(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THẾ QUANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MƠI TRƯỜNG TRONG XÂY
DỰNG MƠ HÌNH NƠNG THƠN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ,
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THẾ QUANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MƠI TRƯỜNG TRONG
XÂY DỰNG MƠ HÌNH NƠNG THƠN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ,
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH NGỌC LAN


cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Ngọc
Lan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tơi trong q trình thực hiện và hồn
thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cấp ủy chính quyền cán bộ
UBND xã và bà con nhân dân xã Tân Trào, Đại Phú, Vân Sơn, UBND huyện
Sơn Dương nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt
thời gian thực tập.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan
cũng như là hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót. Tơi rất
mong nhận được sự đóng góp của các thầy cơ giáo để đề tài này được hồn
thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Tuyên Quang, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Quang


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC BẨNG ............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu .............................................................................................. 2

3.2.3. Tình hình thu nhập của các hộ điều tra ......................................... 50
3.3. Thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường tại một số xã trên địa bàn
huyện Sơn Dương .................................................................................. 51
3.3.1. Hiện trạng và nhu cầu cấp nước sinh hoạt .................................... 51
3.3.2. Về hiện trạng và nhu cầu về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh . 54
3.3.3. Hiện trạng về các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường ............... 56
3.3.4. Về nghĩa trang trên địa bàn các xã ............................................... 61
3.3.5. Thu gom và xử lý chất thải, nước thải .......................................... 63
3.3.6. Nguồn vốn thực hiện tiêu chí mơi trường trong phát triển nơng thơn ....... 64
3.3.7. Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí mơi trường trên địa bàn huyện
Sơn Dương ............................................................................................ 65
3.4. Đánh giá của người dân về môi trường và các thức triển khai thực
hiện tiêu chí mơi trường tại địa phương ................................................. 65
3.4.1. Kết quả điều tra về tiếp cận, thông tin về môi trường ................... 65
3.4.2. Nhận thức của người dân về xã hội hóa trong thực hiện tiêu chí
mơi trường ............................................................................................ 66
3.4.3. Đánh giá về cách thức triển khai thực hiện tiêu chí mơi trường tại
địa phương ............................................................................................ 67


v

3.5. Những vấn đề liên quan tác động đến thực hiện tiêu chí mơi trường 68
3.5.1. Cơng tác tun truyền giáo dục .................................................... 68
3.5.2. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý ............................. 68
3.5.3. Công tác đào tạo, tập huấn ........................................................... 69
3.5.4. Công tác phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân ..... 69
3.6. Những khó khăn trở ngại, thách thức và cơ hội ............................... 69
3.6.1. Khó khăn, trở ngại, thách thức ..................................................... 70
3.6.2. Cơ hội .......................................................................................... 71

HND

: Hội Nơng dân

HPN

: Hội Phụ nữ

HTX

: Hợp tác xã

HVS

: Hợp vệ sinh

LHQ

: Liên Hợp Quốc

MT

: Môi trường

MTQG

: Mục tiêu quốc gia

NTM


Bảng 3.4. Chất lượng nước mặt ...............................................................................34
Bảng 3.5. Chất lượng nước ngầm ............................................................................36
Bảng 3.6: Phân bố dân cư và nguồn lực lao động năm 2012 - 2014.................37
Bảng 3.7. Thông tin chung về các hộ nông dân điều tra .....................................48
Bảng 3.8. Danh sách các cơ sở cung cấp nước sạch tập trung các xã điều tra 51
Bảng 3.9. Tổng hợp số người được sử dụng nước HVS theo từng loại hình ..52
Bảng 3.10. Tổng hợp nhu cầu về cấp nước HVS .................................................53
Bảng 3.11. Tổng hợp hiện trạng các cơ sở kinh doanh .......................................54
Bảng 3.12. Tổng hợp nhu cầu về xử lý môi trường của các cơ sở kinh doanh ........55
Bảng 3.13. Thực trạng cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ không lầy lội56
Bảng 3.14. Tổng hợp số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh ..................................57
Bảng 3.15. Tổng hợp nhu cầu về nhà tiêu hợp vệ sinh........................................58
Bảng 3.16. Tổng hợp về chăn ni gia súc có chuồng trại hợp vệ sinh ...........59
Bảng 3.17. Nhu cầu xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc HVS ..................59
Bảng 3.18. Tổng hợp hiện trạng các cơ sở công cộng .........................................60
Bảng 3.19. Nhu cầu cấp nước và nhà tiêu HVS tại các cơ sở công cộng ........61
Bảng 3.20. Tổng hợp hiện trạng nghĩa trang .........................................................62
Bảng 3.21. Nhu cầu xây dựng nghĩa trang.............................................................62
Bảng 3.22. Tổng hợp về xử lý chất thải, nước thải ..............................................63
Bảng 3.23. Nhu cầu về xử lý chất thải, nước thải.................................................63
Bảng 3.24: Tổng kinh phí thực hiện tiêu chí mơi trường giai đoạn 2012 - 2014...64


viii

Bảng 3.25: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí môi trường tại 3 xã nghiên
cứu và huyện Sơn Dương giai đoạn 2012-2014 ................................65
Bảng 3.26: Kết quả điều tra số hộ gia đình được tiếp cận, thơng tin về mơi
trường nông thôn ......................................................................................66
Bảng 3.27: Nhận thức của người dân về xã hội hóa thực hiện tiêu chí mơi

mới. Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới cơng nghiệp hóa và
hiện đại hóa. Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp,
nông dân và nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn
mới đến năm 2020. Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định
số 491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nơng
thơn mới. Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mơ hình nơng thôn mới nhằm
thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước. Mục tiêu của việc xây dựng nơng thơn mới ngồi việc
phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân cư
thì việc bảo vệ mơi trường sinh thái tại nơi người dân sinh sống rất quan


2

trọng. Trong bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới thì tiêu chí số 17 nói về vấn
đề mơi trường nông thôn. Tuy nhiên, không được xem là quan trọng như một
số tiêu chí khác, trong xây dựng nơng thơn mới, nhiều địa phương đã “gặp
khó” về tiêu chí mơi trường. Nhiều vấn đề về môi trường nông thôn đã và
đang trở thành vấn đề nan giải, các địa phương cần nhìn nhận việc thực hiện
tiêu chí mơi trường trong xây dựng nông thôn mới là vấn đề rất quan trọng và
lâu dài, cần được quan tâm đúng mức. Bởi vì, khi mơi trường nơng thơn bị
suy giảm, sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy xấu mà rất khó khắc phục như bệnh tật gia
tăng, nguồn nước, đất sản xuất… bị ô nhiễm, suy giảm. Tỉnh Tuyên Quang là
một trong những tỉnh đang triển khai thực hiện chương trình xây dựng mơ hình
nơng thơn mới, hiện nay đã xây dựng thí điểm mơ hình nơng thơn mới tại một
số địa điểm. Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đang triển khai xây dựng
nông thôn mới tại các xã trên địa bàn huyện, tuy nhiên vẫn cịn gặp nhiều khó
khăn trong cơng tác triển khai thực hiện. Để có những đánh giá rõ hơn về thực
trạng môi trường nông thôn với việc thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa
phương tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải

+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ mơi trường cho địa phương nói riêng và
khu vực nơng thơn thuộc tỉnh Tun Quang nói chung.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về nơng thơn mới
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thôn
mới. Nông thôn mới trước tiên phải là nông thơn chứ khơng phải là thị tứ; đó là
nơng thơn mới chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa nơng
thơn mới và nơng thơn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và
chức năng mới.
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 491/Q Đ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới gồm 19
tiêu chí là: Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao
thơng; tiêu chí về thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ
sở vật chất văn hóa; tiêu chí chợ nơng thơn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí
về nhà ở dân cư; tiêu chí về y tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về mơi
trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí về
an ninh, trật tự xã hội.
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí
quốc gia về nơng thơn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định
mức đạt của các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương
nhưng không được thấp hơn mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia.

Và môi trường được tạo thành từ các yếu tố bao gồm: “đất, nước,
khơng khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác”


6

Định nghĩa trên đưa ra mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và yếu tố vất
chất nhân tạo đó là “quan hệ mật thiết với nhau”.
Tóm lại yếu tố tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với yếu tố vật chất
nhân tạo, giữa chúng có sự tác động qua lại với nhau, yếu tố này làm tiền đề
cho yếu tố kia phát triển.Trong mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và yếu tố
vật chất nhân tạo thì con người là trung tâm. Bởi vì mọi hoạt động của con
người đều diễn ra trong môi trường.
- Môi trường là địa bàn để con người thực hiện hoạt động của mình.
(đất đai, khơng khí).
- Mơi trường bảo đảm những điều kiện để con người thực hiện chu
trình sống của mình.
- Mơi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển
của con người và sinh vật.
- Ơ nhiễm mơi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,
sinh vật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho mơi trường trong
sạch, phịng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố
mơi trường; khắc phục ơ nhiễm, suy thối, phục hồi và cải thiện mơi trường;
khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng
sinh học. (Quốc hội, 2014 [13]).
“Nâng cao chất lượng mơi trường là mục đích chủ yếu của công tác
BVMT. Chất lượng môi trường phản ánh mức độ phù hợp của môi trường đối

hướng dẫn triển khai Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành:
“Nước hợp vệ sinh là nước được lấy từ các cơng trình cấp nước hợp vệ sinh


8

và phải đảm bảo các tiêu chí: Trong, khơng mầu, khơng mùi, khơng vị và
khơng có các thành phần gây ảnh hướng đến sức khỏe của con người”. (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2012 [1]).
- Khái niệm quản lý Nhà nước về tài nguyên nước:
Quản lý nhà nước về nguồn tài nguyên nước sạch là hoạt động chấp hành
và điều hành của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các cơ quan, đoàn thể , tổ
chức, cá nhân được Nhà nước ủy quyền, thay mặt nhà nước để tiến hành hoạt
động quản lý về tài nguyên nước. Theo đó, chúng ta có các cơ quan chuyên ngành
ở Trung ương và địa phương để quản lý tài nguyên nước. Ở Trung ương, Bộ tài
nguyên và môi trường thay mặt Nhà nước quản lý những vấn đề liên quan tới tài
nguyên và mơi trường, trong đó có tài ngun nước. Ở Cấp tỉnh có sở tài ngun
và mơi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về tài ngun nước. Ở huyện có phịng tài ngun và mơi trường. Ở
cấp xã có cán bộ phụ trách vấn đề tài nguyên môi trường trên địa bàn xã.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh:
Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: Các cơ sở sản xuất (trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp), các cơ sở chế biến
nông, lâm, thuỷ sản của hộ cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các doanh
nghiệp đóng trên địa bàn.
- Khơng có các hoạt động gây ơ nhiễm mơi trường và có các hoạt động
phát triển mơi trường xanh - sạch - đẹp:
Khơng có các hoạt động gây ơ nhiễm mơi trường và có các hoạt động
phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp trên địa bàn xã gồm các nội dung:

cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của người dân. Căn cứ
vào điều kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như năng lực của
cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội dung xây dựng
nông thôn mới cho phù hợp. Xét trên khía cạnh tổng thể thì nội dung chủ yếu
trong xây dựng nông thôn mới bao gồm:


10

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nơng thơn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thơng tin và truyền thơng nơng thơn cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đồn thể chính trị xã hội trên địa bàn
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nơng thơn
1.1.3.2. Tiêu chí xây dựng nơng thôn mới
Căn cứ quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nơng thơn mới.
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - mơi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

được hiểu: các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có một trong các điều kiện như:
Cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường,… được cơ
quan chức năng chấp thuận (cấp phép hoặc chứng nhận…).
- Không có các hoạt động suy giảm mơi trường và có các hoạt động
phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp:


12

+ Phát động và thực hiện các hoạt động cải thiện mơi trường xanh, sạch, đẹp.
+ Có phát động và thực hiện tốt các phong trào xanh sạch đẹp.
+ Định kì tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của người dân.
+ Tổ chức trồng cây xanh ở nơi cơng cộng, đường giao thơng và các
trục giao thơng chính nội đồng.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường: bị các cơ quan
chức năng như: Cảnh sát mơi trường, cán bộ phịng tài ngun mơi
trường,….lập biên bản vi phạm, cảnh cáo, phạt đối với hành vi gây ô nhiễm
môi trường của các cơ sở kinh doanh.
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch:
+ Nghĩa trang nhân dân được xây dựng phục vụ cho việc chôn cất
của nhân dân trong xã hoặc cụm xã theo qui hoạch được UBND huyện, thị
xã phê duyệt.
+ Mỗi xã chỉ nên bố trí một nghĩa trang nhân dân với các hình thức
mai táng khác nhau. Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc,
tơn giáo thì nên bố trí thành các khu táng riêng biệt.
(Chú thích : Đối với các điểm dân cư- nông thôn của 2- 3 xã gần nhau (trong
bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩa trang nhân dân chung cho các xã đó.)
+ Khoảng cách an tồn vệ sinh mơi trường tối thiểu từ nghĩa trang đến
đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở, được qui định như sau:
Bảng 1.1: Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang

cát táng là 100m.
+ Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp với khả năng
khai thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trỡnh
hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài.
+ Diện tích đất nghĩa trang được xác định trên cơ sở :
Tỷ lệ tử vong tự nhiên;
Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần.
+ Diện tích đất xây dựng cho mộ chôn cất 1 lần tối đa không quá 5 m2
(đối với mộ hung táng) và không quá 3 m2 /mộ (đối với mộ cát táng).
+ Mộ phải đặt theo hàng, xây dựng đúng diện tích, khoảng cách và
chiều cao quy định. Nghĩa trang phải có tường rào bao quanh.
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định:
+ Hộ gia đình có hệ thống tiêu thốt nước thải, chất thải sinh hoạt đảm
bảo vệ sinh, khơng gây ơ nhiễm khơng khí và nguồn nước xung quanh;
+ Mỗi khu dân cư tập trung của thơn, xã phải có hệ thống tiêu thốt
nước thải thơng thống;
+ Thơn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung.
+ Cơ sở phải thực hiện thu gom, xử lý chất thải, nước thải theo quy định.
+ Các cơ sở phải thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn thông
thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của tổ chức
thu gom, vận chuyển; phải kí hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn.
1.1.4.3. Mục tiêu thực hiện tiêu chí mơi trường trên toàn quốc
- Nước sinh hoạt: Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch hợp
vệ sinh đã tăng từ 30% năm 1990 lên 83% năm 2010. Phấn đấu đến năm 2015
có 100% dân số nơng thơn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 60% dân


14



15

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất nông
nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm.
- Triển khai thực hiện tốt phân loại chất thải rắn tại nguồn kết hợp với
việc cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn.
- Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ
sinh môi trường nông thôn.
- Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang.
- Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây
xanh ở các cơng trình cơng cộng.
1.1.5. Các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí mơi trường
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư,
Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí mơi trường
như sau:
Bước 1: Thành lập ban quản lý, thực hiện tiêu chí mơi trường
Bước 2: Tuyên truyền vận động người dân tham gia
Bước 3: Huy động và phân bổ vốn
Bước 4: Thành lập dịch vụ vệ sinh môi trường
Bước 5 : Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa, bãi xử lý rác
Bước 6: Kiểm tra, xử lý
1.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu trên thế giới và trong nước
1.2.1. Trên Thế giới
Việc tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn ở các nước tiên tiến trên
Thế giới được chú trọng từ lâu, trong đó quy hoạch môi trường nông thôn là
bắt buộc đi đôi với việc phát triển kinh tế bền vững tại địa phương. Ở các
nước phương Tây, quy hoạch xây dựng nông thôn được hiểu là xây dựng làng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status