Biện pháp quản lý hệ đào tạo nghề ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH KHẮC ĐỊNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỆ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2012

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH KHẮC ĐỊNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỆ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 601405

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Bá Lãm

Hà Nội - 2012



CNH- HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

6

ĐT

Đào tạo

7

GD

Giáo dục

8

GD ĐH

Giáo dục Đại học

9

GD& ĐT

Giáo dục và Đào tạo

10


QTĐT

Quá trình đào tạo

16

TCHC

Tổ chức hành chính

17

TTLĐ

Thị trƣờng lao động

18

VBCC

Văn bằng chứng chỉ

ii

4


DANH MỤC BẢNG


Bảng
2.3.

Thống kê số lƣợng lớp và số lƣợng học sinh – sinh
viên…….......

40

Bảng
2.4.

Bảng xếp thứ bậc những vấn đề cần quan tâm trong công tác
quản lý đào tạo của nhà trƣờng hiện
nay……………………........

44

Bảng
2.5.

Đánh giá của giảng viên và học sinh- sinh viên về thực trạng
công tác quản lý đào tạo của nhà trƣờng trong thời gian
qua…….

45

Bảng
2.6.

Phân bố thời gian các khối kiến thức của chƣơng trình đào

2.10.

Kết quả điều tra thực trạng tự học của học sinh – sinh
viên….......

60

Bảng
2.11.

Kết quả học tập của học sinh- sinh viên
…………………………

61

Bảng
2.12.

Đánh giá về điều kiện đảm bảo cơ sở vật
chất…………………...

64

Bảng

Đánh giá giải pháp tăng cƣờng quản lý đội ngũ giảng

79

5

91

iii

DANH MỤC HÌNH

STT

Tên các hình

Trang

Hình1.1.

Mối quan hệ của các chức năng trong quá trình quản lý………

8

Hình
1.2.

Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo

28

Hình
1.3.

Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng trong trƣờng dạy nghề…..


1.3.2. Quản lý giáo viên và hoạt động của giảng viên……………………
1.3.3. Quản lý học sinh…………………………………………………………
1.3.4. Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học……………………
1.4. Quan hệ giữa quản lý và chất lƣợng đào tạo…………………………
1.4.1. Chất lượng và chất lượng đào tạo……………………………………
1.4.2. Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề……………
1.5. Những nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo nghề………
1.5.1. Cơ chế, chính sách của nhà nước……………………………………
1.5.2. Môi trường………………………………………………………………
1.5.3. Các yếu tố bên trong……………………………………………………
1.5.4. Đặc điểm về quản lý đào tạo nghề…………………………………
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1. Khái quát về trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội………………......
2.1.1. Sự hình thành trường Đại học Công nghiệp Hà Nội…………………
2.1.2. Đối tượng đào tạo của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội……...
2.1.3. Mục tiêu đào tạo của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội……......
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
2.1.5. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên…………………………………
2.1.6. Quy mô đào tạo của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội…………
2.1.7. Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng khoa học- công nghệ
2.2. Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề ở trƣờng Đại học Công

7

Trang
i
ii
iii
iv


nghiệp Hà Nội…………………………………………………………….
2.1.1.Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung chương trình………………..
2.1.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên………………………
2.1.3. Quản lý hoạt động học của học sinh- sinh viên………………………
2.2.4. Quản lý sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học……………...
2.2.5. Mối quan hệ giữa nhà trường và nơi sử dụng lao động……………
2.3. Đánh giá công tác quản lý đào tạo nghề ở trƣờng Đại học Công
nghiệp Hà Nội…………………………………………………….............
2.3.1. Công tác quản lý đào tạo nghề………………………………………….
2.3.2. Chất lượng đào tạo nghề………………………………………………...
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO
TẠO NGHỀ Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
3.1. Định hƣớng đề xuất biện pháp………………………………………
3.1.1. Một số quan điểm của Đảng và của ngành GD&ĐT………………
3.1.2. Định hướng mục tiêu phát triển công tác đào tạo của trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội ………………………………………………………
3.2. Một số biện pháp tăng cƣờng quản lý đào tạo nghề ở trƣờng Đại học
Công nghiệp Hà Nội………………………………………………………
3.2.1. Quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo nghề……………………………..
3.2.2. Quản lý đội ngũ giảng viên……………………………………….......
3.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh- sinh viên…………………
3.2.4.Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
3.2.5.Đổi mới phương pháp giảng dạy ………………………………………
3.2.6.Công tác kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo……………………......
3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp tăng cƣờng quản
lý đào tạo nghề ở trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội……......................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………..
Kết luận…………………………………………………………………..
Khuyến nghị………………………………………………………………



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo nghề cho ngƣời lao động có một vị trí quan trọng trong chiến lƣợc
phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia trên thế giới. Thực hiện tốt việc đào tạo
nghề sẽ giúp cho mỗi quốc gia có đƣợc đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ
chuyên môn cao, tay nghề giỏi, khắc phục đƣợc tình trạng thừa thầy, thiếu thợ, đáp
ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nƣớc.
Lao động kỹ thuật là một bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực, trực tiếp
lĩnh hội, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới và sử dụng các nguồn
lực khác trong xã hội. Vai trò đặc biệt của ngƣời lao động kỹ thuật đƣợc thể hiện
trên nhiều mặt và trong nhiều mối quan hệ với tăng trƣởng kinh tế, với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
Đảng và Nhà nƣớc ta đã nhận thấy rõ vai trò quan trọng của đào tạo nghề.
Điều này đƣợc thể hiện trong việc hoạch định các chiến lƣợc kinh tế - xã hội của đất
nƣớc, đó là luôn đặt con ngƣời và vấn đề giải quyết việc làm vào vị trí trọng tâm,
lấy lợi ích của ngƣời lao động làm điểm xuất phát của mọi chƣơng trình, kế hoạch
phát triển của mình.
Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội đƣợc thành lập ngày 02 tháng 12 năm
2005 trên cơ sở nâng cấp trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội (Trƣờng Cao đẳng
Công nghiệp đƣợc thành lập năm 1999, với quy mô học sinh khoảng 3000 ngƣời).
Trƣờng đào tạo đa dạng về trình độ chuyên môn kỹ thuật (từ trình độ Trung cấp
nghề đến Đại học) và phong phú về ngành nghề (quy mô học sinh - sinh viên năm
2012 khoảng hơn 30.000 ngƣời). Trƣờng có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ lao động kỹ
thuật có tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, nhằm phục vụ cho các ngành công
nghiệp. Trong những năm qua, do điều kiện phát triển của khoa học - kỹ thuật, máy
móc hiện đại, phức tạp đƣợc sử dụng ngày càng nhiều trong sản xuất, đòi hỏi ngƣời
thợ vận hành vừa phải có kỹ năng nghề vừa phải có trình độ chuyên môn cao. Để

chƣa thống nhất và còn bất cập. Nếu đề xuất đƣợc những biện pháp quản lý đào tạo
nghề một cách hợp lý, phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp một phần nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề của trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo nghề có liên quan đến
đào tạo trong các trƣờng dạy nghề.
Nghiên cứu thực trạng quản lý quá trình đào tạo nghề ở trƣờng Đại học
Công nghiệp Hà Nội.

10


Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề ở
trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của luận văn, đề tài chỉ tập trung vào các vấn đề:
Khai thác các biện pháp quản lý có liên quan đến chất lƣợng đào tạo.
Nghiên cứu việc xây dựng các biện pháp tăng cƣờng quản lý đào tạo nhằm
nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề ở Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu (phân tích, tổng hợp) những tài liệu hiện có
để hình thành cơ sở lý luận của đề tài.
Điều tra - Khảo sát: Thu thập số liệu về thực trạng đào tạo và quản lý đào
tạo hiện nay ở Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội, phân tích quản lý quá trình
đào tạo hiện nay, chỉ ra những mặt mạnh, yếu và nguyên nhân từ đó đề xuất những
biện pháp quản lý.
Tổng kết kinh nghiệm quản lý: Thông qua các hội nghị tập huấn của Bộ Công
thƣơng, của ngành Giáo dục và Đào tạo, của Nhà trƣờng, cũng nhƣ kinh nghiệm của
bản thân đã tích luỹ đƣợc.
Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia về công tác quản lý

hƣởng sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý ngày nay và văn hoá của nhiều
nƣớc Châu Á, nhất là ở Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên ... Trong các học
thuyết về quản lý phƣơng đông cổ đại Khổng Tử, Mạnh Tử và một số ngƣời khác chủ
trƣơng dùng “Đức trị” để cai trị dân. Các học thuyết của Khổng Tử là học thuyết trị
quốc, quản lý đất nƣớc lấy chữ “Nhân” làm cốt lõi, còn Hàn Phi Tử, Thƣơng Ƣởng
(390 - 338 TCN) và một số ngƣời khác lại chủ trƣơng quản lý xã hội bằng “Pháp trị”
(tức là trị quốc bằng pháp luật). Những tƣ tƣởng đó là bài học quý cho việc nghiên cứu
hoạt động quản lý ngày nay. Ở các nƣớc phƣơng Tây cổ đại điển hình là Xôcrat và
Platôn (thế kỷ IV - III TCN), quan niệm về ngƣời đứng đầu trong việc cai trị dân là
những ngƣời nào biết cách sử dụng con ngƣời sẽ điều khiển công việc, hoặc cá nhân
hay tập thể một cách sáng suốt. Trong khi những ngƣời không biết làm nhƣ vậy sẽ mắc
sai lầm khi tiến hành cả hai công việc này… muốn trị nƣớc phải biết đoàn kết dân lại,
phải vì dân. Ngƣời đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều
độ, ít tham vọng về vật chất và đặc biệt là phải đƣợc đào tạo kỹ lƣỡng.

12


Từ thế kỷ thứ XVI về sau ở phƣơng Tây có những nhà nghiên cứu về quản lý
tiêu biểu nhƣ Robert Owen (1771-1858), Charles Babbage (1792-1871) và F.Taylor
(1856-1915) ngƣời đƣợc coi là “cha đẻ của thuyết quản lý theo khoa học”.
Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy đƣợc nghiên cứu muộn nhƣng tƣ tƣởng về
quản lý cũng nhƣ “Phép trị nƣớc an dân” đã có từ lâu đời.Trong “Bình Ngô đại
cáo”, Nguyễn Trãi (1380 - 1442) đã viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” đủ thấy
rằng các minh quân nƣớc Việt Nam từ xa xƣa đã biết lấy dân làm gốc trong quản lý
đất nƣớc.
Đến nay, khoa học quản lý ở Việt Nam vẫn còn non trẻ đang đƣợc nhiều
ngƣời quan tâm, suy ngẫm, tổng kết và vận dụng, là vấn đề luôn mang tính thời sự
đi liền với các bƣớc phát triển của các doanh nghiệp, tổ chức, nhà nƣớc và nhân
loại. Gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà

lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc
mục đích của tổ chức” [5, tr.13].
- Theo Nguyễn Văn Bình thì: “Quản lý là một nghệ thuật đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra
thông qua việc điều khiển, phối hợp, hƣớng dẫn, chỉ huy hoạt động của những
ngƣời khác” [2, tr.176].
- Theo Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hƣớng của chủ
thể lên đối tƣợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi
trƣờng” [23, tr.43].
- Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những
ngƣời lao động nhằm đạt đƣợc những kết quả nhất định và mục đích đã định trƣớc”
[15, tr.19- 20].
- Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình có định
hƣớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho
trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn” [14; tr.17].
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động (khách thể quản lý) nhằm thực
hiện những mục tiêu dự kiến” [22; tr.24].
Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhƣng điểm chung
thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục
tiêu xác định. Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý
quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý.

14


Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động
gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu
chung.

mt cỏch mm do tựy hon cnh. Ngi qun lý phi phi hp cỏc nhõn t: Ti
nguyờn, vn, cụng ngh, lao ng v cht xỏm qun lý thnh sc mnh tng hp,
hn ch mõu thun ti mc thp nht, tranh th nhng mt thun li hng ti mc
tiờu. Sp xp cỏc ngun lc ca t chc, x lý linh hot, sỏng to cỏc tỡnh hung
trong hot ng ca t chc.

16


- Quản lý có tính khoa học: Trên cơ sở tích luỹ kiến thức, đúc kết kinh nghiệm thực
tế, khái quát hoá những tri thức đó thành những nguyên tắc, phƣơng pháp và kỹ
năng quản lý cần thiết.
- Quản lý có tính công nghệ: Trong xã hội hiện đại, việc nghiên cứu, áp dụng những
thành tựu khoa học mới vào thực tế sản xuất đang là xu hƣớng của quản lý hiện đại
ngày nay. Phối hợp sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin để đạt
đƣợc mục tiêu.
Không chỉ vậy, nhân tố con ngƣời trong quản lý cũng rất đƣợc coi trọng. Sự
năng động thông minh và sáng tạo kết hợp với tính nguyên tắc đƣợc coi là những
phẩm chất cơ bản của nhà quản lý. Đồng thời, việc giải quyết tốt vấn đề lợi ích giữa
nhà quản lý và đối tƣợng quản lý là một yếu tố quan trọng đƣợc thừa nhận nhƣ một
mặt của đạo đức nghề nghiệp và đạo đức kinh doanh.
1.2.1.4. Vai trò của quản lý trong sự phát triển xã hội
Một xã hội muốn tồn tại và phát triển bao giờ cũng gồm 3 yếu tố: Tri thức,
lao động và quản lý.
Từ xa xƣa, khi loài ngƣời mới xuất hiện tri thức còn ít, lao động còn thô sơ,
thủ công, chƣa có sự phức tạp, đa ngành nghề thì quản lý rất đơn giản. Ngày nay, số
lƣợng tri thức phong phú, xuất hiện nhiều ngành nghề đòi hỏi trình độ cao thì việc
quản lý càng phức tạp và càng đƣợc đề cao. Ba yếu tố quản lý, tri thức và lao động có
mối quan hệ mật thiết, tƣơng tác lẫn nhau tạo nên sự phát triển của xã hội. Tri thức
càng cao, lao động hiện đại đòi hỏi phải có quản lý giỏi, ngƣợc lại quản lý giỏi sẽ

quản lý đào tạo nghề chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình
đào tạo để nhà trƣờng phát triển.
1.2.2.1. Mục tiêu quản lý đào tạo nghề
Mục tiêu quản lý là trạng thái đƣợc xác định trong tƣơng lai của đối tƣợng
quản lý hay một số yếu tố cấu thành của nó. Nói một cách khác, mục tiêu quản lý là
những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt do quá trình vận động của đối
tƣợng quản lý dƣới sự điều khiển của chủ thể quản lý.
Nhƣ trên đã xác định, đối tƣợng của quản lý quá trình đào tạo là hoạt động
của thầy, hoạt động học của trò...quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều
yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau.
Làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo và
các nội dung chƣơng trình giảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lƣợng cao. Để
đạt mục tiêu nói trên, công tác quản lý đào tạo phải thực hiện đƣợc các yêu cầu sau
đây:

18


- Đảm bảo các quan điểm, chủ trƣơng của nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo, cũng
nhƣ tuân thủ luật giáo dục.
- Bảo đảm quán triệt nguyên lý giáo dục, các nguyên tắc và lý luận dạy – học trong
toàn bộ quá trình đào tạo.
- Các kế hoạch và chƣơng trình giảng dạy đƣợc thực hiện đúng nội dung và thời
gian.
- Các quy chế, nội quy về giảng dạy, học tập đƣợc thực hiện nghiêm chỉnh.
1.2.2.2. Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc giáo dục nói chung và
áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một nhà trƣờng.
- Thống nhất quản lý về chính trị:
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ chƣơng, chính sách giáo dục cũng nhƣ

Bất cứ hoạt động nào cũng đều cần đến kế hoạch. Hoạt động quản lý nói
chung, quản lý quá trình đào tạo nói riêng luôn đòi hỏi phải đảm bảo tính kế hoạch
bởi vì kế hoạch là cơ sở của quản lý quá trình đào tạo. Nguyên tắc này đòi hỏi quản
lý quá trình đào tạo phải có các kế hoạch chính xác, phù hợp với trình độ yêu cầu
quản lý thực tế, đồng thời phải cũng phải dự kiến việc kiểm tra giám sát thực hiện
các kế hoạch đó.
- Tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình quản lý quá trình đào tạo, ngƣời quản
lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra các biện pháp, xử lý
giải quyết đúng đắn phù hợp, cụ thể, thiết thực và kịp thời.
- Trách nhiệm và phân công trách nhiệm quyền hạn cán bộ:
Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ý thức trách
nhiệm của chủ thể quản lý và mặt tiêu cực là khi ràng buộc phải áp dụng các hình
thức cƣỡng bức với những ngƣời vi phạm pháp luật nhà nƣớc.
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi ngƣời phải trả lời đƣợc các câu hỏi nhƣ:
- Công việc mình phải làm là gì?
- Giới hạn hành động phải làm là gì?
- Phải thuộc quyền ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức uỷ quyền, cho phép tự chủ trong hành
động và quyết định. Tuy nhiên phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách
nhiệm thủ trƣởng. Việc duy trì quyền lực và tính thống nhất của lãnh đạo, quản lý
quá trình đào tạo đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết hợp chặt chẽ trong phân
cấp.

20


1.2.2.3. Phương pháp quản lý đào tạo nghề
Sử dụng một cách hài hoà, hợp lý và có hiệu quả các phƣơng pháp quản lý
nhƣ:


của con ngƣời, để thuận lợi cho việc mô hình hoá, mô hình nhân cách có thể thể hiện
một cấu trúc đơn giản của nhân cách, gồm có phẩm chất và năng lực.
Dƣới góc độ đào tạo, phẩm chất bao gồm những thái độ và hành vi ứng xử
của họ trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, Tổ quốc, dân tộc cũng nhƣ thái
độ đối với những vấn đề có tính chất toàn cầu của nhân loại nhƣ hoà bình, dân
số…Ngoài những phẩm chất chung còn có nhiều phẩm chất nhƣ động cơ thái độ
của họ trong lao động nghề nghiệp.
Năng lực trong mô hình nhân cách của ngƣời tốt nghiệp bao gồm:
Hệ thống các kiến thức khoa học, công nghệ, trình độ hiểu biết về tự nhiên,
con ngƣời và xã hội.
Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành (chân tay và trí óc) chung và riêng
trong các hoạt động lao động nghề nghiệp cũng nhƣ trong các hoạt động chính trị xã
hội.
Thể chất bao gồm các yếu tố thể chất chung theo lứa tuổi và riêng theo
ngành nghề cũng nhƣ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp.
- Vai trò mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là xuất phát điểm để chỉ đạo soạn thảo
và triển khai chƣơng trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để thiết lập kế hoạch thực
hiện và đánh giá. Mục tiêu đào tạo là chuẩn mực để đánh giá kết quả hoạt động đào
tạo.
Mục tiêu đào tạo quy định tính chất và phƣơng pháp của quá trình đào tạo,
quy định nội dung phƣơng pháp và tổ chức quá trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo tác
động đến tất cả các đối tƣợng, các nhân tố của quá trình đào tạo
- Nội dung chương trình đào tạo: Nội dung chƣơng trình đào tạo là hệ thống kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, hoạt động xã hội đƣợc chọn lọc trong nền văn
hoá, khoa học kỹ thuật của dân tộc và của loài ngƣời mà ngƣời giảng viên cần tổ
chức cho ngƣời học lĩnh hội để đảm bảo hình thành theo mục tiêu đào tạo đã định
ra. Để thực hiện đƣợc mục tiêu đã đƣợc trình bày ở trên, ngƣời học cần lĩnh hội một
hệ thống mục tiêu đào tạo.
Nội dung chƣơng trình đào tạo cần đƣợc cụ thể hoá trong kế hoạch đào tạo,

Cơ sở vật chất phƣơng tiện.
Giảng viên
Lịch trình tiến độ.
Kế hoạch dự giờ kiểm tra
Kế hoạch thi

Tổ chức thực hiện: Triển khai các khoá đào tạo
Mục tiêu nội dung đào tạo có đạt kết quả không ?
Chú trọng việc cập nhật kiến thức, bổ sung kiến thức mới?

23


Chỉ đạo: Trong quá trình chỉ đạo, lãnh đạo cần phối hợp giữa các bộ phận với các
giảng viên, phối hợp giữa nhà trƣờng với các đơn vị sử dụng học sinh sau khi ra
trƣờng.
Kiểm tra: Kiểm tra kết quả chất lƣợng, hiệu quả thực hiện chƣơng trình đào tạo.
1.3.2. Quản lý giảng viên và hoạt động của giảng viên
Quản lý giảng viên và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ
giảng viên, của từng giảng viên gồm:
Quản lý về cơ cấu, số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ giảng viên, đánh giá các ƣu
khuyết điểm, sự tiến bộ về các mặt chính trị tƣ tƣởng, phẩm chất đạo đức, năng lực
chuyên môn của từng giảng viên;
Quản lý bồi dƣỡng, đào tạo phát triển đội ngũ giảng viên…;
Theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ, sổ sách chuyên môn nghiệp vụ.
Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chƣơng trình giảng dạy theo
thời khoá biểu;
Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên;
Theo dõi đôn đốc việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập,

- Lập kế hoạch dự trù kinh phí.
- Tổ chức thực hiện phải chú ý phân công cụ thể cho cá nhân, đơn vị thực
hiện mua sắm, sửa chữa, bảo quản, sử dụng v..v…Cần lƣu ý tới hiệu quả sử dụng
các phƣơng tiện, đồ dùng dạy học trong quá trình đào tạo, đảm bảo nguyên tắc gắn
lý thuyết với thực hành, chú trọng thực hành nhằm phục vụ các bài giảng có chất
lƣợng và hiệu quả.
- Thƣờng xuyên tăng cƣờng công tác kiểm tra việc sử dụng kinh phí, mua
sắm, bảo quản sử dụng các phƣơng tiện, trang thiết bị, đồ dùng dạy học.
1.4. Quan hệ giữa quản lý và chất lƣợng đào tạo
1.4.1. Chất lượng và chất lượng đào tạo
Quan niệm về chất lƣợng hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau. Không thể
có một định nghĩa chính xác về chất lƣợng. Chẳng hạn:
- Chất lƣợng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự
việc)… làm cho sự vật (sự việc ) này phân biệt với sự vật ( sự việc) khác” ( Từ điển
tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học xã hội, H., 1987).

25


- Chất lƣợng là “ cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo
nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” ( Từ điển tiếng Việt thông
dụng, NXB Giáo dục, H., 1998).
- Chất lƣợng là “mức hoàn thiện, là đặc trƣng so sánh hay đặc trƣng tuyệt
đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Pocket
Dictionnary).
- Chất lƣợng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu ngƣời sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109).
- Theo định nghĩa của ISO 9000- 2000 “Chất lƣợng là mức độ đáp ứng các yêu cầu
của một tập hợp các đặc tính vốn có”, trong đó yêu cầu đƣợc hiểu là các nhu cầu
hay mong đợi đã đƣợc công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status