(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ THƢ, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - Năm 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

TRẦN THỊ PHƢƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ THƢ, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành
Mã số

: Quản lý đất đai
: 8.85.01.03



Trần Thị Phƣơng Thảo


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của
bạn bè và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa
Quản lý đất đai –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư, các phòng ban
trong huyện, Ủy ban nhân dân, cán bộ địa chính và nhân dân của các xã, thị trấn
điều tra đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2019
Tác giả Luận văn

Trần Thị Phƣơng Thảo


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất ..............................................................14
1.2.2.3. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất ..................15
1.2.2.4. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử
dụng đất ....................................................................................................................16
1.3. Cơ sở thực tiễn về quyền sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam ................17
1.3.1. Tình hình về quyền sở hữu, sử dụng đất tại một số nƣớc trên thế giới ...17

1.3.1.1. Thụy Điển .................................................................................. 17
1.3.1.4. Thái Lan ......................................................................................................19
1.3.1.5. Trung Quốc .................................................................................................21
1.3.1.6. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số nước ...........................23
1.3.2. Tình hình việc thực hiện quyền sử dụng đất tại Việt Nam .......................24
1.3.2.1. Quá trình hình thành, phát triển quyền sử dụng đất ở Việt Nam ............24
1.3.2.2. Thực trạng thực hiện quyền sử dụng đất tại Việt Nam .............................27
1.3.3. Thực trạng thực hiện quyền sử dụng đất tỉnh Thái Bình .........................36
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................38
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................38
- Cán bộ làm công tác quản lý đất đai tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai huyện Vũ Thƣ và cán bộ địa chính xã, thị trấn để tìm hiểu một số bất cập,
hạn chế trong việc thực hiện quyền của ngƣời sử dụng đất tại huyện Vũ Thƣ.38
2.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................38
2.2.1. Không gian nghiên cứu .................................................................................38
Nghiên cứu đƣợc giới hạn trong không gian hành chính huyện Vũ Thƣ, tỉnh
Thái Bình..................................................................................................................38
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ....................................................................................38
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................38
2.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vũ Thƣ ...........38
2.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Vũ Thƣ ........................38


Bảng 3. 1. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân của huyện Vũ Thƣ giai đoạn
2014- 2017 ................................................................................................................44


vi
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............................................................... 45
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của các năm) ........................................ 46

3.1.2.2.Dân số, lao động và việc làm .......................................................................46
3.1.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng ............................................................................47
3.1.2.4. Thực trạng xây dựng NTM .........................................................................48
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .............................48
3.1.3.1. Thuận lợi .....................................................................................................48
3.1.3.2. Khó khăn .....................................................................................................49
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Vũ Thƣ ..................................50
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai huyện Vũ Thƣ ...................................................50
3.2.1.2. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .........................................50
3.2.1.3. Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất .......................................................................................................51
3.2.1.4. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................................51
Bảng 3. 3. Kết quả cấp GCN theo đối tƣợng sử dụng đất huyện Vũ Thƣ .........51
3.2.1.5. Công tác quản lý tài chính về đất đai và giá đất ........................................52
3.2.1.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo ........................52
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Vũ Thƣ .......................................................53
Bảng 3. 4. Hiện trạng sử dụng đất huyện Vũ Thƣ năm 2017..............................53
3.3. Kết quả thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại
huyện Vũ Thƣ ..........................................................................................................56
Bảng 3. 5. Kết quả thực hiện quyền của ngƣời sử dụng đất giai đoạn ...............56
3.3.1. Kết quả thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất ..........................57
Bảng 3. 6. Kết quả thực hiện quyền chuyển đổi QSDĐ giai đoạn 2014 - 2017 ..57

3.4. Đánh giá việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại
huyện Vũ Thƣ ..........................................................................................................78
3.4.1. Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các quyền sử dụng đất
...................................................................................................................................78
3.4.1.1. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ................................................78


viii
Bảng 3. 14. Kết quả điều tra thực hiện quyền chuyển nhƣợng quyền sử dụng
đất .............................................................................................................................79
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra) ......................................................................80
Số hộ thực hiện quyền chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất chƣa đƣợc cấp
GCNQSDĐ là 8 hộ, trong đó số hộ hiện đang sử dụng 1 thửa là 1 hộ (chiếm
1,67% tổng số hộ thực hiện quyền chuyển nhƣợng); 2 thửa là 2 hộ (chiếm
3,33%), 3 thửa là 3 hộ (chiếm 5,00%); trên 3 thửa là 2 hộ (chiếm 3,33%). Chủ
yếu là đất ở với 5 hộ (chiếm 8,33% tổng số hộ thực hiện quyền chuyển nhƣợng),
trong khi đất nông nghiệp chỉ có 2 hộ (chiếm 3,33%); đất khác là 1 hộ (chiếm
1,67%). Kết quả điều tra đƣợc thể hiện qua bảng 3.14. ......................................80
Kết quả đánh giá của hộ gia đình, cá nhân tham gia về trình tự thủ tục thực
hiện giao dịch chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất tại Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai huyện Vũ Thƣ cho thấy: .............................................................80
Bảng 3. 15. Đánh giá về trình tự, thủ tục thực hiện quyền chuyển nhƣợng
quyền sử dụng đất ...................................................................................................81
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra) ......................................................................81
3.4.1.2. Quyền thừa kế quyền sử dụng dất ..............................................................82
Số hộ thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất chƣa đƣợc cấp GCNQSDĐ
là 7 hộ, trong đó số hộ hiện đang sử dụng 1 thửa là 1 hộ (chiếm 1,67% tổng số
hộ thực hiện quyền thừa kế); 2 thửa là 2 hộ (chiếm 3,33%); 3 thửa là 3 hộ
(chiếm 5,00%); trên 3 thửa là 1 hộ (chiếm 1,67%). Trong đó, đất ở là 4 hộ
(chiếm 6,67%); đất nông nghiệp có 2 hộ (chiếm 3,33%); đất khác chỉ có 1 hộ

...................................................................................................................................97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................98
1. Kết luận ................................................................................................................98
2. Kiến nghị ..............................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100


x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CHXHCNVN

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CT-TTg

Chỉ thị - Thủ tướng

ĐVT

Đơn vị tính


Thu nhập cá nhân

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

TT

Thị trấn

TTLT-BTP-BTNMT

Thông tư liên tịch - Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên Môi
trường

TT-BTC

Thông tư Bộ Tài chính

TT-BTNMT

Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường

UBND

Uỷ ban nhân dân

VPĐKĐĐ

Văn phòng đăng ký đất đai



xii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Vũ Thư ........................................................................42
Hình 3. 2. Kết quả thực hiện quyền chuyển đổi QSDĐ giai đoạn 2014 - 2017........59
Hình 3. 3. Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ..................62
Hình 3. 4. Kết quả thực hiện quyền cho thuê QSDĐ giai đoạn 2014 - 2017............65
Hình 3. 5. Kết quả thực hiện quyền cho thuê lại QSDĐ giai đoạn 2014 - 2017.......67
Hình 3. 6. Kết quả việc thực quyền thừa kế QSDĐ trên địa bàn huyện Vũ Thư giai
đoạn 2014 -2017 ........................................................................................................70
Hình 3. 7. Kết quả việc thực quyền tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Vũ Thư giai
đoạn 2014 -2017 ........................................................................................................73
Hình 3. 8. Kết quả việc thực quyền thế chấp QSDĐ trên địa bàn huyện Vũ Thư giai
đoạn 2014 -2017 ........................................................................................................76
Hình 3. 9. Kết quả thực hiện quyền góp vốn bằng QSDĐ tại huyện Vũ Thư giai
đoạn 2014 - 2017 .......................................................................................................78


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản quý giá của quốc gia, phục vụ cho lợi ích của tất cả các
ngành, các lĩnh vực. Song, đất đai không phải là nguồn tài nguyên vô hạn, đặc biệt
là trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang diễn ra với tốc độ
nhanh chóng. Vì vậy, việc quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên đất một cách hợp lý,
tiết kiệm và hiệu quả là hết sức cần thiết.
Hội nghị Trung ương lần 2 khóa VII (tháng 3/1992) đã khẳng định “việc
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng ruộng đất"
phải được pháp luật quy định để nông dân yên tâm sản xuất. Tuy vậy, mãi đến ngày

Nhà nước còn nhiều bất cập đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện các
quyền của người sử dụng đất.
Với lý do trên, em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quyền sử dụng
đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá thực trạng việc thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất
của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về chính sách pháp luật đất đai liên quan
đến các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái
Bình.
- Ý nghĩa thực tiễn
+ Giúp địa phương nắm rõ được những thuận lợi và bất cập trong việc thực
hiện quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, từ đó địa phương có những giải
pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất đề xuất chính sách
quản lý công tác này được chặt chẽ hơn.
+ Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho học
viên cao học và sinh viên cũng như những nhà quản lý đất đai về việc thực hiện các
quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.


3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẪN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất
1.1.1. Quyền sở hữu đất đai
1.1.1.1. Khái niệm đất đai

của mình cho người khác thông quá hình thức giao dịch dân sự như bán, đổi, tặng
cho, để thừa kế.
+ Định đoạt số phận thực tế của tài sản, tức là làm cho tài sản không còn
trong thực tế.
Quyền khác đối với tài sản: 1. Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ
thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác. 2.
Quyền khác đối với tài sản bao gồm: a) Quyền đối với bất động sản liền kề;

b)

Quyền hưởng dụng; c) Quyền bề mặt (Điều 159).
Quyền sử dụng: Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa
lợi, lợi tức từ tài sản.Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo
thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 189).
Quyền sử dụng của chủ sở hữu: Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí
của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia,
dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (Điều190).
Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu: Người không phải là
chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định
của pháp luật (Điều191). [10]
1.1.2. Quyền sở hữu toàn dân về đất đai
Luật đất đai 2013 đã quy định cụ thể hơn về chế độ “Sở hữu đất đai” (Điều 4),
“Quản lý Nhà nước về đất đai” (Điều 22). Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn
dân về đất đai, Nhà nước thực hiện việc thống nhất quản lý về đất đai trong phạm vi
cả nước nhằm đảm bảo cho đất đai được sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, đảm bảo lợi ích của Nhà nước cũng như người sử dụng. Nhà nước thực
hiện đầy đủ các quyền của chủ sở hữu, đó là: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và
quyền định đoạt.
1.1.3. Quyền sử dụng đất
Nhà nước là đại diện cho nhân dân thực hiện quyền sở hữu toàn dân về đất

diện, còn quyền định đoạt tuy có hạn chế trong một số quyền năng cụ thể, song đó
chỉ là trên phương diện lý thuyết xét trên góc độ pháp lý, còn trên thực tế các quyền


6
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp QSDĐ cũng rất gần với
khái niệm quyền định đoạt. Các quyền cụ thể của người sử dụng đất theo Luật đất
đai năm 2013 gồm:
- Quyền chuyển đổi QSDĐ: là hành vi chuyển QSDĐ trong các trường hợp:
nông dân cùng một địa phương (cùng 1 xã, phường, thị trấn) đổi đất (nông nghiệp,
lâm nghiệp, làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản) cho nhau để tổ chức lại
sản xuất, hợp thửa, chỉnh trang đồng ruộng, tiện canh tiện cư, giải toả xâm phụ canh
hoặc khắc phục sự manh mún khi phân phối đất đai công bằng theo kiểu “có tốt, có
xấu, có gần, có xa”; những người có đất ở trong cùng một địa phương (cùng 1 xã,
phường, thị trấn) có cùng nguyện vọng thay đổi chỗ ở. Việc chuyển đổi QSDĐ là
không có mục đích thương mại [10].
- Quyền chuyển nhượng QSDĐ: Chuyển nhượng QSDĐ là hành vi chuyển
QSDĐ, trong trường hợp người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm
nghề khác, không có khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà
pháp luật cho phép,... Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người
chuyển QSDĐ một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để có được
quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai. Đặc thù của việc chuyển
nhượng QSDĐ là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việc chuyển quyền
chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nước có quyền điều tiết
phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển QSDĐ, thuế sử dụng đất và
tiền sử dụng đất; Nhà nước có thể quy định một số trường hợp không được chuyển
QSDĐ; mọi cuộc chuyển nhượng QSDĐ đều phải đăng ký biến động về đất đai, nếu
không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp [12].
- Quyền cho thuê QSDĐ:Cho thuê QSDĐ được thực hiện trong trường hợp
người có QSDĐ không sử dụng mà cho tổ chức, cá nhân khác thuê để sử dụng đất

dùng phương thức bảo lãnh để huy động vốn, đó là dựa vào một cá nhân hay tổ
chức cam kết dùng QSDĐ của họ để chịu trách nhiệm thay cho khoản vay của
mình [12].
- Quyền góp vốn QSDĐ: Góp vốn QSDĐ là hành vi mà người có QSDĐ có
thể dùng đất đai làm cổ phần để tham gia kinh doanh, sản xuất, xây dựng xí nghiệp.
Phương thức góp vốn bằng QSDĐ là cách phát huy tiềm năng đất đai trong việc


8
điều chỉnh cơ cấu kinh tế địa phương trong các trường hợp phải chuyển hàng loạt
đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp, phát triển xí nghiệp, dịch vụ, thương
mại,... mà vẫn đảm bảo được việc làm và thu nhập cho nông dân - là một trong
những lựa chọn phù hợp với con đường hiện đại hóa và công nghiệp hoá nông
nghiệp và nông thôn [12].
1.1.4. Thị trƣờng quyền sử dụng đất
Một thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại
lẫn nhau dẫn đến khă năng trao đổi. Hay nói cách khác: thị trường là nơi trao đổi
hàng hóa được sản xuất ra, cùng với các quan hệ kinh tế giữa người với người, liên
kết với nhau thông qua trao đổi hàng hóa [7].
Thị trường đất đai về ý nghĩa chung là thị trường giao dịch đất đai. Thị
trường đất đai có thể hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, thị trường
đất đai là tổng hòa các mối quan hệ về giao dịch đất đai diễn ra tại một khu vực địa
lý nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định. Theo nghĩa hẹp, thị trường đất
đai là nơi diễn ra các hoạt động có liên quan trực tiếp đến giao dịch đất đai. Khi
nghiên cứu thị trường đất đai có một vấn đề khác biệt cơ bản giữa các nước có chế
độ chính trị khác nhau, đó là quyền sở hữu đất đai [7].
Đối với những quốc gia đất đai thuộc sở hữu tư nhân, thị trường đất đai với
về ý nghĩa chung là thị trường giao dịch đất đai, hàng hóa lưu thông trên thị trường
là đất đai đã được thương phẩm hóa (đất đai được đầu tư, khai thác và được dùng
như một hàng hóa để thực hiện việc kinh doanh mua bán, cho thuê, cũng dùng

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2001, có hiệu lực từ
ngày 01/10/2001.
- Luật Đất đai năm 2003.
- Bộ Luật Dân sự năm 2005.
- Và các văn bản dưới luật như:
+ Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất
nông nghiệp.
+ Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành quy định về
việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc


10
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
+ Nghị định số 114/CP ngày 05/9/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
+ Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai.
+ Thông tư số 278/TT-ĐC ngày 07/3/1997 của Tổng cục Địa chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai.
+ Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và
thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
+ Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của bản quy hoạch về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ nhiệm
giao việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
+ Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status