uống hiện đại
của xã hội: sản xuất nông sản sạch, giảm lương thực, tăng thức ăn giàu đạm, tăng rau
quả, mức tiêu dùng các loại lương thực thực phẩm chất lượng cao tăng lên, đa dạng
hóa các loại thực phẩm, tăng nông phẩm đã qua chế biến.
- Hiện đại hóa nông nghiệp có thể trình bày theo 3 đặc điểm dưới đây:
+ Hiện đại hóa công cụ sản xuất nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




8
+ Hiện đại hóa kỹ thuật sản xuất.





9
- Luật Đất đai năm 1993; năm 2003 và năm 2013;
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành quy định
về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào
mục đích sản xuất nông nghiệp;
- Quyết định 990/QĐ-UB ngày 28/9/1995 của UBND tỉnh Nam Hà quy định
về việc xử lý quỹ đất nông nghiệp để dự trữ khi thực hiện Quyết định 115 và Quyết
định của UBND tỉnh theo Luật Đất đai 1993;
- Nghị quyết số 26/NQ-TƯ ngày 12/3/2003 tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp
hành Trung ương Đảng (khóa IX) về việc tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất
đai trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước đã nêu rõ: Khuyến khích tích tụ
ruộng đất, sớm khắc phục tình trạng đất sản xuất nông nghiệp manh mún. Quá trình
tích tụ đất đai cần có sự chỉ đạo và quản lý của Nhà nước, có quy hoạch, kế hoạch,
có bước đi vững chắc trên từng địa bàn, lĩnh vực, gắn với chương trình phát triển
nghề, tạo việc làm. Tích tụ đất đai thông qua việc nhận chuyển nhượng và nhiều biện
pháp khác phù hợp với từng thời kỳ, từng vùng;
- Nghị quyết số 02/NQ-TW ngày 06/8/2002 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
Nam Định về việc dồn điền, đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp;
- Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 25/7/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
Nam Định về phát triển kinh tế trang trại, gia trại giai đoạn 2011-2015;
- Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh Nam Định về
việc tiếp tục triển khai thực hiện dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Nam Định.
- Quyết định số 68/2002/QĐ-TTg ngày 04/6/2002 của Thủ tướng Chính
phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần
thứ 5 BCH Trung ương Đảng khóa IX: “Về đất đai: điều chỉnh các cơ chế, chính

cho thuận lợi.
- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng đất đảm bảo độ dầy khoảng 1m. Để làm
được các yêu cầu nêu trên cần phải làm được hai việc:
+ Về mặt hành chính: xử lý chuyển đổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn.
+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây
dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng.
Công tác dồn điền đổi thửa, xử lý ruộng đất như nêu trên là khó khăn phức tạp
vì đất đai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành với một số biện
pháp như công tác quy hoạch sử dụng đất mới phát huy hiệu quả trong sử dụng đất.
Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha đất trồng lúa nước ở Nhật Bản đã được
chuyển đổi. Trước chuyển đổi, bình quân có 3,4 thửa/hộ, sau chuyển đổi bình quân
có khoảng 1,8 thửa/hộ. Việc chuyển đổi, xử lý đất nông nghiệp đã tăng sức sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11
của đất đai, tăng năng suất lao động của người nông dân; việc áp dụng máy móc vào
sản xuất được thuận tiện và hiệu quả, tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp hàng
hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp. Vì vậy cùng với các yếu tố khác,
việc chuyển đổi và xử lý đất nông nghiệp đã góp phần quan trọng đưa năng suất lúa
từ 3.000 kg gạo/ha/năm vào năm 1960 lên 6.000 kg gạo/ha/năm vào năm 1992.
Ở Indonesia: Đồng bằng Java của Indonesia, ruộng đất cũng bị manh mún.
Năm 1963, số trang trại có diện tích đất nhỏ hơn 0,5ha chiếm trên 52% trong tổng số
7,9 triệu nông hộ; trang trại có từ 0,5 đến 1ha chiếm 27%, chỉ có 0,4% loại trang trại
có 4 đến 5ha. Trong khi đó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không
do chủ đất quản lý. Tình trạng này đã ảnh hưởng nhiều đến việc áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời đó. Ở Indonesia nói riêng và Đông Nam Á
nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng đất nhưng ít xảy ra phân cực giữa

nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng đất, lao động để sản xuất.
Ở Thái Lan: Đồng bằng Chaophraya cách đây khoảng 120 năm dân cư vẫn
còn thưa thớt, chỉ khoảng 300 nghìn người với trên 2 triệu hecta đất, nhưng sự đô thị
hóa nhanh ở Bangkok vài chục năm gần đây đã làm cho dân số vùng này tăng nhanh
(khoảng 3%/năm). Kể từ năm 1970, đất nông nghiệp giảm trung bình khoảng
1%/năm. Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng đất bị giảm dần, từ 4,8 ha/hộ
(năm 1950) xuống 4,5 ha/hộ (năm 1963), 4,1 ha/hộ (năm 1978) và3,5 ha/hộ (năm
1993). Quy mô ruộng đất giảm còn do ruộng đất được phân chia thừa kế cho con cái
và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ. Từ năm 1955 đến năm 1975, giá thóc giảm khá
thấp, trên thực tế giá nông sản thấp và sự bần cùng hóa của nông dân luôn đi đôi với
sự chia nhỏ quy mô sản xuất bởi vì lợi ích đầu tư vào ruộng đất không cao và người
dân cũng không có đủ vốn để mua đất.
Ở Trung Quốc: Vào những năm cuối thập kỷ 70, Trung Quốc đã tiến hành cuộc
cải cách kinh tế và trước tiên là cải cách nông thôn. Sau một số năm thực hiện đã cho
thấy những hạn chế và điểm yếu của hệ thống. Trước tiên là sự xuất hiện của các thửa
ruộng nhỏ và manh mún cấp cho từng hộ gia đình. Hơn nữa từng mảnh ruộng lại khác
nhau về tính chất đất, khả năng thủy lợi, vị trí... và được phân hạng khác nhau. Mỗi gia
đình đều được nhận được ruộng ở tất cả các hạng đất. Kết quả là tổng diện tích cấp cho
mỗi hộ không những không đủ mà còn manh mún và rải rác khắc nơi trong làng. Lãnh
phí một diện tích đang kể dùng làm đường và ranh giới chia đất giữa các hộ.
Sau đây là một mô hình thực hiện tập trung đất đai được xem là thành công và
đã được vận dụng trên quy mô rộng lớn của đất nước Trung Quốc. Đó là mô hình “hệ
thống hai loại đất”. Tổng diện tích đất canh tác được chi làm hai phần: đất sản xuất
lương thực và đất hợp đồng. Đất sản xuất lương thực để đảm bảo nhu cầu lương thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14
thực hiện Nghị định 64/CP năm 1993 thì có sự manh mún càng bộc lộ rõ với phương
châm giao đất cho các hộ “có gần, có xa, có tốt, có xấu” để đảm bảo tính công bằng.
Số thửa sau khi giao đất theo Nghị định 64/CP ở một số địa phương gấp 2 lần khi
thực hiện Nghị quyết 10/NQ-TW, gấp 3 lần khi thực hiện khoán theo Chỉ thị 100/CTTW của Ban bí thư. Đến cuối năm 1998 cả nước có xấp xỉ 100 triệu thửa đất, bình
quân số thửa trên mỗi hộ ở các vùng cũng khác nhau.
Theo số liệu Bộ Tài nguyên và Môi trường thì cả nước hiện có khoảng 7.843
ha đất nông nghiệp chia thành 75 triệu mảnh cho 10.824 nghìn hộ. Tính trung bình cả
nước, một hộ sử dụng 0,72ha đất nông nghiệp và diện tích mỗi mảnh là một 1.045m2.
Nếu xét riêng khu vực miền Bắc thường từ 13-25 thửa, ngay trên một số đồng một
hộ cũng có nhiều thửa. Có thể nói đó là thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hoá (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003).
Bảng 1.1: Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước
(Nguồn Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003)
TT

Vùng

1

Trung du miền núi Bắc Bộ

2

Tổng số thửa/hộ

300-500

200-300

4

Duyên hải Nam trung bộ

5-10

30

300-1000

200-1000

5

Tây nguyên

5

25

200-500

1000-5000

6




15
các loại đất có quy mô nhỏ ở địa phương. Đất được chia nhỏ theo một chiều bờ có lối
đi lại chung, có mảnh ruộng vừa đủ xả bừa hoặc vừa đủ một luống rau.
- Ở vùng miền núi, đặc biệt là vùng bán sơn địa đất nông nghiệp nằm trên các
địa hình phức tạp nên bị chia nhỏ và một hộ phải quản lý nhiều mảnh đất trên những
địa hình khác nhau ở các vị trí khác nhau.
Từ đặc điểm trên cho thấy ở miền núi có thể trồng rừng, các hộ có thể phát
triển trang trại chăn nuôi hoặc cây ăn quả nhưng ở vùng đồng bằng điều kiện phát
triển trang trại gặp rất nhiều khó khăn. Chỉ có những hộ đã “nhanh chân” chuyển đổi
đất, đấu thầu các loại đất công mới có diện tích lớn cho phát triển trang trại. Sau này
việc phát triển trang trại ở vùng đồng bằng khó khăn hơn vì phải rất chật vật mới có
thể chuyển đổi đất tạo nên khu sản xuất tập trung. Nhân dân miền Bắc với tâm lý
phải cố giữ “tấc đất cắm dùi” nên họ chỉ chuyển mà không nhượng, đặc biệt ở trong
những vùng nằm trong diện quy hoạch đô thị. Trong khi đó ở miền Nam lại xuất hiện
hiện tượng nông dân không đất (Đỗ Kim Chung, 1999).
Bảng 1.2: Tỷ lệ các hộ theo quy mô diện tích canh tác bình quân 1 hộ (%)
TT
1
2
3
4
5
6
7
9

Vùng
Cả nước

10,12
5,88
0,68
1,14
6,38
22,85
27,88
32,88

>3,0
1,10
1,49
0,13
0,04
0,42
1,47
4,27
3,97

Tình trạng manh mún về đất không những làm quy mô nông hộ nhỏ mà còn là
lực cản đối với nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn với những đặc trưng yêu cầu
cơ giới hóa, chuyên môn hóa, áp dụng công nghệ cao, tạo ra năng suất lao động cao,
giá thành hạ, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường nội địa, thị trường khu vực và
thị trường thế giới.
Kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp cũng đã phản
ánh rõ mức độ manh mún đất nông nghiệp ở 7 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status