(Luận văn thạc sĩ file word) Kiểm toán năng lượng và đề xuất giải pháp tiết kiệm điện năng ở trường đại học Công nghiệp Hà Nội - Pdf 82

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Kiểm toán năng lượng và đề xuất giải
pháp tiết kiệm điện năng ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”, tác giả đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại
học, Khoa Kinh tế và Quản lý, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng Trường
Đại học Thủy Lợi; tập thể Lãnh đạo, các đồng nghiệp của tác giả tại Trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội. Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự
giúp đỡ đó.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS. TSKH Nguyễn
Trung Dũng - Phó Trưởng khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thủy Lợi Người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các học viên lớp Cao học 20KT21 cũng
như gia đình ln động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Vân


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của bản thân, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng. Các số liệu
tổng hợp có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng; số liệu đo đạc tính tốn trung
thực, khách quan phù hợp với tiêu chí của luận văn và kết quả chưa từng được cơng
bố trong cơng trình nghiên cứu nào khác. Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về tính
xác thực của luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

Hình 2.11. Đồ thị chi phí điện năng năm 2012 của các cơ sở..................................50
Hình 2.12. Đồ thị so sánh chi phí điện năng năm 2011 và 2012 của các cơ sở........51
Hình 2.13. Tỷ lệ chi phí tiền điện theo phụ tải ở khu A...........................................51
Hình 2.14. Tỷ lệ chi phí tiền điện theo phụ tải ở khu B...........................................52
Hình 2.15. Tỷ lệ chi phí tiền điện theo phụ tải tồn trường năm 2012.....................52


Hình 2.16. Suất tiêu hao năng lượng BEI của các tịa nhà khu A............................55
Hình 2.17. Chỉ số năng lượng API của hệ thống điều hịa khu A............................55
Hình 2.18. Chỉ số năng lượng LPI của hệ thống chiếu sáng khu A.........................56
Hình 3.1. Bóng đèn huỳnh quang T5 cùng các loại bóng đèn T8 và T10................65
Hình 3.2. Bóng đèn Compact..................................................................................66
Hình 3.3. Các loại bóng đèn LED (bóng trịn, bóng tp, đèn rọi đường)...............70
Hình 3.4. Hình ảnh thiết bị DIM-25ST tiết kiệm cho đèn cao áp............................71
Hình 3.5. Mơ hình Ban quản lý tiết kiệm năng lượng..............................................73
Hình 3.6. Chỉ dẫn sử dụng các thiết bị điện và sổ xác nhận.....................................75
Hình 3.7. Quy trình thảo luận nhóm theo Phương pháp sticknote.............................1
Hình 3.8. Buổi họp lấy ý kiến theo Phương pháp sticknote của Trung tâm quản lý
chất lượng................................................................................................................ 82
Hình 3.9. Mơ hình nhãn xanh tiết kiệm năng lượng................................................83
Hình 3.10. Mơ hình phân tích SWOT......................................................................87


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Đánh giá mức độ sử dụng năng lượng của tòa nhà..................................21
Bảng 2.1. Kết quả tuyển sinh các cấp trình độ đào tạo năm 2012 so với kế hoạch
được giao.................................................................................................................28
Bảng 2.2. Kết quả học tập và rèn luyện của HSSV hệ chính quy năm học 20122013......................................................................................................................... 29
Bảng 2.3. Kết quả đầu tư cơ sở vật chất..................................................................30
Bảng 2.4. Thống kê thiết bị chiếu sáng năm 2012...................................................41

Cao đẳng – Đại học

CĐN

Cao đẳng nghề

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

ĐHCNHN

Đại học Công nghiệp Hà Nội

EnMS

Hệ thống quản lý năng lượng

EPA

Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ

ESPC

Hợp đồng Hiệu suất Tiết kiệm Năng lượng

EU

Châu Âu


Hệ thống hiệu suất tiêu chuẩn tối thiểu của sản phẩm

NCKH

Nghiên cứu khoa học

OECD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

QLCL

Quản lý chất lượng

SWOT

(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

TCN

Trung cấp nghề

TKNL

Tiết kiệm năng lượng


1.4. Kiểm toán năng lượng................................................................................ 14
1.4.1. Khái niệm, mục đích và tầm quan trọng của kiểm tốn năng lượng .14
1.4.2. Một số loại hình kiểm tốn năng lượng.............................................. 16
1.4.3. Quy trình kiểm tốn năng lượng......................................................... 18
1.4.5. So sánh các chỉ số sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả...........21
Kết luận chương 1............................................................................................. 24


Chương 2:THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KIỂM TỐN NĂNG LƯỢNG TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI................................................ 26
2.1. Giới thiệu khái quát về Trường Đại học Công nghiệp Hà nội.................26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..................................................... 26
2.1.2. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu của Nhà trường trong thời
gian vừa qua
27
2.2. Tình hình quản lý sử dụng điện năng của Trường trong thời gian vừa
qua...............................................................................................................
..................................................................................................................... 32
2.2.1. Hiện trạng hệ thống điện và thiết bị tiêu thụ điện............................... 32
2.2.2. Thực trạng công tác cung cấp, quản lý và sử dụng điện....................35
2.2.3. Chi phí sử dụng điện năng tại Nhà trường......................................... 36
2.3. Thực trạng cơng tác kiểm tốn và sử dụng năng lượng điện..................37
2.3.1. Mơ hình tổ chức và quy trình kiểm tốn quản lý sử dụng năng lượng
điện................................................................................................................. 37
2.3.2. Thực trạng hoạt động kiểm toán quản lý sử dụng năng lượng điện. .38
2.3.3. Những kết quả khảo sát và đánh giá thực tế....................................... 41
2.4. Đánh giá chung về những kết quả đạt được trong cơng tác kiểm tốn và
sử dụng năng lượng điện của nhà trường................................................. 56
2.4.1. Những kết quả đạt được....................................................................... 56
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân............................................................ 57

mà là một trong những vấn đề mang tính tồn cầu. Xã hội càng phát triển thì nhu
cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao nhưng nguồn năng lượng từ các loại nhiên
liệu truyền thống như dầu thô, than đá, khí tự nhiên,... đang dần cạn kiệt. Trước
những thách thức đó, con người đã và đang khơng ngừng tìm kiếm các nguồn năng
lượng thay thế. Tuy nhiên, do nhiều rào cản về kỹ thuật, kinh tế nên việc đưa các
nguồn năng lượng sạch, nguồn năng lượng khác vào sử dụng chỉ đáp ứng được một
phần nhỏ nhu cầu sử dụng năng lượng. Do đó, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả là xu hướng tất yếu, là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững
của đất nước. Tuy nhiên, dù ở quy mô to hay nhỏ, để bắt đầu được các chương trình,
biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì nhất định phải có khâu kiểm
tốn năng lượng. Kiểm tốn năng lượng đã được áp dụng rộng khắp trên thế giới
nhưng ở Việt Nam mới chỉ bắt đầu được quan tâm trong vài năm gần đây và giới
hạn trong một số doanh nghiệp, đơn vị nhạy bén với tình hình mới. Để có thể thực
hiện mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của chính phủ đề ra thì
kiểm tốn năng lượng cần phải được áp dụng rộng khắp đến tất cả các tổ chức, cá
nhân. Kiểm tốn năng lượng là chìa khóa để tìm ra biện pháp tiết kiệm năng lượng.
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đang trong quá trình phát triển và hội
nhập. Quy mô đào tạo của nhà trường hiện rất lớn, đồng nghĩa với việc phải đảm
bảo tương ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, trong đó có nhu cầu
cơ bản là năng lượng, cụ thể là nhu cầu về điện năng. Nhà trường có hàng trăm
giảng đường, phòng thực hành, nhà xưởng, phòng chức năng, hệ thống thư viện, ký
túc xá phục vụ cho nhu cầu đào tạo, học tập, tra cứu tài liệu và lưu trú của học sinh,
sinh viên. Nhu cầu sử dụng điện năng cho hệ thống này là rất lớn. Chi phí trả cho
việc sử dụng điện năng hiện chiếm một tỷ trọng khá cao trong tồn bộ chi phí chung
của nhà trường. Do đó, trong q trình sử dụng điện nếu chúng ta giảm được một
phần chi phí trên sẽ góp phần tái đầu tư vào các hoạt động đào tạo, đồng thời hướng
tới việc sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả.


Theo kết quả của nhiều nghiên cứu gần đây, ở một số cơ quan hành chính sự

- Phương pháp ý kiến nhóm; Phương pháp phân tích so sánh nguồn lực, tính khả thi
của giải pháp theo 5M (Man, Method, Material, Money, Machine) và SWOT
(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần làm rõ mối liên hệ giữa việc sử dụng năng lượng
tiết kiệm hiệu quả với phát triển kinh tế bền vững đất nước. Là tài liệu tham khảo
cho công tác nghiên cứu phương pháp kiểm toán năng lượng, các giải pháp tiết
kiệm năng lượng nói chung và điện năng nói riêng trong các cơ quan công sở,
trường học.
b. Ý nghĩa thực tiễn: Số liệu kiểm toán và những đề xuất giải pháp tiết kiệm điện năng
của đề tài là cơ sở để Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thực hiện chiến lược tiết
kiệm điện, giảm thiểu chi phí sử dụng phải trả hàng tháng, quay vịng chi phí tiết
kiệm được để tái đầu tư cho mục đích khác. Kết quả nghiên cứu và giải pháp này
cũng có thể áp dụng tại các cơng sở và trường học khác có cùng điều kiện.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của năng lượng đối với cuộc sống và quá trình
phát triển, đồng thời làm rõ tính tất yếu của việc tiết kiệm nguồn năng lượng, vai trị
của cơng tác kiểm tốn năng lượng trong quản lý sử dụng năng lượng trong các
doanh nghiệp và các cơ quan.
- Đánh giá thực trạng quy trình kiểm tốn năng lượng, xác định nguyên nhân gây tiêu
hao, lãng phí năng lượng, từ đó đánh giá kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn
tại trong quản lý, sử dụng điện năng của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Xây dựng được tổ chức, quy trình tăng cường hoạt động kiểm toán năng lượng và
các giải pháp tiết kiệm điện năng hiệu quả mang tính tập thể trong Nhà trường, đặc
biệt là việc đề xuất chương trình dán nhãn xanh tiết kiệm điện năng trong Nhà
trường.


7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương

- Từ nhiên liệu hạt nhân ta thu được nhiệt năng.
c. Năng lượng với cuộc sống con người
Năng lượng là một trong những điều kiện tối quan trọng của sự sống cịn, sự
phát triển của mỗi con người và tồn nhân loại. Điều kiện cho sự tồn tại và phát
triển của bất kì nền văn minh nào đều là năng lượng. Thời nguyên thủy, tổ tiên loài
người đã bắt đầu biết tận dụng những nguồn năng lượng cơ bản từ thiên nhiên để
phục vụ nhu cầu cơ bản của cuộc sống như dùng nhiệt năng và quang năng từ bức
xạ mặt trời, lửa đốt từ củi gỗ để sưởi ấm và làm chín thức ăn. Cuộc sống dần đi lên
kéo theo sự phát triển của văn minh xã hội thúc đẩy việc sử dụng năng lượng ngày
một nhiều hơn để phục vụ cho nhu cầu ngày càng đa dạng. Bức xạ năng lượng từ


mặt trời khơng chỉ dùng để sưởi ấm mà cịn sử dụng cho việc trồng trọt, hong khô...
Con người bắt đầu phát hiện ra các nguồn nguyên nhiên liệu có thể tạo ra năng
lượng như than đá, dầu nhựa cây đốt lấy nhiệt và ánh sáng; tận dụng sức nước chảy
từ sông suối làm guồng nước, cối giã gạo; tận dụng sức gió đẩy thuyền; gia súc tạo
ra sức kéo...
Từ năm 1750 đến nay, nhân loại đã trải qua 3 cuộc cách mạng cơng nghiệp
và nó thực sự đã làm nâng cao hơn vai trò to lớn của năng lượng đối với cuộc sống
con người. Ban đầu là biến đổi giữa các dạng năng lượng để phục vụ tốt hơn mong
muốn của con người như việc dùng nhiệt năng đun nước thành hơi và từ đó sinh ra
cơ năng trong các máy hơi nước tạo nên máy công cụ thay thế con người, tăng năng
suất lao động. Dùng nhiệt năng từ dầu mỏ đốt cháy làm giãn nở khơng khí tạo nên
sức quay mạnh mẽ trong động cơ đốt trong…
d. Điện năng và sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng khác nhau
Nhu cầu năng lượng của con người rất đa dạng nhưng khơng phải các loại
năng lượng đều có sẵn quanh cuộc sống của chúng ta. Sự chuyển hóa giữa các dạng
năng lượng có sẵn thành dạng khơng có sẵn phù hợp là một yêu cầu khoa học lớn.
Điện năng là loại năng lượng đã được nghiên cứu từ lâu nhưng phải đến những năm
1800 khi Alessandro Volta phát minh ra pin Volta thì thời kỳ hưng thịnh của điện

người, động vật và cây cối cũng như tài nguyên thiên nhiên với mọi chức năng của
chúng bị sử dụng quá mức.

1

Nguồn: , 2012 World Electricity Generation


Phát triển bền vững hay cụ thể hơn là phát triển Kinh tế bền vững là hướng đến
việc khai thác sử dụng hiệu quả, đúng mức nhiều thành phần tài nguyên thiên nhiên
trong đó có năng lượng. Chúng ta biết rằng: năng lượng (trong đó có điện năng) có
vai trị vô cùng quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Năng lượng là một
trong các nhu cầu thiết yếu đối với sinh hoạt của nhân dân và cũng chính là yếu tố
đầu vào khơng thể thiếu của rất nhiều ngành kinh tế khác, có tác động ảnh hưởng
khơng nhỏ đến các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
Ngày nay, nguồn năng lượng trong tự nhiên dần cạn kiệt dẫn tới tình trạng
khủng hoảng về năng lượng trên toàn thế giới. Thiếu hụt năng lượng trong tương lai
cũng là nguyên nhân chính làm sụp đổ nền kinh tế. Vì vậy, hầu hết các quốc gia trên
thế giới đều đã và đang hướng tới xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm
mà hiệu quả, khai thác đi đôi với bảo vệ và phục hồi nguồn năng lượng để nó bền
vững. Mơ hình là sự kết hợp tất cả các thành phần, các nhân tố kinh tế, mơi trường,
xã hội mật thiết. Đó là chìa khóa cho kinh tế quốc gia đó phát triển ổn định trong
tương lai.

Hình 1.2. Các nhân tố tạo nên sự phát triển bền vững
1.1.3. Một số giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả của một số nước trên thế
giới
Theo dự báo, đến năm 2030 nhu cầu năng lượng sẽ tăng lên 60% so với năm
2005, với tốc độ phát triển kinh tế trung bình 3,5 - 4% trên tồn cầu và dân số thế
giới tăng lên 8,3 tỉ người. Các nước phát triển OECD có nhu cầu về năng lượng sẽ

Như vậy, bên cạnh các giải pháp chung như tìm kiếm, nghiên cứu và phát
triển các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo..., gắn mục tiêu phát triển kinh
tế quốc gia theo một hướng năng lượng lợi thế ví dụ như nền kinh tế xanh, kinh tế
khơng khói, đồng thời đưa ra áp dụng các điều luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; một số nước còn hướng đi theo những chương trình riêng, đó là những
giải pháp kinh tế kỹ thuật tổng hợp đã mang lại những hiệu quả rất lớn cho sự phát
triển, cho nền kinh tế quốc gia đó.
a. Nước Mỹ với Hợp đồng hiệu suất xanh
Từ năm 1990, một chương trình của chính phủ Hoa Kỳ được gọi là "SuperESPC" (ESPC là viết tắt của Hợp đồng Hiệu suất Tiết kiệm Năng lượng) được thực
hiện với tổng giá trị tiềm năng các dự án tiết kiệm năng lượng là 80 tỉ USD. Trong
chương trình này, các tòa nhà sẽ tham gia ký kết hợp đồng có liên quan đến sử dụng
năng lượng và chi phí bảo trì để kiểm sốt hiệu năng hệ thống, cách sử dụng không
gian, các biện pháp bảo tồn và hành vi của những người sử dụng không gian cơ sở...
nhằm đạt mục tiêu chứng chỉ LEED. Đối với các tòa nhà xanh, các điều kiện tiên
quyết tốn kém nhất để đáp ứng thường là các yêu cầu hiệu quả năng lượng. Hệ
thống xếp hạng LEED yêu cầu các tòa nhà phải được thẩm định chuẩn bằng cách sử
dụng hệ thống EnergyStar của EPA. Điểm số tối thiểu để đáp ứng các điều kiện
LEED là một số điểm 75 hoặc lớn hơn (có nghĩa tịa nhà phải đạt trên 75% điểm
của tòa nhà làm chuẩn). Kể từ khi thực hiện những nỗ lực ký kết hợp đồng để tìm
tất cả các nguồn lãng phí năng lượng, sau đó một tịa nhà đã trải qua quá trình ký
kết hợp đồng hiệu suất phải đáp ứng các điều kiện LEED. Hợp đồng hiệu suất xanh
cung cấp các giải pháp tích hợp tồn diện cho một loạt các cải tiến xây dựng, vị trí
và cơ sở hạ tầng. Nó cho phép các chủ sở hữu tịa nhà trả tiền cho những cải thiện
tính bền vững tòa nhà này bao gồm cải tiến vốn hoặc năng lượng tái tạo, với kinh
phí trong ngân sách chi phí của tổ chức. Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng
khoảng 30% tòa nhà đã nhận được chứng nhận LEED. Tòa nhà được chứng nhận
LEED thực hiện tốt hơn từ 25-30% so với các tịa nhà khơng được chứng nhận


LEED liên quan đến việc sử dụng năng lượng và tịa nhà đó thực hiện tốt tất cả các


c. Đan Mạch và thuế phát thải CO2
Do việc áp dụng thuế này sẽ làm giảm tính cạnh tranh của các ngành cơng
nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng, vì vậy chính phủ Đan Mạch đưa ra các thỏa thuận
tự nguyện, theo đó sẽ giảm thuế CO2 cho các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản
lý năng lượng chuẩn và thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Đan Mạch
đánh thuế phát thải CO2 đối với tất cả các nguồn năng lượng.
Để được tham gia thỏa thuận này, các doanh nghiệp phải được Cơ quan
Năng lượng Đan Mạch đưa vào danh sách các doanh nghiệp có cường độ tiêu thụ
năng lượng lớn và có thuế năng lượng vượt quá 4% giá trị gia tăng của doanh
nghiệp trong năm trước khi tham gia thỏa thuận.
Các doanh nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng tham gia thỏa thuận, muốn được
giảm thuế sẽ phải thực hiện tất cả các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong q trình
sản xuất, với thời gian hồn vốn ít hơn hoặc bằng 4 năm. Đối với các doanh nghiệp
tiêu thụ năng lượng ít hơn mà có muốn tham gia thỏa thuận, thì yêu cầu để được
giảm thuế là sẽ phải mở rộng việc thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng với
thời gian hồn vốn ít hơn hoặc bằng 6 năm. Thỏa thuận này đã trở thành một động
lực quan trọng trong việc khuyến khích áp dụng hệ thống quản lý năng lượng chuẩn
ở Đan Mạch.
1.1.4. Tình hình sử dụng năng lượng ở Việt Nam
Việt Nam có nguồn tài nguyên sản xuất năng lượng dồi dào như: than, dầu,
khí đốt, thủy điện, năng lượng tái tạo. Tuy nhiên, kinh tế đất nước tăng trưởng mạnh
mẽ những năm gần đây khiến nhu cầu năng lượng tăng theo. Trong khi đó cơng
nghệ khai thác và sản xuất năng lượng của đất nước còn lạc hậu và kém hiệu quả,
việc sử dụng cịn nhiều bất cập và lãng phí. Để đầu tư những cơng nghệ mới cần có
nguồn vốn lớn và thời gian hoàn thành đưa dự án vào sử dụng khá dài. Vì vậy tương
lai nhu cầu năng lượng sẽ vượt quá khả năng đáp ứng của nguồn cung cấp trong
nước. Hiện nay, tiêu thụ năng lượng của Việt Nam đã cao gấp 1,8 lần so với tốc độ
tăng trưởng kinh tế. Thực tế, cách đây 3 năm, vào năm 2010 Việt Nam đã có dấu
hiệu mất cân đối cung cầu từ các nguồn năng lượng nội địa. Dự báo đến năm 2030,

công nhất định. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, chương trình sẽ có sức lan tỏa
mạnh mẽ hơn nếu có sự chung sức, chung lịng của cả cộng đồng. Tất cả mọi người
dân đều đóng vai trị tích cực trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
theo kế hoạch của Chính phủ từ 5% - 8% trong tổng lượng tiêu thụ năng lượng quốc
gia tới năm 2015. Bên cạnh đó, sự hợp tác giữa Chính phủ, các chuyên gia năng
lượng và cộng đồng doanh nghiệp là rất quan trọng để triển khai thành công chiến
lược về phát triển năng lượng bền vững.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá việc quản lý sử dụng năng lượng điện
Trước đây việc đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá quản lý sử dụng năng lượng
chỉ mang tính cục bộ tại một vùng lãnh thổ hay một quốc gia nào đó. Những tiêu
chuẩn này phụ thuộc vào đường lối chủ trương, chính sách của đất nước sở tại, phù
hợp trình độ cơng nghệ ở đó (ví dụ nước Đức tự nghiên cứu và đưa ra chỉ tiêu đánh
giá riêng, nước Nhật cũng tự nghiên cứu và đưa ra chỉ tiêu đánh giá riêng v.v.). Do
vậy các nước khác hoặc các đơn vị chưa có điều kiện nghiên cứu sẽ gặp khó khăn
vướng mắc khi muốn áp dụng hoạt động quản lý sử dụng năng lượng. Tự nghiên
cứu và tìm ra chỉ tiêu riêng cho mình sẽ dẫn đến tốn kém nhiều kinh phí và thời
gian. Việc thiết lập một hệ thống hướng dẫn, hệ thống quản lý năng lượng có thể sử
dụng chung là hết sức cần thiết. Từ những yêu cầu đó, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa
quốc tế (ISO) đã ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 50001 - Hệ thống quản lý năng lượng
- bao gồm các yêu cầu và hướng dẫn thực hiện vào tháng 6 năm 2011. Đây là tiêu
chuẩn quản lý năng lượng EnMS giúp các tổ chức và doanh nghiệp có những cải
tiến liên tục trong việc quản lý và sử dụng năng lượng hiệu quả. Tiêu chuẩn này
khơng mơ tả các tiêu chí hiệu quả cụ thể mà nó đặt ra các yêu cầu để tổ chức tham
gia cam kết cải thiện năng lượng sử dụng một cách thường xuyên. Tập hợp các yếu
tố liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để thiết lập chính sách năng lượng và các mục
tiêu năng lượng, các quá trình, thủ tục để đạt những mục tiêu đề ra.


Hình 1.5. Chi phí năng lượng trước khi áp dụng hệ thống quản lý



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status