ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN CÔNG ĐỊNH
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÂY ĐẢNG SÂM (CODONOPSIS JAVANICA (BLUME) HOOK. F.)
TẠI HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
HUẾ – NĂM 2019
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN CÔNG ĐỊNH
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÂY ĐẢNG SÂM (CODONOPSIS JAVANICA (BLUME) HOOK. F.)
TẠI HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 9.62.02.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS. TS. NGUYỄN VĂN LỢI
Sự giúp đỡ của lãnh đạo các xã, các cơ quan đoàn thể, chính quyền và nhân dân
huyện Tây Giang.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên về vật chất và tinh thần từ gia
đình và Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam để tác giả có điều kiện hoàn
thành luận án này.
Đây là lần đầu tiên bản thân được nghiên cứu khoa học trong phạm vi rộng, tiếp
xúc với thực tiễn sản xuất của đồng bào vùng cao, đồng thời do thời gian và kiến thức
bản thân còn có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý
chỉ bảo của quý thầy cô giáo và đồng nghiệp để bản thân rút kinh nghiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thừa Thiên Huế, tháng 6 năm 2019
NCS. Trần Công Định
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ADN
Axit deoxyribonucleic
AHP
Analytic Hierarchy Process
Đạm - Lân - Kali
NQ
Nghị quyết
NĐ
Nghị định
PRA
Participatory Rural Appraisal
QĐ
Quyết định
TT
Thông tư
TB
Trung bình
TTg
Thủ tướng
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................. 4
1.1.1. Tổng quan về lâm sản ngoài gỗ ............................................................................. 4
1.1.2. Tổng quan về kiến thức bản địa ............................................................................ 6
1.1.3. Tổng quan về cây dược liệu .................................................................................. 8
1.2. Tình hình nghiên cứu cây đảng sâm trong nước .................................................... 14
1.2.1. Phân loại đảng sâm .............................................................................................. 14
1.2.2. Đặc điểm phân bố, tái sinh .................................................................................. 17
1.2.3. Đặc điểm sinh thái ............................................................................................... 19
1.2.4. Đặc điểm hình thái............................................................................................... 19
1.2.5. Thành phần hóa học............................................................................................. 21
v
1.2.6. Tác dụng dược lý, công dụng .............................................................................. 23
1.2.7. Nghiên cứu về nhân giống và gây trồng .............................................................. 24
1.2.8. Thu hái và chế biến.............................................................................................. 28
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu cây đảng sâm ngoài nước ................................... 28
1.3.1. Tác dụng dược lý ................................................................................................. 28
1.3.2. Thành phần hóa học............................................................................................. 29
1.3.3. Công dụng............................................................................................................ 30
1.3.4. Nhân giống, gây trồng ......................................................................................... 31
1.3.5. Bệnh hại ............................................................................................................... 32
1.4. Một số đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Tây Giang,
tỉnh Quảng Nam............................................................................................................. 33
1.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên ............................................................. 33
1.4.2. Thực trạng phát triển kinh tế ............................................................................... 38
1.4.3. Thực trạng phát triển xã hội ................................................................................ 40
1.4.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................... 41
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 43
3.1.3. Đặc điểm phân bố, tái sinh .................................................................................. 59
3.1.4. Ảnh hưởng của một số nhân tố lập địa đến phân bố tự nhiên đảng sâm ở huyện
Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ......................................................................................... 64
3.2. Thực trạng gây trồng và kiến thức bản địa của người dân địa phương về loài đảng
sâm. ................................................................................................................................ 73
3.2.1. Thực trạng gây trồng loài đảng sâm .................................................................... 73
3.2.2. Kênh thị trường tiêu thụ và giá trị sản phẩm đảng sâm ....................................... 76
3.2.3. Kiến thức bản địa của người dân về loài đảng sâm ............................................. 77
3.3. Kỹ thuật gây trồng cây đảng sâm ........................................................................... 83
3.3.1. Kỹ thuật nhân giống ............................................................................................ 83
3.3.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc ................................................................................. 97
3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển bền vững cây đảng sâm dựa trên kết
quả nghiên cứu.............................................................................................................117
3.4.1. Kết quả phân tích SWOT ..................................................................................117
3.4.2. Tiềm năng của địa phương để phát triển mô hình trồng đảng sâm ...................118
3.4.3. Các giải pháp quản lý và phát triển bền vững cây đảng sâm ............................ 120
vii
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................127
1. Kết luận....................................................................................................................127
2. Tồn tại ......................................................................................................................129
3. Kiến nghị .................................................................................................................129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ............................. 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 131
PHỤ LỤC ....................................................................................................................138
viii
ix
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của độ che sáng đến tỷ lệ sống cây đảng sâm .......................... 90
Bảng 3.24. Chiều cao trung bình của cây đảng sâm ở các độ che sáng khác nhau ....... 91
Bảng 3.25. Số lá của cây đảng sâm ở các độ che sáng khác nhau ................................ 92
Bảng 3.26. Tỷ lệ sống của đảng sâm ở các công thức IBA ........................................... 93
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của phương thức trồng đến tỷ lệ sống của đảng sâm ở các thời
điểm theo dõi ................................................................................................................. 97
Bảng 3.28. Sinh trưởng chiều cao cây đảng sâm........................................................... 99
Bảng 3.29. Sinh trưởng số nhánh của cây đảng sâm ...................................................100
Bảng 3.30. Sinh trưởng đường kính đầu củ đảng sâm ................................................101
Bảng 3.31. Tỷ lệ cây ra hoa, đậu quả của cây đảng sâm .............................................103
Bảng 3.32. Cấu trúc sản phẩm đảng sâm được phân theo cấp kính ............................ 104
Bảng 3.33. Khối lượng trung bình củ tươi theo cấp đường kính ................................ 107
Bảng 3.34. Phân bố tổng sinh khối theo cấp kính (đơn vị tính: gam) ......................... 108
Bảng 3.35. Phân bố tổng sinh khối theo độ tuổi (đơn vị tính: gam) ........................... 108
Bảng 3.36. Năng suất củ tươi của các mô hình trồng đảng sâm .................................110
Bảng 3.37. Chi phí trồng và chăm sóc các mô hình trồng đảng sâm tính cho 1 ha ....111
Bảng 3.38. Giá trị kinh tế của các mô hình trồng đảng sâm .......................................112
Bảng 3.39. Điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội của việc phát triển các mô hình
trồng cây đảng sâm ......................................................................................................117
Bảng 3.40. Tổng hợp các nhân tố sinh thái phù hợp bảo tồn và phát triển đảng sâm .123
Bảng 3.41. Các phương án khai thác và sử dụng mô hình trồng đảng sâm ................124
x
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Qui trình xây dựng bản đồ phân bố loài đảng sâm trong tự nhiên ở huyện
dốc lớn và chia cắt mạnh chiếm trên 95 % diện tích tự nhiên. Tây Giang là địa phương
được nghi nhận có cây đảng sâm phân bố tự nhiên và đi đầu trong khu vực miền Trung
trong việc gây trồng và phát triển theo hướng hàng hóa.
Kết quả nghiên cứu về đảng sâm trên thế giới cho thấy chi Codonopsis có
khoảng 42 loài đặc hữu, phân bố chủ yếu ở Trung, Đông và Nam Á, từ Kamchatka và
Nhật Bản đến Afghanistan, Pakistan, Himalayas, phía Nam Trung Quốc và Đài Loan.
Châu Á có khoảng 11 loài, Trung Quốc có 6 - 7 loài, Đông Dương có 3 loài, riêng Việt
Nam có 2 - 3 loài là Codonopsis javanica, Codonopsis celebica và Codonopsis
lancifolia. Ở Việt Nam, đảng sâm có các tên gọi là Sâm leo, Phòng đảng sâm, Đùi gà,
Mằn rày cáy (Tày), Cang hô (H’Mông) phân bố nhiều ở các tỉnh Lai Châu, Lào Cai,
Hà Giang, Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Kon Tum, Lâm
Đồng, Quảng Nam.
Hiện nay, nhu cầu sử dụng cây đảng sâm để làm dược liệu, chăm sóc sức khỏe
trong và ngoài nước rất cao. Trong tất cả các bài thuốc điều trị bệnh trong Đông y đều
có tên đảng sâm với vai trò là vị thuốc bổ, nâng cao sức đề kháng, tăng cường sức
khỏe cho người bệnh. Đảng sâm trong tự nhiên đang được xem là đối tượng ‘‘săn
lùng’’ của người dân. Trong những năm qua, nguồn cung cấp cây dược liệu quý đảng
sâm phụ thuộc vào khai thác từ tự nhiên và trồng tự phát của người dân địa phương.
Việc khai thác bừa bãi, sử dụng đất rừng và canh tác không hợp lý đã làm giảm nhanh
về số lượng và chất lượng. Nếu không có giải pháp quản lý và phát triển loài loài này
hợp lý thì trong tương lai không xa, loài cây thuốc quý này có nguy cơ bị đe doạ cao,
thậm chí tuyệt chủng trong thiên nhiên.
Để dược liệu đảng sâm trở thành cây chủ lực trong phát triển kinh tế - xã hội,
góp phần quan trọng tạo nguồn thu nhập và chăm lo sức khỏe cho người dân ở các xã
miền núi, ngoài ra còn là nguyên liệu đầu vào cho ngành dược liệu, ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Nam đã phê duyệt Nghị quyết số 202/2016/NQ - HĐND “Cơ chế khuyến
khích bảo tồn và phát triển một số cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai
đoạn 2016 - 2020”, trong đó chỉ rõ “Diện tích tối đa hỗ trợ cho hộ gia đình trồng
đảng sâm dưới tán rừng là 0,7 ha/hộ và trồng thuần loài đảng sâm trên đất trống và
nương rẫy là 0,5 ha/hộ”. Điều này đã mở ra cơ hội phát triển bền vững loài đảng sâm
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp quản lý và
phát triển loài đảng sâm tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
4. Những đóng góp mới của luận án
- Đã xác định được một số đặc điểm sinh học, sinh thái và phân bố của loài
đảng sâm.
- Đã xác định được và bổ sung một số biện pháp kỹ thuật nhân giống, gây trồng
loài đảng sâm.
- Đề xuất được một số giải pháp cụ thể, có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm
gây trồng, phát triển bền vững loài đảng sâm trong vùng nghiên cứu.
3
5. Bố cục của luận án
Luận án được trình bày gồm 144 trang, 45 bảng và 8 hình và 4 sơ đồ, tham
khảo 94 tài liệu, trong đó có 71 tài liệu Tiếng Việt, 21 tài liệu Tiếng Anh và 02 tài liệu
từ nguồn Internet. Bao gồm các phần:
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục các công trình khoa học đã công bố
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
4
product). Định nghĩa của thuật ngữ này được thông qua trong hội nghị tư vấn lâm
nghiệp Châu Á - Thái Bình Dương tại Băng Cốc, ngày 5 tháng 8 năm 1991: “lâm sản
ngoài gỗ (Non-wood forest product) bao gồm những sản phẩm tái tạo được ngoài gỗ,
củi và than gỗ. Lâm sản ngoài gỗ được lấy từ rừng, đất rừng hoặc từ những cây thân
gỗ”. Do đó, không được coi là lâm sản ngoài gỗ những sản phẩm như cát, đá, nước,
dịch vụ du lich sinh thái.
5
1.1.1.2. Thực vật cho lâm sản ngoài gỗ
Theo tác giả Lê Mộng Chân, Vũ Văn Dũng (1992) [19], “Thực vật rừng gồm tất
cả các loài cây, loài cỏ, dây leo bậc cao và bậc thấp phân bố trong rừng. Những loài
cây không cho gỗ hoặc ngoài gỗ còn cho các sản phẩm khác quý như nhựa thông, quả
hồi, vỏ quế hoặc sợi song mây là thực vật đặc sản rừng”. Theo nghĩa hẹp, những thực
vật cho sản phẩm không phải gỗ hoặc ngoài việc cung cấp gỗ chúng còn cho nhiều sản
phẩm có giá trị khác gọi chung là thực vật cho lâm sản ngoài gỗ. Theo nghĩa rộng,
thực vật cho lâm sản ngoài gỗ gồm mọi thực vật của hệ sinh thái rừng hoặc của hệ
thống sử dụng đất tương tự có khả năng cung cấp lâm sản ngoài gỗ.
Như vậy, thực vật cho lâm sản ngoài gỗ nhất thiết phải là thành viên tham gia
cấu trúc hệ sinh thái rừng hoặc của hệ sinh thái hay hệ thống sử dụng đất tương tự
rừng: trảng cây bụi, rừng của thôn bản, đồn điền cao su, rừng trang trại, rừng trồng và
các hệ thống nông lâm kết hợp. Một loài thực vật nào đó dù cung cấp các sản phẩm
như nấm, tinh dầu, nhựa, quả, hạt … nhưng chúng được gây trồng trong vườn hộ, trên
đất trống, đồi trọc, trong công viên, trường học, ven đường, ngoài cánh đồng thì không
phải là thực vật cho lâm sản ngoài gỗ và các sản phẩm do những loài thực vật này tạo
ra cũng không phải là lâm sản ngoài gỗ.
1.1.1.3. Phân loại thực vật cho lâm sản ngoài gỗ
Do mục đích, đối tượng sử dụng lâm sản ngoài gỗ đa dạng và phong phú nên
việc phân loại chúng có nhiều quan điểm khác nhau. Hiện nay, các phương pháp phân
Reconst ductoin) gọi tắt là “IIRR” (1999), tri thức bản địa là tri thức của cộng đồng
cư dân trong một cộng đồng nhất định phát triển vượt thời gian và liên tục phát triển.
Tri thức bản địa được hình thành dựa vào kinh nghiệm, thường xuyên kiểm nghiệm
trong quá trình sử dụng, thích hợp với văn hóa và môi trường địa phương, năng động
và biến đổi.
Tóm lại, tri thức bản địa là những nhận thức, những hiểu biết về môi trường tự
nhiên, môi trường xã hội, môi trường lao động và môi trường sinh sống. Kiến thức bản
địa được hình thành từ cộng đồng dân cư ở một nơi cư trú nhất định trong lịch sử tồn
tại và phát triển của cộng đồng ấy. Kiến thức bản địa có những đặc trưng sau:
- Kiến thức bản địa được hình thành và biến đổi liên tục qua các thế hệ trong
một cộng đồng địa phương nhất định.
- Kiến thức bản địa có khả năng thích ứng cao với môi trường riêng của từng
địa phương nơi đã hình thành và phát triển tri thức đó.
- Kiến thức bản địa rất đơn giản, chi phí thấp và bền vững đối với điều kiện tự
nhiên địa phương.
- Kiến thức bản địa do toàn thể cộng đồng trực tiếp sáng tạo ra qua lao động
trực tiếp.
- Kiến thức bản địa không được ghi chép bằng văn bản cụ thể mà được lưu giữ
bằng trí nhớ và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, thơ ca,
hò vè, tế lễ và nhiều tập tục khác nhau (thông qua các hình thức văn hóa đặc trưng
mang tính địa phương).
- Kiến thức bản địa luôn gắn liền và hòa hợp với nền văn hóa, tập tục địa phương.
- Kiến thức bản địa có giá trị cao trong việc xây dựng các mô hình phát triển
nông thôn bền vững.
- Tính đa dạng của tri thức bản địa rất cao.
7
Kiến thức bản địa được phân chia theo các loại hình khác nhau. Theo IIRR,
cho các thợ học việc, học hỏi thông qua sự quan sát và những thực nghiệm, thực hành
tại chỗ.
8
1.1.2.2. Kiến thức bản địa trong quản lý tài nguyên rừng
Quản lý lâm nghiệp bản địa gần đây đã trở thành mối quan tâm của cả khoa học
lâm nghiệp và sự hợp tác phát triển lâm nghiệp. Trước đây lâm nghiệp xã hội và lâm
nghiệp tập quán không được đề cập tới, đặc biệt lâm nghiệp cộng đồng đã bị bỏ qua
trong rất nhiều trường hợp, trong khi đó những sáng kiến và quản lý rừng bản địa lại
rất có giá trị. Ngày nay, lâm nghiệp chuyên nghiệp đã quan tâm rất nhiều đến sự thành
công của lâm nghiệp bản địa và quá trình truyền thông và tổng hợp đã được mở ra.
Nhiều nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng mô hình kết hợp để quản lý nguồn tài
nguyên thiên nhiên (dựa trên cơ sở của các hệ thống kiến thức bản địa) đã được sử
dụng có kết quả trong các ứng dụng khác nhau như các trang trại với quy mô nhỏ,
nông lâm kết hợp và nghề nuôi trồng thủy sản.
1.1.3. Tổng quan về cây dược liệu
1.1.3.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, sử dụng cây dược liệu trên thế giới
Rừng mưa nhiệt đới là nơi sinh sống của hơn 60 % số loài thực vật bậc cao đã biết
trên trái đất. Rừng đáp ứng phần lớn nhu cầu đòi hỏi của loài người trong đó có nhu cầu
làm dược liệu để chữa bệnh. Nền công nghiệp sản xuất thuốc chữa bệnh gần đây đã phát
hiện ra rằng: các khu rừng mưa nhiệt đới như là nguồn vật chất hóa học đầy đủ nhất mà
không hệ sinh thái nào có thể sánh nổi, đó là lợi thế quan trọng để phát triển các loại thuốc
chữa bệnh và góp phần tăng thu nhập quốc gia.
Từ thời xa xưa, thực vật dùng làm thuốc đóng vai trò quan trọng đối với đời sống
loài người và ngày nay vai trò đó vẫn được giữ lại đối với các nước châu Á. Trung Quốc,
Ấn Độ, Indonesia và Nepal không những người dân trồng cây dược liệu để phục vụ trong
gia đình mà còn trồng để phục vụ cho mục đích thương mại.
Theo số liệu của Tổ chức y học thế giới (WHO) đến năm 1995 đã có gần 20.000
họp tại Thái Lan từ ngày 21 đến 27 tháng 3 năm 1993, hàng loạt các công trình nghiên
cứu về tính đa dạng và việc bảo tồn cây thuốc được đặt ra một cách cấp thiết.
Thực vật làm thuốc có tính đa dạng rất cao và có nhiều loài trong chúng phát
triển rất tốt trong tự nhiên. Đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào việc khai thác, bảo tồn
và phát triển chúng trong tự nhiên cũng như trong điều kiện thí nghiệm. Tuy nhiên, các
nổ lực trong các chương trình bảo tồn cây thuốc còn rất khiêm tốn trong việc tìm ra điều
kiện tối ưu cho khả năng sinh tồn của chúng ngoài tự nhiên, các yêu cầu cả về sinh lý và
sinh thái học của các loài thực vật này cần phải được xác định trước khi gây trồng và
phát triển chúng. Chính vì vậy các hoạt động bảo tồn tại chỗ cần được áp dụng nhiều
hơn với các ưu tiên về chính sách sử dụng đất nhằm giúp cho việc bảo tồn các loài thực
vật dùng để làm thuốc thực sự có hiệu quả.
1.1.3.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu, sử dụng cây dược liệu tại Việt Nam.
Rừng nhiệt đới Việt Nam có nguồn tài nguyên thực vật rất đa dạng và phong
phú. Việt Nam hiện nay có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, 600 loài nấm, 800
loài rêu và hàng trăm các loài tảo lớn: trong đó có hơn 3.200 loài thực vật bậc cao và
bậc thấp được dùng làm thuốc bảo vệ sức khỏe và chữa bệnh cho người được phân bố
khắp các điều kiện lập địa khác nhau ở nước ta. Theo thống kê chưa đầy đủ ở Gia Lai Kon tum có khoảng 921 loài cây người dân dùng làm thuốc; Phú Khánh có 782 loài;
Đăk Lăk có 777 loài; Quảng Nam - Đà Nẵng có 735 loài; trong đó có nhiều loài cây
thuốc quý như sâm Ngọc linh (Panax vietnamensis), cẩu tích (Cibotium azomets) ở
Kon Tum, An Khê, Trà My có vàng đắng (Coscintum usitatum), sa nhân (Anoinum
xanthioides), ngũ gia bì chân chim (Schefflera octophylla, (dẫn từ Nguyễn Tập).
10
Bên cạnh đó, Việt Nam có nhiều dân tộc gắn với nhiều nền văn hóa, mỗi dân
tộc có kiến thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc khác nhau. Tổng hợp các yếu tố
trên dẫn đến sự đa dạng về sử dụng cây thuốc của Việt Nam. Qua quá trình phát triển
của mỗi dân tộc, những kiến thức quý báu đó dần được đúc kết và được lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân.
khảo sát hệ thực vật ở Đông Dương và đã biên soạn cuốn “Floregénérale de L’
Indochine” (thực vật chí Đông Dương) trong đó đề cập đến nhiều cây thuốc Việt Nam.
11
Cùng trong thời gian này, EM. Prot và Hurrier cho xuất bản cuốn “Matière mesdicale
et pharmacopéc simoan namite” (Dược liệu học và dược điển Trung - Việt). Tổng kết
chương trình nghiên cứu cây thuốc ở khu vực Trung bộ, Việt Nam. Ch. Crevost và A.
Petelot đã xuất bản bộ “Catalogue desprociuits de l’ Indochine" (Danh lục những sản
phẩm ở Đông Dương) (1928 - 1935). Trong đó ở tập V (Produils médicinaux. 1928)
(Phần cây thuốc) đã mô tả 368 loài cây thuốc và vị thuốc là các loài thực vật có hoa. Đến
năm 1952, Alfred Petelol bổ sung và xâv dựng thành bộ "Les plantes m'edicinales du
Cambodge, du Laos et du - Việt Nam'' (Những cây thuốc ở Campuchia, Lào và Việt Nam)
gồm 4 tập đã thống kê 1.482 vị thuốc thảo mộc trên 3 nước Đông Dương, trong đó có
chừng 1.281 loài cây thuốc phân bố ở Việt Nam. Năm 1945, André Foueaud đã cho xuất
bản tập sách "Contribution àl' etsucie des plantes médicinales du Nord Vietnam" (Góp
phần nghiên cứu cây thuốc ở miền Bắc Việt Nam), trong đó ông đã nêu lên danh lục tổng
quan về cây thuốc ở miền Bắc Việt Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, với phương châm của Đảng đề ra
là tự lực cánh sinh, tự cung tự cấp, ngành y tế đã đưa được thuốc Nam vào và phát huy
vai trò to lớn của nó xây dựng nên “Tòa căn bản", nêu các phương pháp chữa bệnh
bằng 10 vị thuốc thông thường.
Kể từ năm 1954, sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, được sự quan tâm của
Nhà nước nhiều công trình nghiên cứu có giá trị của các tác giả trong nước đã ra đời.
Năm 1963, Phó Đức Thành và một số tác giả cho xuất bản cuốn “450 cây thuốc nam
có tên trong bản dược thảo Trung Quốc". Từ năm 1962 đến năm 1965, Giáo sư - Tiến
sĩ Đỗ Tất Lợi sau nhiều năm nghiên cứu và sưu tầm các tài liệu về thuốc nam đã cho
xuất bản bộ "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" gồm có 6 tập. Đến năm 1969 tái
bản thành 2 tập, trong đó giới thiệu trên 500 vị thuốc có nguồn gốc thảo mộc, động vật
nhân dân mà không chú ý đến bảo vệ, tái sinh nên nhiều loài cây, con làm thuốc trong
tự nhiên trở nên khang hiếm hoặc có nguy cơ trở nên khang hiếm như vàng đắng
(Coscinium usitatum), đảng sâm (Codonopsis javanica), …. , Có đến 80 loài cây, con
làm thuốc quý hiếm đang đứng trước nguy cơ diệt chủng, sẽ mất đi vĩnh viễn.