(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh quận Nam Từ Liêm - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
===*****===

CẤN MINH ĐỨC

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI HÀ NỘI CHI NHÁNH QUẬN NAM TỪ LIÊM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội – Năm 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

CẤN MINH ĐỨC

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI HÀ NỘI CHI NHÁNH QUẬN NAM TỪ LIÊM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 8.85.01.03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh



LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã dành
nhiều thời gian và tâm huyết tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu cho tôi, định hƣớng và giúp tôi giải đáp những thắc mắc trong suốt
quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, các
thầy, cô trong Khoa Quản lý đất đai - Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà
Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập tại trƣờng.
Tôi xin cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè tôi đã luôn động viên, khích lệ
và giúp đỡ tôi.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

Học viên

Cấn Minh Đức

năm 201


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ..................................................................................... vi

iv

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 28
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 28
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 28
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 28
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát .................................................................... 28
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích, so sánh, xử lý số liệu .............................................. 29
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp ................................................................................. 29
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 30
3.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................................. 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 30
3.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên. ............................................................... 34
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà
Nội ........................................................................................................................ 37
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở quận Nam Từ Liêm40
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất ở quận Nam Từ Liêm ................................. 40
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ở quận Nam Từ Liêm ........................................... 40
3.2.2. Tình hình sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm ............................................ 52
3.3. Thực trạng về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Nam Từ
Liêm ...................................................................................................................... 61
3.3.1. Cơ cấu và cơ sở vật chất của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội quận Nam
Từ Liêm ................................................................................................................ 61
3.3.2. Đánh giá kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh
quận Nam Từ Liêm ............................................................................................... 65
3.3.3. Đánh giá chung kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi
nhánh quận Nam Từ Liêm ..................................................................................... 80


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Cấn Minh Đức
Tên luận văn: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của
Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh quận Nam Từ Liêm
Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Đại học Tài Nguyên và Môi Trƣờng Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi
nhánh quận Nam Từ Liêm từ khi đƣợc thành lập đến nay;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng
ký đất đai Hà Nội chi nhánh quận Nam Từ Liêm.
Kết quả chính và kết luận:
- Đánh giá đƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Nam Từ Liêm. Về
tình hình quản lý, sử dụng đất: công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
quận đã đi vào nề nếp, ngày càng chặt chẽ hơn, diện tích đất đai ngày càng đƣợc sử
dụng hợp lý, hiệu quả hơn.
- Kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà
Nội chi nhánh quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2014 – 2017 đã đạt đƣợc những kết
quả nhất định, nhƣ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch đƣợc giao, thực
hiện tốt hoạt động cung ứng dịch vụ công, đảm bảo tăng thu cho ngân sách Nhà
nƣớc cũng nhƣ cho đơn vị; thu nhập của cán bộ, viên chức và ngƣời lao động đƣợc
nâng lên; việc giải quyết, thẩm định hồ sơ cho các hộ gia đình, cá nhân theo thẩm
quyền cơ bản thực hiện đúng trình tự thủ tục và quy định của pháp luật.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề tồn tại trong quá
trình hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh quận Nam Từ
Liêm: Thực hiện nghiêm túc chính sách pháp luật đất đai; Giải pháp về tổ chức, cơ

Nam Từ Liêm................................................................................................................. 86
Bảng 3.16: Mức độ phối hợp công việc của VPĐKĐĐ Hà nội chi nhánh quận Nam Từ
Liêm ............................................................................................................................... 88


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ địa giới hành chính quận Nam Từ Liêm ....................................... 30
Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm 2017 ........................................ 52
Hình 3.3. Mô hình tổ chức VPĐKĐĐ quận Nam Từ Liêm .......................................... 62


ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐS

Bất động sản

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

ĐKĐĐ


1. Sự cần thiết của đề tài
Đất đai luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, nhà nƣớc và mọi tầng lớp nhân
dân. Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc
biệt không thể thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cƣ, các cơ sở kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. Trong
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, đất đai là nguồn nội lực to lớn
trong việc phát triển kinh tế, xã hội.
Đăng ký đất đai thực chất là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập một
hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ
sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ giữa Nhà
nƣớc và ngƣời sử dụng là cơ sở để Nhà nƣớc quản lý, nắm chắc toàn bộ đất đai theo
pháp luật. Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp
pháp của ngƣời sử dụng đƣợc bảo vệ và phát huy đảm bảo đất đai đƣợc sử dụng đầy
đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả.
Việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở TN&MT trên cơ sở
hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp trực thuộc Sở TN&MT và
các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trƣờng các quận, huyện. Văn phòng Đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng
ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý
thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung
cấp thông tin đất đai theo quy định. Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận,
lập hồ sơ địa chính đã đƣợc thay đổi và đang trong giai đoạn vận hành tốt. Tuy
nhiên hoạt động của VPĐKĐĐ một cấp còn tồn tại một số bất cập nhƣ thủ tục hành
chính còn rƣờm rà, việc cung cấp các dịch vụ về đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hiện vẫn tồn tại một số trƣờng hợp chƣa đúng tiến độ.
Nam Từ Liêm là một quận mới của thành phố Hà Nội, đƣợc thành lập theo
Nghị Quyết 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính Phủ về điều chỉnh địa giới


2



3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề cơ bản liên quan đến đăng ký đất đai/bất động sản
1.1.1. Đất đai, bất động sản, thị trường bất động sản
1.1.1.1. Đất đai
Đất đai mà chúng ta có đƣợc hôm nay không chỉ là “tài nguyên thiên nhiên
cho không con ngƣời” (Các Mác) mà cũng là thành quả lao động của nhiều thế hệ
trƣớc ta để lại “Cố công sống lấy nghìn năm để xem thửa ruộng mấy trăm ngƣời
cày” (ca dao Việt Nam) và đến lƣợt mình, thế hệ chúng ta phải để lại nguồn sống
này cho con cháu với mong muốn phì nhiêu hơn, trù phú hơn - Điều này là không
có trong bất kỳ một di sản nào khác vì nó không phải là cổ vật và cũng không phải
là tài sản của bất kỳ cá nhân nào. Một số dân tộc khác trên thế giới cũng cho rằng
“Đất đai là tài sản vay mƣợn của con cháu”. Chính vì vậy mà Mác đã viết rằng:
“...Toàn thể một xã hội, một nƣớc và thậm chí tất thảy các xã hội cùng sống trong
một thời đại hợp lại, cũng đều không phải là kẻ sở hữu đất đai. Họ chỉ là ngƣời có
đất đai ấy, họ chỉ đƣợc phép sử dụng đất đai ấy và phải truyền lại cho các thế hệ
tƣơng lai sau khi đã làm cho đất đai ấy tốt hơn lên nhƣ những ngƣời cha hiền
vậy...”. Mác dự báo rằng “...Vận động xã hội sẽ quyết định là ruộng đất chỉ có thể là
sở hữu của nhà nƣớc... Sự tập trung toàn quốc những tƣ liệu sản xuất sẽ trở thành cơ
sở toàn quốc của một xã hội gồm những tổ chức liên hợp của những nguồn sản xuất
bình đẳng và tự do, tiến hành lao động xã hội theo một kế hoạch chung và hợp lý.
Đó là các mục tiêu nhân đạo của sự vận động kinh tế vĩ đại của thế kỷ XIX đang
dẫn đến” [12].
* Đất - thổ nhưỡng (soil)
V.V.Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học
đất cho rằng: “Đất nhƣ là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển
riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong nó. Đất

nghiệp;
- Là loại hàng hoá có giá trị lớn “BĐS là một tài sản có giá trị lớn, cần có vốn
đầu tƣ dài hạn; giá trị BĐS tại hầu hết các nƣớc phƣơng tây chiếm khoảng 25 - 30%
GDP, Mỹ 30 - 40%”;
- Là loại hàng hoá mà việc giao dịch phải đƣợc pháp luật cho phép và đƣợc
thực hiện theo một trình tự pháp lý chặt chẽ. Đất đai là BĐS nhƣng pháp luật mỗi
nƣớc cũng có những quy định khác nhau về phạm vi giao dịch. Các nƣớc theo kinh
tế thị trƣờng nhƣ Mỹ, các nƣớc EU, Nhật, Úc, một số nƣớc ASEAN nhƣ Thái Lan,


6

Mã Lai, Singgapo quy định BĐS (đất đai) hoặc BĐS (đất đai + tài sản trên đất) là
hàng hoá đƣợc giao dịch trên thị trƣờng BĐS; Trung Quốc quy định BĐS (đất đai +
tài sản trên đất) đƣợc phép giao dịch trên thị trƣờng BĐS nhƣng đất đai thuộc sở
hữu nhà nƣớc không đƣợc mua bán mà chỉ đƣợc chuyển quyền sử dụng đất, đất đai
thuộc sở hữu tập thể phải chuyển thành sở hữu nhà nƣớc (bằng cách trƣng thu) mới
đƣợc chuyển quyền sử dụng đất);
- Không phải tất cả mọi BĐS đều trở thành hàng hoá, ví dụ: BĐS là các công
trình công cộng nhƣ các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, công viên
Quốc gia, đƣờng giao thông, vƣờn hoa công cộng [11], [13].
1.1.1.3. Thị trường bất động sản
Thị trƣờng bất động sản có thể đƣợc định nghĩa là cơ chế trong đó hàng hóa và
dịch vụ bất động sản đƣợc trao đổi, trong đó có sự can thiệp của chính phủ và hệ
thống chính trị vào thị trƣờng, cũng nhƣ nhu cầu và mong muốn của những ngƣời
tham gia trên thị trƣờng.
Thị trƣờng bất động sản chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hóa cơ bản
nhƣ các quy luật cung - cầu, giá trị, cạnh tranh. Thị trƣờng bất động sản cũng giống
nhƣ mọi thị trƣờng khác, phân bổ hàng hoá bằng sử dụng cơ chế giá cả. Trong một
số trƣờng hợp, chính phủ sẽ quyết định việc phân bổ nguồn lực. Việc thực hiện

Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan Nhà
nƣớc thực hiện đối với các đối tƣợng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
ĐKĐĐ là một cách gọi của hệ thống ĐKĐĐ và theo định nghĩa của Uỷ ban
Kinh tế về châu Âu của Liên Hiệp Quốc (UNECE) nó là một quá trình xác lập và
lƣu trữ một cách chính thức các quyền lợi đối với đất đai dƣới hình thức hoặc là
đăng ký văn tự giao dịch hay đăng ký các loại văn kiện nào đó có liên quan đến việc
chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng đất, hoặc là dƣới hình thức đăng ký chủ quyền
đất.
Theo khoản 15 Điều 3 của Luật Đất đai 2013: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài
sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối
với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”.
Theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đăng ký đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, đƣợc
thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức
đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý nhƣ nhau”


8

* Vị trí, vai trò chức năng, đối tượng của đăng ký nhà nước về đất đai
- ĐKĐĐ là một công cụ của nhà nƣớc để bảo vệ lợi ích nhà nƣớc, lợi ích cộng
đồng cũng nhƣ lợi ích công dân;
- ĐKĐĐ là điều kiện đảm bảo để nhà nƣớc quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất
trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có
hiệu quả cao nhất;
- ĐKĐĐ là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung,
nhiệm vụ khác của quản lý nhà nƣớc về đất đai;
- ĐKĐĐ là một TTHC do cơ quan nhà nƣớc thực hiện đối với các đối tƣợng là
các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất, bởi nó thực hiện đăng ký đối với

chính xác và tính pháp lý của thông tin đƣợc pháp luật bảo vệ. Đối tƣợng đăng ký
đƣợc xác định một cách rõ ràng, đơn nghĩa, bất biến về pháp lý [11].
* Đơn vị đăng ký - thửa đất
Thửa đất đƣợc hiểu là một phần bề mặt trái đất, có thể liền mảnh hoặc không
liền mảnh, đƣợc coi là một thực thể đơn nhất và độc lập để đăng ký vào hệ thống hồ
sơ với tƣ cách là một đối tƣợng đăng ký có một số hiệu nhận biết duy nhất. Việc
định nghĩa một cách rõ ràng đơn vị đăng ký là vấn đề quan trọng cốt lõi trong từng
hệ thống đăng ký.
1.1.2.3. Đăng ký pháp lý đất đai, bất động sản
Dựa vào đối tƣợng đƣợc đăng ký, quản lý, có thể thấy tồn tại hai loại ĐKĐĐ
tại các nƣớc. Đó là “đăng ký văn tự giao dịch ” và “đăng ký chủ quyền ”.
* Đăng ký văn tự giao dịch
- Đăng ký văn tự giao dịch là hình thức ĐKĐĐ mà đối tƣợng đƣợc đăng ký
chính là các văn tự giao dịch về đất đai và BĐS trên đất và nội dung của các giao
dịch đó. Việc đăng ký chủ yếu để chứng minh giao dịch đã đƣợc thực hiện, hai bên
đã tự nguyện tham gia với những điều khoản đã đƣợc thoả thuận thống nhất chứ
không phải là chứng cứ pháp lý để khẳng định chủ quyền đối với đất đai có hợp
pháp hay không. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho quyền lợi của mình, ngƣời mua
phải điều tra ngƣợc về quá khứ, truy tìm nguồn gốc chủ quyền đối với diện tích đất
mà mình mua.
- Hình thức đăng ký văn tự giao dịch thƣờng đƣợc đƣa vào sử dụng ở các nƣớc
theo xu hƣớng Luật La Mã và Luật Đức nhƣ Pháp, Ý, Hà Lan, Đức, Bỉ, Tây Ban


10

Nha và các nƣớc khác trên thế giới mà trong quá khứ chịu ảnh hƣởng của các quốc
gia trên nhƣ các nƣớc Nam Mỹ, một phần Bắc Mỹ, một số nƣớc châu Phi và châu
Á. Hệ thống ĐKĐĐ hiện nay của Hà Lan là một hệ thống đăng ký văn tự giao dịch
điển hình đã đƣợc cải tiến và tự động hoá để nâng cao độ an toàn pháp lý và hiệu

12

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai quy định: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng Quyết định
thành lập VPĐK thuộc Sở TN&MT và thành lập các chi nhánh của VPĐK tại các
địa bàn cần thiết; UBND huyện, quận, quận, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào nhu
cầu đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn Quyết định thành lập VPĐK thuộc
Phòng TN&MT.
Nhƣ vậy, Nghị định đã quy định rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập cơ
quan thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính về đất đai, giảm bớt những ách
tắc trong quản lý nhà nƣớc về đất đai.
- Thông tƣ liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 (hƣớng
dẫn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của VPĐK và tổ chức phát triển quỹ đất. Trong đó
quy định việc thành lập VPĐK khi chƣa có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị,
nhân lực; hoạt động của tổ chức VPĐK gắn liền với công tác cải cách hành chính.
- Thông tƣ số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 hƣớng dẫn việc
luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc luân chuyền
hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách một bƣớc thủ tục hành
chính khi ngƣời sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất và nhà
(nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập
từ chuyển quyền sử dụng đất lệ phí trƣớc bạ và các khoản thu khác nếu có), liên Bộ
Tài chính và Bộ TN&MT.
- Thông tƣ liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 hƣớng
dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất. Thông tƣ quy định phạm vi điều chỉnh, các trƣờng hợp đăng ký thế chấp, bảo
lãnh tại VPĐK; Các quy định liên quan đến thẩm quyền, nhiệm vụ quyền hạn và
trách nhiệm của VPĐK, quy trình thực hiện thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của ngƣời sử dụng đất.
- Thông tƣ liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 sửa đổi,
bổ sung một số quy định của Thông tƣ liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT

biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status