BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BI ẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ TH Ị THUẬN
UYÊN VÀ MÔI TRƯỜNKHÍ
NGHIÊN C ỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỢP
TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ
HÀ N ỘI - 2020
MÔI TRƯỜNG
BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BI ẾN ĐỔI KHÍ HẬU
------------------------------
HÀ TH Ị THUẬN
NGHIÊN C ỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HỢP
TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
hai người thầy hướng dẫn khoa học là PGS.TS. Hoàng Văn Hoan và GS.TS. Trần
Hồng Thái đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những bước đầu tiên xây dựng hướng
nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Các
Thầy luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn
thành Luận án. Tác giả trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, phòng ban và tập thể người lao
động Công ty cổ phần thiết bị Khí tượng thủy văn và Môi trường Việt Nam đã tạo
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu, hoàn thành Luận án.
Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học của Viện Khoa
học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu
quan đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác
giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên
cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành
Luận án của mình.
TÁC GI Ả
Hà Th ị Thuận
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................... ii
MỤC LỤC.................................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................................... xi
DANH MỤC BẢNG................................................................................................................. xii
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên c ứu............................................................................................................. 3
2.1. Cách ti ếp cận..................................................................................................................... 32
2.1.1. Tiếp cận đa ngành............................................................................................................ 32
2.1.2. Tiếp cận hệ thống............................................................................................................. 32
2.1.3. Tiếp cận lịch sử................................................................................................................. 32
2.1.4. Tiếp cận về phát triển bền vững................................................................................... 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................ 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thống kê tổng hợp tài liệu..................................................... 33
2.2.2. Phương pháp chuyên gia................................................................................................ 33
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn................................................................................................. 33
2.2.4. Phương pháp thống kê.................................................................................................... 34
2.2.5. Phương pháp khảo sát nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí
hậu................................................................................................................................................... 34
2.3. Số liệu phục vụ nghiên cứu............................................................................................ 40
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ
TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU............................................................ 42
3.1. Một số khái niệm............................................................................................................... 42
3.1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu........................................................................................... 42
3.1.2. Khái niệm hợp tác công tư............................................................................................. 42
3.2. Một số đặc điểm của hợp tác công tư......................................................................... 44
3.3. Lợi ích, cơ hội, rủi ro và thách th ức của PPP......................................................... 45
3.4. Hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu.............................................. 49
3.4.1. Đặc trưng của hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu.......................49
3.4.2. Các nguyên tắc cơ bản trong áp dụng PPP ứng phó với biến đổi khí hậu..........50
3.4.3. Phân loại PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu.................................................. 52
3.5. Vai trò, ch ức năng Nhà nước thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu......................................................................................................................... 53
v
4.2.2. Tổ chức tài trợ vốn.......................................................................................................... 95
vi
4.3. Đánh giá nhân tố tác động đến nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu......................................................................................................................... 99
4.3.1. Đánh giá và điều chỉnh thang đo - Pilot testing (n=36).......................................... 99
4.3.2. Nghiên cứu chính thức................................................................................................. 100
4.3.3. Kiểm định thang đo khảo sát chính thức.................................................................. 101
4.3.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu................................................................................... 106
4.4. Đánh giá chung về thực trạng hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi
khí hậu........................................................................................................................................ 111
4.4.1. Những kết quả tích cực................................................................................................ 111
4.4.2. Những hạn chế............................................................................................................... 112
4.4.3. Nguyên nhân c ủa hạn chế........................................................................................... 117
CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ GI ẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC CÔNG
TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM.................... 127
5.1. Dự báo tình hình chung................................................................................................ 127
5.1.1. Biến đổi khí hậu và tác động...................................................................................... 127
5.1.2. Thách thức....................................................................................................................... 129
5.2. Quan điểm thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ....
129
5.3. Giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Việt Nam.................................................................................................................................... 131
5.3.1. Giải pháp hoàn thiện hành lang pháp lý và các điều kiện để vận dụng các hình
thức huy động vốn ngoài ngân sách xây d ựng dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Việt Nam..................................................................................................................................... 131
5.3.2. Giải pháp tăng cường cơ chế huy động và chính sách để huy động đầu tư phát
triển dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam...................................................... 132
Quỹ phát triển Châu Á
AFD
Cơ quan phát triển Pháp
ASXH
An sinh xà hội
BAU
Mo hình phát triển thong thuờng
BCT
Bộ Công thương
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BOT
Xây dựng – Vận Hành – Chuyển giao
BT
Hợp đồng chìa khóa trao tay
Quỹ công nghệ sạch
DA
Dự án
DBFM
Thiết kế - xây dựng - tài trợ - bảo trì
DBOM
Thiết kế - Xây dựng - Vận hành - Bảo trì
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
ĐPV
điều phối viên
EECP
Hiệu quả năng lượng và Sản xuất sạch hơn
EU
Liên minh Châu Âu
ICT
Công ngh ệ thông tin & truyền thông
IDA
Hiệp hội Phát triển Quốc tế
IFC
Công ty Tài chính quốc tế
IMF
Quỹ tiền tệ Quốc tế
INC
Ủy ban đàm phán qu ốc tế
JICA
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KH&ĐT
Kế hoạch và đầu tư
KHCN
Chiến lược quốc gia phòng, ch ống và giảm nhẹ thiên tai đến năm
2020
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NTP-RCC
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu
O&M
Hợp đồng vận hành và b ảo trì
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
OECD
Tổ chức hợp tác và phát tri ển kinh tế
PFI
Sáng kiến tài trợ tư nhân
PMR
Các hoạt động trong khuôn khổ Đối tác thị trường các-bon
Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
TTG
Thủ tướng
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
UNDP
Chương trình phát triển Liên hiệp quốc
UNFCCC
Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu
VGF
Mức hỗ trợ tài chính
xii
DANH MỤC BẢNG
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu.................................................................................... 35
Bảng 2.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu................................................................................ 36
Bảng 2.2: Tổng hợp thang đo nghiên cứu của luận án....................................................... 37
Bảng 4.1: Những dự án ứng phó v ới biến đổi khí hậu được quốc tế tài trợ đang thực
hiện tại Việt Nam......................................................................................................................... 78
Bảng 4.2: Vai trò c ủa tổ chức tài trợ vốn đối với khu vực tư nhân khi vay vốn thực
hiện các dự án PPP...................................................................................................................... 96
Bảng 4.3: Những vấn đề tồn tại của người sử dụng dịch vụ và các bên liên quan
khác với sự phát triển của PPP................................................................................................. 98
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định thang đo thử nghiệm............................................................. 99
Bảng 4.5: Quy trình nghiên cứu chính thức....................................................................... 100
Bảng 4.6: Kiểm định thang đo nghiên cứu từ dữ liệu khảo sát chính thức................. 102
Bảng 4.7: Kiểm định sự hội tụ của thang đo theo phân tích nhân tố khám phá.........102
Bảng 4.8: Tổng hợp hệ số tương quan giữa các nhân t ố................................................ 105
Bảng 4.9: Tổng hợp độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các thang đo........105
Bảng 4.10: Tổng hợp hệ số tác động của các nhân t ố..................................................... 107
trong mô hình chưa chuẩn hóa.............................................................................................. 107
Bảng 4.11: Tổng hợp hệ số tác động của các nhân t ố..................................................... 107
trong mô hình đã chuẩn hóa................................................................................................... 107
Bảng 4.12: Sự ảnh hưởng của các biến trong mô hình boostrap................................... 108
Bảng 4.13: Sự khác biệt giữa mô hình với dữ liệu ban đầu và mô hình boostrap.. 108
Bảng 5.1: Tóm t ắt tác động tiềm năng của BĐKH tới các vùng/l ĩnh vực................128
1
MỞ ĐẦU
2
có cơ chế, chính sách phù h ợp, thuận lợi để khuyến khích, huy động các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư cho ứng phó với BĐKH trên
cơ sở mang lại lợi ích cho nhà đầu tư và xã hội. Cho tới nay, gần như chưa huy động
được các nguồn lực từ doanh nghiệp và cộng đồng cho ứng phó với BĐKH. Ngoài ra,
việc huy động nguồn lực từ các tổ chức tài chính quốc tế, Chính phủ các nước, khai
thác nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), cũng như huy động các nguồn hỗ trợ
kỹ thuật và công ngh ệ cho ứng phó với BĐKH chưa hiệu quả. Đầu tư cho phòng
tránh, giảm nhẹ thiên tai còn dàn trải, chưa đáp ứng yêu cầu, chưa cân đối được
nguồn lực từ ngân sách cho một số dự án trọng điểm, đặc biệt là chương trình nâng
cấp đê sông, đê biển, an toàn hồ chứa (Ban cán sự Đảng Chính phủ 2013, tr. 26).
Quan điểm để huy động, sử dụng và quản lý nguồn lực tài chính nhằm giảm
thiểu và thích ứng với BĐKH ở Việt Nam được xác định là: cần đa dạng hóa nguồn
lực tài chính cho ứng phó với BĐKH và bảo vệ tài nguyên, môi trường; kết hợp tăng
chi từ ngân sách với tăng cường, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, ưu tiên vốn vay
ưu đãi, tích cực huy động nguồn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, Chính
phủ các nước; đẩy mạnh hợp tác công tư và huy động các nguồn lực trong xã hội bảo
đảm nguồn lực tài chính để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về ứng phó với BĐKH
và bảo vệ tài nguyên, môi trường; vận dụng linh hoạt phù h ợp với điều kiện nước ta
các nguyên tắc phát triển bền vững, như người gây ô nhiễm phải trả chi phí xử lý,
khắc phục, cải tạo và phục hồi môi trường; người hưởng lợi từ tài nguyên, môi trường
phải trả tiền để hình thành cơ chế tạo nguồn thu từ tài nguyên, môi trường đầu tư trở
lại cho công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường; tăng cường, áp dụng linh hoạt các cơ
chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ như vay vốn ưu đãi, giảm thuế, trợ giá đối với hoạt
động ứng phó với BĐKH và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Những cơ chế, chính sách
trên được ưu tiên triển khai sẽ huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân trong
ứng phó với BĐKH thì hiệu quả đem lại sẽ rất lớn.
Những thách thức trên đã tạo một động lực mạnh mẽ nhằm thúc đẩy PPP việc
Xây dựng luận cứ khoa học về hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH ở Việt
Nam;
-
Đánh giá được cơ hội, thách thức của Nhà nước, khu vực tư nhân và các bên liên
quan khi tham gia vào h ợp tác công tư trong bối cảnh BĐKH Việt Nam;
-
Đề xuất luận cứ để xây dựng khung chính sách về hợp tác công tư trong ứng phó
với biến đổi khí hậu ở Việt Nam đến 2030 và tầm nhìn 2050;
3. Đối tượng và ph ạm vi nghiên cứu
4
Đối tượng của luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
thúc đẩy các dự án hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu việc huy động vốn ngoài ngân sách t ại một số dự
án ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Về thời gian: Các số liệu và tình hình huy động vốn của các dự án ứng phó với
BĐKH từ khi dự án đầu tiên được khởi công xây dựng đến nay và kiến nghị cho các
năm tiếp theo.
Về nội dung: luận án không đi vào nghiên c ứu nguồn vốn vay từ các ngân
hàng thương mại, mà chỉ tập trung nghiên cứu việc huy động vốn ngoài NSNN theo
các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và các nhà đầu tư PPP như: BOT, BTO, BT.
4. Câu h ỏi nghiên cứu
kiểm chứng mức độ tin cậy.
6. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, các nội dung nghiên cứu của luận án đã
được triển khai gồm:
-
Nghiên cứu tổng quan các công trình trong và ngoài nước về hợp tác công tư trong ứng
phó với biến đổi khí hậu;
-
Cơ sở lý luận, thực tiễn và bài h ọc kinh nghiệm về thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng
phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam;
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH;
-
Xây dựng quy trình đánh giá nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí
hậu ở Việt Nam;
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
7. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp, từ thu thập thông tin, tư liệu,
số liệu, điều tra xã hội học, phân tích tổng hợp và tư duy lôgic để phân tích, đánh giá
để đưa ra các hướng ứng phó với BĐKH, xác định vai trò và ch ức năng Nhà nước
đối với phát triển hình thức PPP trong ứng phó với BĐKH, vai trò và n ăng lực cần có
của khu vực tư nhân đầu tư theo hình thức PPP ứng phó với BĐKH Mặt khác, bằng
các phương pháp đánh giá SWOT, phân tích Ex- ant cho cơ chế tài chính, để phân
tích, đánh giá và đưa ra được các hình thức PPP thích hợp cho công tác ứng phó với
nước, khu vực tư nhân và các bên liên quan trong hợp tác công tư ứng phó với
BĐKH.
2) Luận án đã đề xuất và áp d ụng được bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện thực hiện
các hợp đồng hợp tác công tư trong bối cảnh BĐKH cho Việt Nam.
3) Trên cơ sở nghiên cứu trong nước và quốc tế, luận án đã xây d ựng và áp dụng được
quy trình để xác định các nhân tố đánh giá nhu cầu tham gia hợp tác công tư trong
ứng phó v ới BĐKH phù h ợp với điều kiện Việt Nam.
7
4) Đã đề xuất được khung giải pháp dựa trên nền những luận cứ khoa học vững chắc
góp ph ần thúc đẩy chính sách hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH
ở Việt Nam.
10. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Luận án được bố cục thành 5
Chương, gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến hợp tác công tư
trong ứng phó với biến đổi khí hậu
Chương 2: Phương pháp nghiên c ứu và số liệu sử dụng
Chương 3: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hợp tác công tư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu
Chương 4: Thực trạng hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Việt Nam
Chương 5: Quan điểm và giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó
với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Với sự quan tâm ngày càng tăng đối với PPP từ những năm 1990 [84], các lĩnh
vực khác nhau của PPP đã được khám phá và nghiên c ứu; các lĩnh vực như quản lý
rủi ro [29],[98],[99],[116],[106], quản lý mối quan hệ [25],[50],[109], khả
9
năng tài chính đều đã được các nhà nghiên c ứu trên toàn th ế giới khám phá rộng rãi
[38],[114].
Trong những thập kỷ qua, một lĩnh vực chính của các nghiên cứu về PPP đã
nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên c ứu là các y ếu tố thành công c ủa
BP [58],[93],[98]. Điều này đã được tiết lộ trong một đánh giá về xu hướng nghiên cứu
PPP từ năm 1990 đến 2013 [77],[98], thành công c ủa dự án PPP là một lĩnh vực nghiên
cứu chính được các nhà nghiên c ứu quan tâm. Các chỉ dẫn trên cho thấy các nhà
nghiên c ứu trên toàn th ế giới quan tâm đến việc khám phá những cách tốt nhất để phân
phối các dự án PPP [93],[98],[110]. Tuy nhiên, lĩnh vực này của PPP sẽ tiếp tục được
các nhà nghiên c ứu quan tâm trong tương lai khi thị trường PPP tiếp tục phát triển và
trưởng thành trong các khu vực và khu vực pháp lý khác [78].
1.1.2. Bản chất hợp tác công tư trong các mô hình phát triển kinh tế thị trường
Tại mỗi nước khác nhau, theo các chủ thuyết phát triển khác nhau, có quan
điểm khác nhau về hợp tác công tư. Theo quan điểm của Hoa Kỳ, “Public Private
Partnerships” hay (P3s) là sự thỏa thuận hợp tác giữa một cơ quan của khu vực công
(cấp liên bang, tiểu bang, hoặc địa phương) với các thực thể của khu vực tư để thực
hiện một công việc nào đó. Quan điểm này được phản ảnh trong công trình “Hợp tác
công tư ở Hoa Kỳ: mô hình trong lịch sử và xu hướng hiện tại”, phân tích đánh giá
hợp tác công tư theo mô hình của Hoa Kỳ (P3s) trong lịch sử; và đề xuất mô hình hợp
tác công tư mới phù h ợp với sự phát triển trong giai đoạn hiện nay [86]. Hay nghiên
cứu “Hợp tác công tư ở Hoa Kỳ”, phân tích đặc điểm hợp tác công tư ở Hoa Kỳ [44].
Hoặc nghiên cứu “Hợp tác công tư ở Hoa kỳ: sự tiến triển của thị trường và cơ hội
minh Châu Âu [91],[48]. Trong tài liệu “Hướng dẫn hợp tác công-tư thành công”, cho
rằng hợp tác công tư là sự hợp tác giữa các cơ quan công quyền và giới kinh doanh
nhằm mục đích đảm bảo về tài chính, xây dựng, quản lý và duy trì CSHT cho việc cung
cấp dịch vụ [53]. “Sổ tay hướng dẫn hợp tác công tư”, cung cấp một quan điểm tổng
quát về hợp tác công tư, cho rằng đó là mối quan hệ có thể có giữa các thực thể công và
các th ực thể tư [39]. Bên cạnh đó, tài liệu này trình bày những nội dung cơ bản nhất về
hợp tác công tư, từ phân tích chính sách, thiết kế chiến lược, cho đến việc hướng dẫn
các kỹ thuật tác nghiệp mang tính cụ thể trong việc thực hiện dự án hợp tác công tư.
Bên cạnh những công trình nghiên cứu với quan điểm riêng của mình về bản chất hợp
tác công tư, gần đây xuất hiện một số nghiên cứu tổng quan và phân tích so sánh giữa
các khái ni ệm đó. “Khảo cứu quan hệ đối tác công tư, chính sách và thực tiễn”,
11
công trình khảo cứu một cách toàn diện các quan điểm, lý thuyết và thực tiễn những
bài học thành công c ũng như thất bại của mô hình hợp tác công tư ở khắp nơi trên
thế giới trong vòng 30 n ăm qua [118]. Hoặc các công trình nghiên cứu “Các vấn đề
liên quan đến khái niệm trong định nghĩa hợp tác công tư” [80]; hay tài liệu “Tiếp cận
về định nghĩa hợp tác công tư”), đã phân tích, so sánh các định nghĩa và quan niệm
của các nước (Anh, Mỹ, Úc, Canada, Brazil, Nam Phi…), các tổ chức quốc tế (EU,
IMF, WB, OECD…) về hợp tác công tư. Từ đó đề xuất một định nghĩa mới phù h ợp
với bối cảnh và chủ thuyết phát triển của riêng họ [62].
1.1.3. Những nghiên cứu hợp tác công tư trong phát triển kinh tế ứng phó với biến
đổi khí hậu
Nghiên cứu “Sự tham gia của tư nhân trong CSHT ở các nước đang phát triển:
xu hướng, tác động và bài h ọc chính sách”, đã chỉ ra rằng đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật của khu vực công ở các nước đang phát triển đạt hiệu quả rất thấp. Và
việc tham gia của tư nhân trong việc phát triển hạ tầng sẽ góp phần giảm giá thành,
nâng cao hi ệu quả và lợi ích xã hội [51]. Cùng hướng này có nghiên c ứu chỉ ra rằng