Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sỏ khoa học và giải pháp phát triển bền vững tài nguyên và môi trường nước lưu vực sông trà khúc - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
PHẠM THỊ NGỌC LAN
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội, 2012
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI PHẠM THỊ NGỌC LAN

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới PGS.TS. Nguyễn
Văn Thắng Đại học Thủy lợi và GS.TS. Đặng Huy Huỳnh – Viện Sinh Thái và Tài
nguyên sinh vật thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, những người Thầy
đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
ở trường Đại học Thủy lợi đã có những chia sẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở
Nông nghiệp và PTNT Quảng Ngãi, Chi cục Bảo vệ Môi trường Quảng Ngãi,
UBND 22 xã dọc hạ lưu sông Trà Khúc, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong
quá trình thu thập tài liệu, cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề
nghiên cứu, thực hiện luận án.

ngẫu nhiên
PPDC : Phân phối dòng chảy
DCMT : Dòng chảy môi trường PTBV : Phát triển bền vững
DCTT : Dòng chảy tối thiểu PTTNN : Phát triển tài nguyên nước
ĐTS : Đường tần suất QLTHTNN : Quản lý tổng hợp tài nguyên
nước
GSMT : Giám sát môi trường RNM : Rừng ngập mặn
GTKT : Gía trị kinh tế TCMT : Tiêu chuẩn môi trường
HST : Hệ sinh thái TNMT : Tài nguyên Môi trường
HTTL : Hệ thống thủy lợi TNN : Tài nguyên nước
IUCN : Tổ chức bảo tồn thiên
nhiên quốc tế
UNEP : Chương trình môi trường Liên
hợp quốc
KCN : Khu công nghiệp VSMT : Vệ sinh môi trường
KNTN : Khả năng tiếp nhận WQI : Chi số chất lượng nước
KT&QLC
TTL
: Khai thác và Quản lý
công trình Thủy lợi
XLNT Xử lý nước thải

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG 6
1.1 Một số khái niệm và định nghĩa 6
1.2 Phát triển bền vững tài nguyên nước 7

2.5 Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3 70
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC 70
3.1 Phân tích, xác định những biểu hiện không bền vững trong PTTNN lưu vực sông
Trà Khúc 70
3.2 Nghiên cứu xác định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông chính hạ lưu
sông Trà Khúc 73
3.2.1 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 73
3.2.2 Phương pháp xác định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu hạ lưu sông Trà
Khúc 74
3.3 Nghiên cứu đề xuất bộ chỉ thị bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái thủy vực
sông Trà Khúc 85
3.3.1 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 85
3.3.2 Phương pháp tiếp cận và các nguyên tắc xây dựng bộ chỉ thị 86
3.3.3 Vận dụng khung DPSIR đề xuất bộ chỉ thị bảo vệ môi trường nước và hệ sinh
thái thủy vực sông Trà Khúc 88
3.3.4 Sử dụng bộ chỉ thị trong quản lý bảo vệ môi trường nước và HST thủy vực
lưu vực sông Trà Khúc 93
3.4 Nghiên cứu phương pháp ước tính giá trị kinh tế HST thủy vực hạ lưu sông Trà
Khúc trợ giúp cho quá trình ra quyết định khai thác sử dụng nước lưu vực sông 96
3.4.1 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 96
3.4.2 Phương pháp ước tính giá trị kinh tế dịch vụ và chức năng HST 97
3.4.3 Phương pháp luận ước tính giá trị kinh tế các chức năng và dịch vụ hệ sinh
thái 98
3.4.4 Xây dựng phương pháp ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ và chức năng HST
thủy vực hạ lưu sông Trà Khúc 100
3.5 Kết luận chương 3 112
CHƯƠNG 4 114
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC

Bảng 2-4. Diện tích tưới HTTL Thạch Nham năm 2010 30
Bảng 2-5. Lượng nước lấy vào HTTL Thạch Nham 9 tháng mùa kiệt (Tr. m
3
) 30
Bảng 2-6. Thống kê các trạm quan trắc khí tượng thủy văn LVS Trà Khúc và vùng lân
cận 34
Bảng 2-7. Lượng mưa tháng, năm trung bình nhiều năm các trạm trong lưu vực Trà
Khúc và khu vực lân cận của tỉnh Quảng Ngãi (mm) 35
Bảng 2-8. Các đặc trưng dòng chảy năm trung bình nhiều năm tại trạm thủy văn Sơn
Giang và một số vị trí trên dòng chính sông Trà Khúc 37
Bảng 2-9. Các đặc trưng thống kê dòng chảy năm và lượng dòng chảy năm thiết kế
trạm thủy văn Sơn Giang ( theo năm thủy văn) 38
Bảng 2-10. Dạng phân phối dòng chảy năm tại trạm thủy văn Sơn Giang Q (m
3
/s) 38
Bảng 2-11 Các đặc trưng thống kê ĐTS lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất và lưu lượng đỉnh
lũ lớn nhất thiết kế tại Sơn Giang 39
Bảng 2-12. Các đặc trưng thống kê Qthang min và Qngàymin và lưu lượng dòng chảy
nhỏ nhất thiết kế tại Sơn Giang (1997-2000) 39
Bảng 2-13.
Lưu lượng, tổng lượng dòng chảy trung bình các

tháng mùa kiệt tại Sơn
Giang
[21] 39
Bảng 2-14. Khả năng xuất hiện lũ tiểu mãn đạt từ mức BĐ1 trở lên 40
trong tháng V, VI từ 1977-2010 trên sông Trà Khúc [21] 40
Bảng 2-15. Đánh giá tài nguyên nước theo mô đuyn dòng chảy M
0
41

Bảng 3-8. Nhóm chỉ thị biểu thị hiện trạng/trạng thái môi trường nước (S) 91
Bảng 3-9 . Nhóm chỉ thị biểu thị tác động (I ) 92
Bảng 3-10. Nhóm chỉ thị biểu thị sự ứng phó (R ) 93
Bảng 3-11. Xác định một số chỉ thị bảo vệ môi trường nước và HST thủy vực hạ lưu
sông sông Trà Khúc tại thời điểm năm 2010 94
Bảng 3-12. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt hạ lưu Trà Khúc – tháng 7-2010
[34] 96
Bảng 3-13. Điều kiện áp dụng các phương pháp đánh giá giá trị kinh tế ĐNN [45] 101
Bảng 3-12. Khung nhận thức về giá trị kinh tế tổng cộng đối vớ HST sông, vận dụng
cụ thể đối với vùng hạ lưu sông Trà Khúc 102
Bảng 3-14. Ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ HST nước hạ lưu Trà Khúc 106
Bảng 3-15. Kết quả ước tính giá trị kinh tế HST hạ lưu sông Trà Khúc 110
Bảng 4-1. Các giải pháp PTTNN lưu vực sông Trà Khúc theo hướng bền vững 115
Bảng 4-2. Dạng PPDC năm thiết kế theo năm thủy văn (P=85%) đến đập Thạch Nham
117
Bảng 4-3. Các vị trí có thể xây dựng hồ chứa ở thượng lưu sông Trà Khúc để bổ sung
cho khu vực hạ lưu có dung tích nhỏ hơn 100 tr.m
3
120
Bảng 4-5. Nguyên tắc chia sẻ, phân bổ nguồn nước đến đập Thạch Nham cho sử dụng
ở khu vực hạ lưu theo đề xuất của luận án 124
Bảng 4-6. Các phương án tính toán chia sẻ, phân bổ nguồn nước 127
Bảng 4-7. Kết quả mức tưới mặt ruộng tính theo mô hình CROPWAT khu tưới
ThạchNham (m
3
/ha/vụ) 128
Bảng 4-8. Tổng hợp và nhận xét đánh giá kết quả các phương án 132
Bảng 4-9. Giá trị kinh tế của sử dụng nước phương án hiện tại năm 2010 (PA1) 135
Bảng 4-10. Giá trị kinh tế của sử dụng nước phương án cả 3 hồ bổ sung nguồn nước
(PA4b) 135

Hình 3-6. Khái quát các phương pháp đánh giá tổn thất kinh tế HST và môi trường
[76] 100
Hình 3-8 Tỷ lệ % của từng loại giá trị chiếm trong tổng giá trị kinh tế HST hạ lưu lưu
vực Trà Khúc trong trường hợp 1 111
Hình 4-1 . Sơ đồ tính toán cân bằng nước hạ lưu sông Trà Khúc 126
Hình 4-2 . Kết quả tính toán các phương án 132

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nước là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng và cần thiết cho phát triển
kinh tế xã hội (KTXH) của con người. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số và quá trình đô thị
hoá và công nghiệp hoá trong hơn nửa thế kỷ gần đây đã tác động mạnh mẽ và làm suy
giảm tài nguyên nước của các lưu vực sông (LVS), khiến cho tình trạng thiếu nước
đang dần trở thành phổ biến và nghiêm trọng tại nhiều nước trên thế giới trong đó có cả
nước ta. Điều đó đòi hỏi các nước phải tìm các phương thức phù hợp để khai thác sử
dụng, quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên nước các sông suối của nước mình, hay
nói cách khác thực hiện phát triển bền vững (PTBV) tài nguyên nước các LVS. Nước là
một tài nguyên chủ yếu của LVS, nó có mối quan hệ chặt chẽ với các loai tài nguyên
khác như đất, không khí và tài nguyên sinh vật. Sự phát triển KTXH và cuộc sống của
muôn loài trên LVS sẽ bị đe dọa nếu tài nguyên nước của LVS bị suy thoái không còn
đủ cho duy trì đời sống và các hoạt động phát triển KTXH của con người. Điều đó cho
thấy thực hiện PTBV tài nguyên nước các LVS chính là để tạo cơ sở cho phát triển bền
vững KTXH của đất nước.
Trà Khúc là một trong những LVS nằm ở vùng Trung Trung Bộ của nước ta.
Sông Trà Khúc có tiềm năng nguồn nước rất phong phú với mô đuyn dòng chảy năm
trung bình nhiều năm M
0
của lưu vực đạt trên 70 l/s.km

đối nghiêm trọng.
4. Phương pháp nghiên cứu
1) Phương pháp kế thừa: kế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu và kết quả của
các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến các nội dung nghiên cứu
của lụận án: các kết quả nghiên cứu về dòng chảy môi trường (DCMT), chỉ thị môi
trường, phương pháp ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ HST …để nghiên cứu áp dụng
cho LVS Trà Khúc.
2) Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp thông tin số liệu: sử dụng để thu
thập thông tin, số liệu, thống kê, phân tích, xử lý dữ liệu đầu vào để thực hiện các nội
dung nghiên cứu, tính toán trong luận án.
3) Phương pháp điều tra thực địa và điều tra xã hội học: sử dụng để điều tra
hiện trạng tài nguyên và môi trường, điều tra xã hội học tại thực địa để thu thập các
thông tin, số liệu đầu vào cho ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ và chức năng HST và
cho đánh giá suy thoái tài nguyên, môi trường nước hạ lưu sông Trà Khúc.

3

4) Phương pháp ước tính giá trị tài nguyên và môi trường: lựa chọn một số
phương pháp ước tính giá trị kinh tế tài nguyên và môi trường tiên tiến trên thế giới
hiện nay để xây dựng phương pháp ước tính giá trị kinh tế của HST thủy vực sông Trà
Khúc của luận án.
5) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Các mẫu nước, mẫu trầm
tích, mẫu động vật đáy lấy tại hiện trường được phân tích trong phòng thí nghiệm đảm
bảo độ tin cậy cao để sử dụng trong nghiên cứu của luận án.
6) Phương pháp tính toán cân bằng nước: được dùng để nghiên cứu xem xét
các phương án khai thác sử dụng nguồn nước đến đập Thạch Nham cho sử dụng ở khu
vực hạ lưu, ví dụ phương án xây dựng hồ chứa nước Nước Trong ở thượng lưu,
phương án xả nước của hồ Thượng Kon Tum để bổ sung nguồn nước cho đập, từ đó đề
xuất ý kiến về khai thác sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nước của lưu vực sông
7) Phương pháp chuyên gia: sử dụng để tăng thêm nguồn thông tin và độ tin cậy

- Các cơ sở khoa học, phương pháp luận, giải pháp được nghiên cứu trong luận
án kỳ vọng có thể được tham khảo để ứng dụng cho các lưu vực sông khác của nước ta,
góp phần phát triển bền vững KTXH của đất nước.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 145 trang đánh máy khổ A4. Ngoài phần mở đầu
và kết luận, các kết quả nghiên cứu của luận án được trình bày trong 4 chương sau:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và thực hiện PTBV tài nguyên,
môi trường nước lưu vực sông
- Chương 2: Đánh giá tài nguyên, môi trường nước lưu vực sông Trà Khúc.
- Chương 3: Nghiên cứu cơ sở khoa học PTBV tài nguyên nước lưu vực sông
Trà Khúc.
- Chương 4: Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển tài nguyên nước lưu vực
sông Trà Khúc theo hướng bền vững.
7. Những đóng góp mới của luận án
1) Đã phân tích và đánh giá được thực trạng phát triển tài nguyên nước
(PTTNN) lưu vực sông Trà Khúc, phân tích xác định được những biểu hiện không
bền vững trong PTTNN của lưu vực sông Trà Khúc.
2) Xây dựng được cơ sở khoa học, thực tiễn phục vụ quản lý, khai thác và
bảo vệ môi trường nước lưu vực sông Trà Khúc bao gồm:
- Đưa ra được phương pháp tính toán và xác định yêu cầu duy trì dòng chảy
tối thiểu tại hạ lưu sông Trà Khúc

5

- Xây dựng được bộ chỉ thị bảo vệ môi trường nước và hệ sinh thái thủy vực
sông Trà Khúc làm cơ sở cho quản lý và bảo vệ tài nguyên môi trường nước lưu
vực sông theo quan điểm PTBV
- Xây dựng được phương pháp ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ và chức
năng hệ sinh thái thủy vực LVS Trà Khúc và xác định cụ thể cho khu vực hạ lưu với
chương trình hỗ trợ tính toán kèm theo.

Dòng chảy môi trường: là chế độ dòng chảy cần duy trì trong sông, trong
đầm phá hay trong các khu vực cửa sông ven biển nhằm duy trì các hệ sinh thái
nước và các giá trị của hệ sinh thái nhất là khi nguồn nước của dòng sông chịu ảnh
hưởng của các hoạt động điều tiết và có sự cạnh tranh trong sử dụng nước [94].
Dòng chảy tối thiểu: là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy
trì dòng sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái
thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
nước của các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên đã được xác định trong
quy hoạch lưu vực sông [10], [36].
Hệ sinh thái : là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực
địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau [38].
Phát triển bền vững: là phát triển đáp ứng được nhu cầu thế hệ hiện tại mà
không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ

7

sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trường [41]
Phát triển nguồn nước: là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác, sử
dụng bền vững TNN và nâng cao giá trị của tài nguyên nước [36].
Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng và chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên của nguồn nước hoặc so với trạng thái của nguồn
nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó [36].
Tài nguyên nước (TNN): bao gồm các nguồn nước mưa, nước mặt, nước
dưới đất, và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam [36].
1.2 Phát triển bền vững tài nguyên nước
1.2.1 Khái niệm
Năm 1987, Liên Hợp Quốc đã thông qua mục tiêu chung của loài người là
PTBV với định nghĩa như đã nêu trong mục 1.1. Phát triển bền vững đòi hỏi các tài

“PTBV tài nguyên nước là sự phát triển được thiết kế và được quản lý nhằm đáp
ứng đầy đủ mục tiêu của xã hội, hiện tại và tương lai, trong khi đó vẫn duy trì
được tính toàn vẹn về sinh thái, môi trường và thủy văn của chúng” [82] .
PTTNN theo hướng bền vững là mục tiêu phải thực hiện trong thế kỷ 21 ở
nước ta. Điều này đã được chỉ rõ trong mục tiêu tổng quát của Chiến lược quốc gia
về tài nguyên nước đến năm 2020 là phải “ bảo vệ, khai thác hiệu quả, PTBV tài
nguyên nước quốc gia trên cơ sở quản lý tổng hợp thống nhất tài nguyên nước nhằm
đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế xã hội”.
1.2.2 PTBV tài nguyên nước lưu vực sông
Hệ thống TNN quốc gia bao gồm hệ thống tài nguyên nước các LVS trên
toàn quốc hợp lại. Vì thế để TNN quốc gia đảm bảo được bền vững, duy trì lâu dài
cho các thế hệ mai sau sử dụng thì PTTNN trên các LVS, nhất là trên 11 lưu vực
sông lớn của toàn quốc phải theo hướng bền vững.
Muốn vậy tài nguyên nước lưu vực sông phải được quản lý sử dụng một cách
tổng hợp và thống nhất trên toàn lưu vực sông. Nói cách khác phải thực hiện quản
lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN) và quản lý lưu vực sông (QLLVS).
QLTHTNN theo định nghĩa của Mạng lưới vì nước toàn cầu (GWP) là:“ một
quá trình đẩy mạnh phối hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài

9

nguyên liên quan , sao cho tối đa hóa các lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách
công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của HST và môi trường”.
Định nghĩa của GWP được coi như một khuôn khổ chung và khi thực hiện,
các quốc gia và khu vực sẽ đưa ra các mục tiêu trực tiếp phù hợp với quốc gia và
khu vực. Quan điểm QLTHTNN từ năm 2000 được chấp nhận rộng rãi trên thế giới
với ý nghĩa:
- Là một quá trình để quản lý tài nguyên nước (QLTNN) ngày một hiệu lực
hơn vì mục tiêu PTBV.
- Là một quan điểm bao trùm từ trách nhiệm Nhà nước đến trách nhiệm các

giới lần thứ nhất họp tại Marakech, tháng 3/2000. “Tầm nhìn về nước thế giới trong thế
kỷ 21” lại tiếp tục được thảo luận tại Diễn đàn nước thế giới lần thứ hai họp tại Hague,
Hà Lan và bản Tuyên bố La Haye về một Tầm nhìn về nước, cuộc sống và môi trường
đã được Hội nghị Bộ trưởng các nước thông qua với tiêu đề tổng quát là :“một thế giới
an ninh về nước trong thế kỷ 21” gồm 10 thông điệp và 6 chỉ tiêu cần đạt được đều
hướng tới PTBV tài nguyên nước .
Bước vào thế kỷ 21 để thực hiện Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ 21, các
nước trên thế giới đang từng bước đổi mới trong quản lý TNN và quản lý LVS để
PTTNN của nước mình theo hướng bền vững. Rất nhiều kết quả nghiên cứu đã được
thực hiện và áp dụng trong quản lý TNN các LVS trên thế giới để nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn nước của LVS. Thí dụ các nghiên cứu trong lĩnh vực khai thác sử dụng
(KTSD) nguồn nước theo hướng đa ngành, đa mục tiêu; nghiên cứu KTSD nguồn nước
trong giới hạn cho phép của ngưỡng khai thác; nghiên cứu về dòng chảy môi trường và
các biện pháp nhằm đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường trong sông chính; nghiên
cứu và áp dụng các biện pháp để quản lý kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, khôi phục
nguồn nước của các sông bị suy thoái và cạn kiệt; nghiên cứu về thể chế chính sách để
thực hiện QLTHTNN phù hợp với điều kiện của mỗi nước. Nhiều nước trên thế giới đã
thu được kết quả khả quan trong nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong
PTTNN theo hướng bền vững như Pháp, Nhật bản, Úc, Srilanka ,Trung quốc, Mỹ.
Tại Pháp đã thu được nhiều kết quả trong bảo vệ tài nguyên, môi trường nước
và HST thủy sinh sông Seine-Normandy [108] thông qua thực hiện các biện pháp quản
lý kiểm soát lượng nước thải xả vào sông; vận động người dân dùng các loại hóa chất
tẩy rửa không có phốt phát để phục hồi chất lượng nước của dòng sông đã bị ô nhiễm
nghiêm trọng; chú ý bảo tồn các vùng đất ướt nhằm thu hút các loài động thực vật bản
địa trước kia đã bị mai một do nước ô nhiễm, xây dựng nhà máy XLNT sinh hoạt,
không cho xả trực tiếp xuống đầm lầy.

11

Nhật Bản cũng đạt được những thành tựu nhất định trong nghiên cứu và áp

cũng như xung đột về nước ngày càng tăng lên khi nước ở vùng hạ lưu sông ngày càng
bị ô nhiễm do nước thải hỗn hợp không được xử lý chảy vào sông. Một nghiên cứu
tổng thể về chia sẻ, phân bổ một cách công bằng nguồn nước trong LVS cho các hộ

12

dùng nước mà vẫn đảm bảo nhu cầu nước cho HST hạ du đã được thực hiện, song chưa
thực sự kết thúc vì còn gặp một số rào cản trong quá trình đo lường các điều kiện của
lưu vực bằng hệ thống các chỉ thị được phát triển cho LVS Chao Phraya.
Trên lưu vực sông Ruhuna – Srilanka [102] tình trạng nguồn nước ngày càng
suy kiệt, trong khi mâu thuẫn giữa phát điện với công suất lắp máy 120MW và cung
cấp nước tưới cho 52.000 ha lúa hai vụ ngày càng gay gắt. Một kế hoạch quản lý tài
nguyên nước tổng hợp cho LVS Ruhuna đã được tiến hành bao gồm phân bổ nước
tưới với những giải pháp sử dụng nước tối ưu, triệt để tiết kiệm điện để giảm công
suất phát điện. Bên cạnh đó, một chiến dịch vận động sự tham gia của cộng đồng,
đặc biệt là của phụ nữ vào chương trình trên đã được thực hiện khá hiệu quả.
Trung Quốc là một quốc gia hiện có một nền công nghiệp phát triển khá nhanh
nhưng vẫn giữ sản xuất nông nghiệp như một ngành truyền thống. Do đó chất thải từ 2
lĩnh vực sản xuất này đã gây ô nhiễm khá nặng nề môi trường nói chung và môi trường
nước nói riêng ở nhiều LVS. Vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm điển hình là trong lĩnh vực công
nghiệp đã đưa ra và vận hành một hệ thống kiểm soát ô nhiễm dựa vào thị trường, hệ
thống này kết hợp giữa lệ phí phát thải ô nhiễm và tiền trợ cấp cho khắc phục ô nhiễm
[114]. Chính sự kết hợp này đã khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào xây dựng
các hệ thống xử lý nước thải (XLNT) cũng như vào công nghệ sản xuất sạch hơn. Bên
cạnh đó, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng áp lực cộng đồng cũng là một trong những
biện pháp mạnh như các biện pháp kỹ thuật đã được áp dụng ở trên [75].
Trong quản lý LVS, nhiều nghiên cứu phục vụ cho QLTHLVS đã được thực
hiện và thực thi có kết quả trên nhiều lưu vực sông lớn của các nước trên thế giới, tập
trung vào những vấn đề như: phát triển thể chế chính sách trong quản lý tổng hợp tài

trong lưu vực sông.
- Tại Mỹ, Ủy hội thung lũng sông Tennessee (The Tennessee Valley Authorrity-
TVA) là một hình mẫu được biết đến nhiều nhất về phát triển và quản lý vùng LVS
một cách toàn diện [93]. Tại Mexico, Hội đồng LVS Lerma-Chapala được thành lập
năm 1993 là diễn đàn mà tại đó chính quyền cũng như đại diện các hộ sử dụng nước
chia sẻ trách nhiệm phân phối TNN, thúc đẩy quản lý toàn diện tài nguyên nước tại cấp
LVS và hoạt động rất có hiệu quả trong thời gian vừa qua [84].
- Quỹ Động vật hoang dại (WWF) dưới góc độ bảo tồn các HST và ĐDSH của
sông, đã thực hiện 14 dự án nghiên cứu quan trọng trong chương trình LVS. Các dự án
này tập trung nghiên cứu về đa dạng sinh học ở một số LVS lớn xuyên quốc gia mà ở
đó đang có những thách thức nóng bỏng về vấn đề quản lý tổng hợp LVS [92].
Tóm lại: Các thành tựu thu được trong nghiên cứu và thực hiện PTBV tài
nguyên nước lưu vực sông là khá đa dạng và phong phú trên thế giới trong hơn nửa thế

14

kỷ vừa qua. Nó cho thấy để PTBV tài nguyên nước của LVS cần phải đầu tư kịp thời,
đúng mức, với sự kết hợp chặt chẽ giữa giải pháp kỹ thuật và giải pháp kinh tế. Bên
cạnh đó, việc xem xét về mặt xã hội là một trong ba tiêu chí của PTBV cần phải được
chú trọng. Các kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn của các nước trên thế giới
là rất bổ ích, có thể tham khảo để vận dụng một cách linh hoạt vào trong quá trình
PTTNN các LVS của nước ta thưo hướng bền vững.
1.3.2 Tại Việt Nam
1.3.2.1 Những kết quả đã thực hiện
Xây dựng luật pháp, phát triển thể chế chính sách QLTNN
Trong giai đoạn vừa qua Nhà nước đã xây dựng chiến lược, ban hành nhiều văn
bản pháp luật, cải tiến thể chế chính sách để tạo cơ sở cho thực hiện PTBV tài nguyên
nước các LVS ở nước ta.
Luật tài nguyên nước năm 1998 và gần đây nhất là luật Tài nguyên nước năm
2012 đã được Quốc hội khóa XIV thông qua tháng 6 vừa qua là văn bản pháp luật quan

Từ năm 2002 đến nay ở nước ta đã có 3 ban Quản lý quy hoạch LVS do Bộ
NN&PTNT thành lập và 3 Ủy ban bảo vệ môi trường LVS do Bộ TNMT thành lập.
Trong các thời gian tới sẽ có các Ủy ban lưu vực sông (thống nhất) thành lập theo Luật
Tài nguyên nước năm 2012 và Ủy ban lưu vực sông theo vùng để quản lý và PTBV tài
nguyên môi trường các lưu vực sông.
Các đề án, dự án
Trong các giai đoạn vừa qua Nhà nước đã quan tâm và dành nhiều kinh phí cho
các các đề án,dự án quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường nước các lưu vực sông ở
nước ta, thực hiện PTBV tài nguyên nước.
Chiến lược quốc gia về TNN đến năm 2020 đã đưa ra 17 đề án, dự án được ưu
tiên thực hiện trong giai đoạn 2006-2010 trong đó có nhiều đề án rất cần thiết và quan
trọng như: (i) kiểm kê, đánh giá TNN quốc gia và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu
về TNN, (ii) điều hòa phân phối nước bảo đảm an ninh về nước cho các tỉnh đặc biệt
khan hiếm nước (iii) chia sẻ TNN, ưu tiên nguồn nước cho sinh hoạt và bảo đảm phát
điện đối với các công trình thủy điện quan trọng trong trường hợp xảy ra hạn hán, (iv)
xác định, bảo đảm DCMT, duy trì HST thủy sinh đối với các hồ chứa, đập dâng thủy
điện, thủy lợi. Các đề án trên đều đang được triển khai thực hiện trong thực tế
Để ngăn chặn tình hình suy thoái cạn kiệt và ô nhiễm nước đang xảy ra vô
cùng nghiêm trọng trên 3 lưu vực sông Cầu, sông Nhuệ-Đáy và LVS Đồng Nai,
Nhà nước đã cho thực hiện 3 đề án tổng thể BVMT của 3 lưu vực sông này với
nguồn vốn đầu tư đến chục ngàn tỷ đồng nhằm đáp ứng mục tiêu đến năm 2020 sẽ
khắc phục được tình trạng ô nhiễm nước của các lưu vực sông nói trên, đưa chất lượng
nước sông đạt tiêu chuẩn loại B. Hiện nay trên cả ba LVS này đã thành lập được Uỷ

Trích đoạn Nghiên cứu phương pháp ước tính giá trị kinh tế HST thủy vực hạ lưu sông Trà Phương pháp ước tính giá trị kinh tế dịch vụ và chức năng HST Phương pháp luận ước tính giá trị kinh tế các chức năng và dịch vụ hệ sinh Xây dựng phương pháp ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ và chức năng HST Kết luận chương 3
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status