Họ và tên : Lớp 5
đề khảo sát chất lợng môn tiếng việt lớp 5
Thời gian : 40p
Câu 1 : Khoanh vào những từ ngữ để phẩm chất tiêu biểu cho nam tính
a) năng nổ b) cần mẫn c) cao thợng
d) nhân hậu e) thích nghi với mọi hoàn cảnh g) nhờng nhịn
Câu 2 : Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì ?
Màu đỏ của hoa hồng nhung có quanh năm, ai mà chẳng thích
A . Ngăn cách các vế câu trong câu ghép .
B. Ngăn cách các vị ngữ trong câu ghép.
C .Ngăn cách các trạng ngữ trong câu ghép.
Câu 3 : Dòng nào dới đây chỉ gồm các tính từ :
a) Nớng, bút c) Lới, bếp lò
b) Đỏ rực, tanh nồng
Câu 4: Những tên riêng nào sau đây viết đúng chính tả?
A. Trờng Tiểu học Đông Thành
B. Trờng tiểu học Đông Thành
C . trờng Tiểu học Đông Thành
Câu 5 : Những thành ngữ nào sau đây đợc kết hợp với từ truyền thống ?
A. Lá lành đùm lá rách B . Châu chấu đá voi
C. Bới bèo ra bọ D. Nhạt nh nớc ốc
Câu 6 : Nối từ ngữ ở cột trái với từ ngữ ở cột phải để đợc tên các danh hiệu :
a) Huân chơng Cháu ngoan Bác Hồ
b) Giải thởng Hồ Chí Minh
c) Danh hiệu Sáu mơi năm tuổi Đảng
d) Huy hiệu Kháng chiến
Câu 7 : Xác định các bộ phận chủ ngữ , vị ngữ trong các câu sau và cho biết dấu phẩy đợc dùng
trong các câu đó có tác dụng gì ?
a) Nhân dịp Tết Nguyên đán, tất cả học sinh lớp 5A đều đến thăm cô giáo của mình.
a) đôi tay khéo léo d) cái miệng tơi cời
b) Tay nghề vững vàng e) lỡi cày sáng loáng
c) Kiến bò miệng chén g) lỡi câu nhọn hoắt
4 Chép lại đoạn văn dới đây, sau khi đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy cho đúng ở những chỗ gạch
chéo (/).
Bé mới mời tuổi / bữa cơm / Bé nhờng hết thức ăn cho em / hằng ngày / Bé đi câu cá bống về
băm sả / hoặc đi lợm vỏ đạn giặc ở ngoài gò về cho mẹ / thấy cái thau / cái vung nào gỉ ngời ta
vứt / Bé đem về cho ông Mời quân giới /
II/ Tập làm văn ( 6 điểm)
Đề bài : Hãy tả ngôi trờng thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua .Họ và tên.Lớp 5
Đề thi khảo sát lần I - Lớp 5
Môn : Tiếng việt
Thời gian : 50 phút
I / Trắc nghiệm : Khoanh vào đáp án đúng ( 4điểm)
1 a)Từ mặt trong mặt ao với từ mặt trong rửa mặt là hiện tợng gì ?
A. Đồng âm
B. Nhiều nghĩa
- Ngời ta càng biết cho nhiều thì họ càng đợc nhận lại .
- .cụ ún đến bệnh viện kịp thời cụ không phải chịu những cơn đau quằn quại, khổ sở nh
vậy.
b) Đặt một câu ghép có sử dụng dấu câu, một câu ghép có từ chỉ quan hệ
.
* Tập làm văn
Em hãy tả một bạn học của em
B. mắt kính E. đứt một mắt xích
C. mắt đen láy G. quả dứa mới chín vài mắt
Câu 7 : Dấu phẩy trong câu : ô Nhìn nét mặt thất vọng của chú bé, tim ngời diễn viên nh thắt
lại ằ có tác dụng gì ?
a) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
b) Ngăn cách các vế câu ghép
c) Ngăn cách các từ ngữ làm chủ ngữ.
Câu 8 : Nối từ ngữ ở cột trái với từ ngữ ở cột phải cho đúng
Giải nhất Huy chơng bạc
Giải ba Huy chơng đồng
Giải Nhì Huy chơng vàng
II/ Tự luận
Câu 1 : Thêm vào một vế câu để tạo thành câu ghép
a) nhng tôi vẫn ân hận về hành động dại dột của mình.
b) Nếu con ham chơi mà bỏ học
c) Chẳng những bạn Ngọc thức khuya để học bài
d) gió càng to.
Câu 2 : Xác định các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau đây :
a) Ngày xa, ngựa họp thành đàn ở bìa rừng.
b) Đúng lúc ấy, Đại Bàng từ trên cao lao xuống, bổ một nhát nh trời giáng vào giữa trán Sói.
c) Nhân dân miền Bắc anh hùng, nhân dân miền Nam anh hùng, cả dân tộc ta rất anh hùng.
d) Sáng, biển trong xanh, chiều , trở thành tím sẫm.
Câu 3 : Xếp các từ sau đây vào chỗ trống thích hợp trong bảng :
Học tập, bảo vệ sức khoẻ, chơi thể thao, đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ, giữ gìn lớp sạch sẽ,
kính trọng ngời già, nghe lời ngời trên, lễ phép