BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐẶNG TRUNG KIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TIỂU VÙNG TÂY BẮC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐẶNG TRUNG KIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TIỂU VÙNG TÂY BẮC
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Khoa QTKD)
Mã số: 9340101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT.....................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.......................................................................................................x
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..................................................................8
1.1. Nghiên cứu về du lịch cộng đồng...........................................................................8
1.1.1. Cộng đồng 8
1.1.2. Du lịch cộng đồng.......................................................................................... 10
1.2. Nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng......................................................13
1.2.1. Quan điểm về phát triển trong nghiên cứu.................................................... 13
1.2.2. Phát triển du lịch cộng đồng.......................................................................... 17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng..............................25
1.3.1. Sức hấp dẫn của điểm đến du lịch................................................................. 25
1.3.2. Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch...............................................................26
1.3.3. Tính tiện nghi của điểm đến du lịch.............................................................. 28
1.3.4. Sự tham gia của người dân địa phương......................................................... 29
1.3.5. Kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân địa phương.........................30
1.3.6. Lãnh đạo cộng đồng.......................................................................................32
1.3.7. Sự hỗ trợ của các tổ chức trong cộng đồng................................................... 33
1.3.8. Hợp tác và hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng.....................................................34
1.4. Xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu.....................35
4.2.2. Thống kê mô tả các biến liên quan đến nghiên cứu.................................... 108
4.2.3. Kiểm định độ tin cậy thước đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha....................114
4.2.4.
Kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA.......................... 116
4.2.5. Kiểm định sự khác biệt trung bình các biến nhân khẩu với phát triển CBT......122
4.2.6. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội............................124
Tiểu kết chương 4............................................................................................................130
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ.131
5.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu.......................................................................131
5.1.1. Về đánh giá sự phát triển du lịch cộng đồng tiểu vùng Tây Bắc................131
5.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến phát triển CBT..............................132
5.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố được lựa chọn đến phát triển CBT tiểu
vùng Tây Bắc......................................................................................................... 135
5.2. Một số khuyến nghị.............................................................................................143
5.2.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước..............................................................144
5.2.2. Đối với người dân địa phương.....................................................................145
5.2.3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch....................................................148
Tiểu kết chương 5............................................................................................................149
KẾT LUẬN.......................................................................................................................150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.....................152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................153
PHỤ LỤC..........................................................................................................................165
vi
Chỉ số du lịch bền vững
UNEP
UNDP
United Nations Environment
Programme
Chương trình Môi trường
Liên Hợp Quốc
United Nations Development
Chương trình Phát triển Liên
Programme
Hợp Quốc
UNWTO
United Nations World Tourism
Oganisation
VH, TT và DL
WCED
WTTC
Tổ chức du lịch thế giới
Bảng 3.7: Cấp độ thang đo Likert sử dụng cho nghiên cứu định lượng.........................76
Bảng 3.8: Tổng hợp thước đo phát triển CBT.................................................................78
Bảng 3.9: Tổng hợp thước đo sức hấp dẫn của điểm CBT.............................................79
Bảng 3.10: Tổng hợp thước đo khả năng tiếp cận điểm CBT........................................81
Bảng 3.11: Tổng hợp thước đo cơ sở hạ tầng và dịch vụ điểm CBT.............................82
Bảng 3.12: Tổng hợp thước đo kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân............83
Bảng 3.13: Tổng hợp thước đo hợp tác và hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng....................84
Bảng 4.1: Thước đo cơ sở hạ tầng và dịch vụ điểm CBT điều chỉnh sau nghiên cứu định
tính...................................................................................................................................99
Bảng 4.2: Tổng hợp các nhân tố và biến số sau nghiên cứu định tính.........................103
Bảng 4.3: Đặc điểm nhân khẩu của đối tượng khảo sát................................................105
Bảng 4.4: Thống kê mô tả biến sức hấp dẫn của điểm CBT........................................108
Bảng 4.5: Thống kê mô tả biến khả năng tiếp cận điểm CBT......................................109
Bảng 4.6: Thống kê mô tả biến cơ sở hạ tầng và dịch vụ của điểm CBT....................110
Bảng 4.7: Thống kê mô tả biến kiến thức và kỹ năng về du lịch của người dân.........111
Bảng 4.8: Thống kê mô tả biến hợp tác và hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng.................112
Bảng 4.9: Thống kê mô tả biến phát triển CBT............................................................113
Bảng 4.10: Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha cho các nhân tố.................114
Bảng 4.11: Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha lần 2 cho biến Cơ sở hạ tầng và
dịch vụ bổ sung sau khi lọai thước đo CHB4...............................................................116
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test................................................117
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập........118
Bảng 4.14: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT sau phân tích nhân tố
khám phá EFA...............................................................................................................120
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test cho biến PTT.........................121
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc 121
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định T-test cho biến giới tính...............................................122
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định T-test cho biến tình trạng hôn nhân.............................123
6.6. Một số chỉ tiêu đánh giá lãnh đạo cộng đồng trong quản lý phát triển du lịch trong
các nghiên cứu trước đây...............................................................................................189
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Xây dựng năng lực cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng, sự chi phối
bên ngoài và phát triển du lịch không bền vững.............................................................31
Hình 2.1: Mô hình đề xuất nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT
tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam...........................................................................................54
Hình 3.1. Bản đồ hành chính các tỉnh tiểu vùng Tây Bắc..............................................61
Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu.......................................................................................69
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau nghiên cứu định tính...........................104
Hình 4.2: Biểu đồ Histogram về phân phối chuẩn phần dư..........................................128
Hình 4.3: Biểu đồ Scatterplot dò tìm giả định liên hệ tuyến tính.................................128
Hinh 5.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau nghiên cứu định lượng........................144
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong kinh doanh CBT................................64
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ lượt khách CBT so với tổng lượt khách tiểu vùng Tây Bắc.............67
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
1.1. Về mặt thực tiễn
Theo Hội đồng Du lịch Thế giới (WTTC, 2011), du lịch được coi là một trong
những ngành công nghiệp lớn nhất Thế giới, chiếm khoảng 9% GDP toàn cầu, góp phần
quán các dân tộc bản địa, khám phá thiên nhiên... Hiện mô hình này đang được áp dụng
phổ biến tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Hòa Bình, Lào Cai, Hà Giang và
thu hút được nhiều khách du lịch đến thăm.
Tiểu vùng Tây Bắc, gồm các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu
(Quyết định 1064/QĐ-TTg, 2013) có nhiều tiềm năng cho phát triển loại hình CBT do sở
hữu những tài nguyên tự nhiên phong phú, đa dạng như cấu trúc địa hình đồi núi cao đã
tạo nên nhiều hang động đẹp (động Hoa Tiên, Hòa Bình; hang Dơi, Mộc Châu, Sơn La;
động Pa Thơm, Điện Biên; động Tiên Sơn, Tam Đường, Lai Châu…), thích hợp cho một
số loại hình CBT gắn với thể thao leo núi, thám hiểm hang động. Khí hậu chia thành hai
mùa theo độ ẩm (mùa mưa và mùa khô), bốn mùa theo nhiệt độ (xuân, hè, thu, đông),
nhiệt độ trung bình/năm khoảng 230C, độ ẩm trên 80%, lượng mưa trung bình từ 1.200 1.800mm; nhiều cao nguyên có độ cao trên 1.000m so với mực nước biển (Cao nguyên
Mộc Châu, Sơn La (1.050m); Sìn Hồ, Lai Châu (1.500m); Sín Chải, Tủa Chùa, Điện Biên
(1.596m)…, thích hợp cho phát triển một số loại hình CBT trải nghiệm trong lĩnh vực
nông nghiệp, nghỉ dưỡng. Hệ thống sông ngòi, lòng hồ, thác ghềnh phong phú như sông
Mã; sông Đà; lòng hồ thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, rất thuận lợi cho phát triển
loại hình CBT gắn với du thuyền, trải nghiệm cuộc sống của người dân địa phương vùng
lòng hồ; nhiều thác nước đẹp như thác Dải Yếm (Mộc Châu), thác Tác Tình (Tam Đường,
Lai Châu), tài nguyên sinh vật khá phong phú và đặc trưng, thích hợp cho phát triển
những loại hình du lịch sinh thái cộng đồng. Ngoài ra, tiểu vùng Tây Bắc còn có nhiều
nguồn suối khoáng nóng nằm trong các khu vực cộng đồng dân cư sinh sống, rất thuận lợi
cho phát triển loại hình CBT tắm nước nóng, nghỉ dưỡng như Kim Bôi (Hòa Bình); bản
Mòng (Sơn La); xã Ngọc Chiến (Mường La, Sơn La); Hua Pe (Điện Biên); Vàng Pó
(Phong Thổ, Lai Châu).
Những tiềm năng du lịch văn hóa như bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, lễ
hội độc đáo của khoảng 22 dân tộc thiểu số (Thái, Mường, Mông, Giao, Sinh Mun, Khơ
Mú…), tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm du lịch của vùng. Nhiều ngành nghề truyền
thống dân tộc có giá trị cao cho phát triển CBT như nghề dệt thổ cẩm của người Thái,
Mông, Lào, Lự…; nghề làm bánh dày, làm giấy, rèn, nấu rượu, trạm bạc… của người
Mông… Văn hóa ẩm thực với nhiều món ăn mang đậm hương vị dân tộc như canh
“xổm lôm”; “chẳm chéo”; thịt hun khói; cá nướng “pỉnh tộp”; cơm lam… Các lễ hội dân
liên quan có những giải pháp để phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc trong thời gian tới.
1.2. Về mặt lý luận
Thứ nhất, phát triển từ những năm 1980 đến nay đã có nhiều nghiên cứu về CBT,
tuy nhiên chưa có một khái niệm mang tính phổ quát về CBT, phát triển CBT. Đứng trên
quan điểm và mục đích nghiên cứu khác nhau, các khái niệm về CBT, phát triển CBT
không hoàn toàn giống nhau. Do vậy, để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận án,
tác giả cho rằng cần xem xét, đánh giá, kế thừa và điều chỉnh các khái niệm này phù hợp
với bối cảnh nghiên cứu của tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam.
Thứ hai, nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT ở các địa
phương khác nhau là không giống nhau, không mang tính đại diện, gắn với đặc điểm
của từng quốc gia, có thể nhân tố tác động thành công đối với CBT ở địa phương này
nhưng không phải là thành công cho địa phương khác. Ví dụ, Hiwasaki (2006), đã xác
định 4 nhân tố thành công trong phát triển CBT (trường hợp nghiên cứu tại vườn quốc gia
Nhật Bản), gồm: (1) Thể chế; (2) các quy định liên quan đến bảo tồn tự nhiên; (3) nâng
cao nhận thức
môi trường và (4) sự tồn tại của quan hệ đối tác. Trong khi đó, Kibicho (2008) nghiên cứu
về phát triển CBT ở Kenya, đã đề cập đến 5 nhân tố là: (1) Các bên liên quan; (2) công
nhận lợi ích lẫn nhau giữa cá nhân và tập thể trong cộng đồng; (3) bổ nhiệm hợp pháp
trong cộng đồng; (4) xây dựng các mục tiêu chiến lược; (5) quan niệm cho rằng quyết
định đến sẽ được thực hiện. Do vậy, tác giả cho rằng, cần thiết phải tổng hợp các nghiên
cứu khác nhau về những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT ở các quốc gia, các địa
phương, từ đó xem xét, kế thừa và điều chỉnh cho khu vực nghiên cứu của luận án.
Thứ ba, các biến số, thước đo được sử dụng đánh giá phát triển CBT cũng không
hoàn toàn giống nhau, tùy thuộc vào đối tượng, trình độ và nhận thức của người được
hỏi, cũng như quan điểm nghiên cứu của các học giả. Ví dụ, Nopparat Satarat (2010)
đánh giá sự phát triển CBT ở Thái Lan theo hướng bền vững, dựa trên 19 thước đo tác
động tích cực và 24 thước đo tác động tiêu cực đối với ba biến số kinh tế, văn hóa - xã
hội và môi trường. Trong khi Suthamma Nitikasetsoontorn (2014), sử dụng 28 thước đo
1. Đánh giá sự phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc dựa trên những chỉ tiêu nào?
2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể đến phát triển CBT tại tiểu vùng
Tây Bắc?
3. Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc?
4. Từ kết quả nghiên cứu có thể đưa ra những khuyến nghị gì để phát triển CBT
tại tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển CBT và một số nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng.
- Phạm vi nghiên cứu
+> Về không gian nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện tại bốn tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc theo Quyết định số
1064/QĐ-TT, ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm
2020”, gồm: Hòa Bình; Sơn La; Điện Biên; Lai Châu.
+> Về thời gian nghiên cứu
Đối với điều tra dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng
4/2016 đến tháng 12/2017.
Đối với dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017
của UBND các tỉnh; Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Cục Thống kê
các tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc để phân tích đánh giá.
5. Khái quát về phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu trên,
luận án sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó:
- Nghiên cứu định tính: Được sử dụng như một nghiên cứu thăm dò để xác định
các nhân tố được cho là có ảnh hưởng đến phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc, qua đó
giúp điều chỉnh mô hình nghiên cứu, đồng thời giúp khám phá, điều chỉnh và bổ sung
thuyết kỳ vọng, nghiên cứu đã thống nhất quan điểm, các chỉ tiêu đánh giá phát triển
CBT cho khu vực nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây. Theo đó,
quan điểm phát triển CBT trong nghiên cứu được hiểu là quá trình biến đổi về lượng và
chất các vấn đề kinh tế, văn hóa - xã hội trong cộng đồng, cũng như ý thức của người
dân trong giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên tự nhiên và đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được một
bộ thước đo đánh giá sự phát triển CBT đảm bảo tính hệ thống và phù hợp với sự phát
triển CBT của tiểu vùng Tây Bắc.
- Trên cơ sở tổng hợp, kế thừa các nghiên cứu trước đây, tác giả đã xác định năm
nhân tố được xem là có ảnh hưởng đáng kể đến phát triển CBT của khu vực nghiên cứu.
Đồng thời điều chỉnh các biến số, thước đo cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu dựa trên
kết quả nghiên cứu định tính. Tổng hợp trong năm nhân tố đưa vào nghiên cứu, có 11 biến
số và 44 thước đo đánh giá phát triển CBT. Với cỡ mẫu đã chọn, kết quả kiểm định cho
thấy việc điều chỉnh này có ý nghĩa cho khu vực nghiên cứu của luận án, thể hiện qua sự
giải thích tới 55,4% sự biến thiên của phát triển CBT là do các nhân tố đưa vào nghiên cứu
tác động đến.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Nghiên cứu đã chỉ ra những nhóm nhân tố và biến số có tác động ảnh hưởng
đến phát triển CBT, đồng thời xác định thứ tự ảnh hưởng của các biến số, thước đo này
đến phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc. Qua đó giúp các bên liên quan có cách nhìn
rõ ràng hơn trong quá trình xây dựng kế hoạch, thực hiện triển khai cũng như kiểm tra
đánh giá phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc.
- Từ kết quả nghiên cứu, kết hợp với những đặc thù của bối cảnh nghiên cứu,
luận án đề xuất một số khuyến nghị mang tính hàm ý với các bên liên quan đến phát
triển CBT tiểu vùng Tây Bắc, làm luận cứ cho những giải pháp, chính sách phù hợp
nhằm phát triển CBT, đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách du lịch, đảm bảo phát
triển hài hòa giữa kinh tế cộng đồng địa phương với việc bảo tồn, phát huy những giá
trị văn hóa, phong tục tập quán cũng như vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái.
người có thể cư trú gần nhau hoặc không gần nhau (không xác định về mặt địa lý)
nhưng có chung các đặc điểm hoặc sở thích (cộng đồng chức năng). Theo quan điểm
này, cộng đồng có thể được hiểu là một mạng lưới những mối quan hệ hiện có hoặc tiềm
năng của các cá nhân, nhóm và tổ chức chia sẻ hoặc có khả năng chia sẻ những mục tiêu
và mối quan tâm chung (Bush, R., Dower, J., & Mutch, A, 2002). Tô Duy Hợp, Lương
Hồng Quang (2000) đã chỉ ra cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu và tổ chức
(chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu ràng buộc bởi
các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và trao đổi giữa các
thành viên.
Thứ ba, cộng đồng ảo, xuất hiện cùng với sự phát triển của các phương tiện
truyền thông hiện đại trong những thập kỷ gần đây, quan niệm về cộng đồng đã vượt qua
giới hạn thời gian, không gian và địa lý. Cộng đồng ảo được hiểu là những nhóm người
có cùng mối quan tâm chung, tương tác với nhau thông qua hệ thống các trang website,
mạng xã hội bằng cách sử dụng máy tính và công nghệ kỹ thuật số hiện đại, liên kết
chung với các ranh giới địa lý nhất định hoặc liên kết của các dân tộc (Howard
Rheingold, 1993). Tuy nhiên, để cộng đồng ảo được coi là một cộng đồng thì chúng
cũng phải đáp ứng một số điều kiện sau: (1) Cộng đồng ảo bao gồm một nhóm người;
(2) Cùng chia sẻ những sở thích; (3) Tương tác được đặc trưng bởi tính liên tục và tốc
độ phản ứng; (4) Phải có phương tiện và không gian để giao tiếp;
Tại Việt Nam, quan niệm về cộng đồng đầu tiên được đề cập trong ngành giáo
dục từ những năm 1950 ở các tỉnh phía Nam, sau đó lan rộng sang các lĩnh vực công tác
xã hội khác. Từ những năm 1980 trở đi, quan điểm về cộng đồng được phát triển rộng
rãi hơn thông qua các chương trình tài trợ của các tổ chức nước ngoài vào Việt Nam,
theo đó sự tham gia của cộng đồng người dân là một nhân tố quyết định để các chương
trình này thực hiện được và đạt hiệu quả (Võ Quế, 2006).
Đề cập đến sự tham gia của cộng đồng trong ngành du lịch, nghiên cứu của
Milne và cộng sự (2001) đã chỉ ra cộng đồng là một nhóm người sống trong cùng một địa
phương, có thể là thường trú hoặc không thường trú nhưng có chung một mối quan tâm,
Thuật ngữ “Du lịch cộng đồng” được đề cập từ những năm 1980 ở các nước
thuộc khu vực châu Âu, châu Mỹ và châu Úc. Khách du lịch đi tham quan các làng bản,
tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán lễ hội của người dân địa phương, khám phá hệ
sinh thái, cảnh quan thiên nhiên vẫn còn giữ được những nét tự nhiên, hoang dã. Tại các
điểm đến, khách du lịch cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ của người dân địa phương như dẫn
đường, ăn, nghỉ và các dịch vụ khác, đây là tiền đề cho phát triển loại hình du lịch cộng
đồng (Võ Quế, 2006). Có rất nhiều tên gọi khác nhau liên quan đến hoạt động du lịch có
sự tham gia của cộng đồng địa phương như:
- Community-Based Tourism: (Du lịch dựa vào cộng đồng);
- Community-Development in Tourism (Phát triển cộng đồng dựa vào du lịch);
- Community-Based Ecotourism (Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng);
- Community-Participation in Tourism (Du lịch có sự tham gia của cộng đồng);
- Community-Based Moutain Tourism (Phát triển du lịch núi dựa vào cộng đồng).
Tuy có nhiều tên gọi khác nhau nhưng vẫn có những điểm tương đồng giống
nhau về địa điểm, mục tiêu và phương pháp tổ chức. Trong phạm vi nghiên cứu của luận
án, tác giả sử dụng thuật ngữ “du lịch cộng đồng” (CBT) để chỉ các loại hình “du lịch
dựa vào cộng đồng” nói chung.
Phát triển từ những năm 1980, đến nay đã có nhiều nghiên cứu về CBT, tuy
nhiên chưa có khái niệm mang tính phổ quát cho loại hình du lịch này. Theo Carrard. N
và Paddon. P (2010), CBT được hiểu là một loại hình du lịch, ở đó cộng đồng trực tiếp
sở hữu và tham gia quản lý, vì mục tiêu phát triển chung trong cộng đồng. Đây là loại
hình du lịch thiên về các nhà cung cấp dịch vụ địa phương, tập trung truyền đạt về môi
trường và văn hoá bản địa, nó được thực hiện và hỗ trợ bởi cộng đồng, chính quyền địa
phương và các tổ chức Phi Chính phủ (NGOs).
Tổ chức du lịch Caribbean (trích dẫn trong Henry, G, 2009) cho rằng CBT là một
cách tiếp cận hợp tác để làm du lịch, trong đó các thành viên trong cộng đồng thực hiện
kiểm soát thông qua việc tham gia tích cực vào thẩm định, phát triển, quản lý và/hoặc
làm chủ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh. Các doanh nghiệp mang lại lợi
ích kinh tế - xã hội cho các thành viên trong cộng đồng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
và văn hóa, tạo thêm giá trị cho các trải nghiệm của du khách trong và ngoài nước.
lịch có được những trải nghiệm thỏa mãn nhu cầu, nâng cao nhận thức và tìm hiểu về di
sản thiên nhiên, văn hóa của cộng đồng điểm đến.
Liên quan đến những lợi ích mà CBT có thể đem lại, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra,
CBT không chỉ đơn thuần là một hoạt động kinh doanh du lịch, mang lại lợi ích kinh tế,
tối đa hóa lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Thay vào đó, CBT tập trung vào những tác
động của du lịch với cộng đồng và môi trường, nếu biết vận dụng đúng cách thì CBT có
thể không chỉ giúp người dân địa phương kiểm soát được tác động của du lịch, mà còn
tạo thêm sinh kế, thu nhập và đa dạng hoá nền kinh tế địa phương (Tuffin, 2005).
Ngoài ra, còn có rất nhiều lợi ích về môi trường như: tạo ra nhận thức và phát
triển kỹ năng quản lý, khuyến khích quy hoạch và quản lý các vấn đề môi trường
(Anucha Leksakundilok, 2004); nâng cao nhận thức về sự cần thiết bảo tồn các nguồn
tài nguyên cho khách du lịch và người dân địa phương; đẩy mạnh quản lý, xử lý chất
thải (Nopparat Satarat, 2010).
Bảo tồn văn hóa địa phương cũng là một lợi ích khác của CBT, nếu người dân địa
phương hiểu được những giá trị văn hóa truyền thống của họ và duy trì, bảo tồn qua các
thế hệ khác nhau sẽ góp phần thúc đẩy trao đổi, giao lưu văn hóa giữa các dân tộc khác
nhau, nâng cao niềm tự hào và tự tôn dân tộc. Ngoài ra, sự hợp tác với các cơ quan, tổ
chức bên ngoài cộng đồng, sự liên hệ chặt chẽ với khách du lịch và nâng cao chất lượng
cuộc sống cũng là những lợi ích xã hội có được từ CBT, góp phần nâng cao tính tự chủ
trong cộng đồng (Kontogeorgopoulos, Nick, 2005). Đồng thời, những khoản quỹ thu
được từ hoạt động CBT có thể góp phần cải thiện sức khỏe, giáo dục, giảm nghèo của
người dân địa phương.
Tổ chức du lịch sinh thái có trách nhiệm xã hội (2003) (REST: Responsible
Ecological Social Tours); Tuffin, Bill (2005) đã chỉ ra những lợi ích tiềm năng khác
nhau của CBT được tác giả tổng hợp trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Lợi ích tiềm năng của du lịch cộng đồng
Lĩnh vực
đánh giá
Lĩnh vực
đánh giá
Lợi ích tiềm năng của CBT
Thúc đẩy việc chuyển giao các kỹ năng làm việc
Tạo thêm những nghề mới trong làng bản
Giáo dục
Khuyến khích sử dụng các kiến thức mới trong làng bản
Tăng cường sự giao lưu các nền văn hóa khác nhau - thúc đẩy tôn trọng
lẫn nhau
Thúc đẩy sự tôn trọng kiến thức và kỹ năng của người dân địa phương
Cho phép sự tham gia của người dân địa phương
Chính trị
Tăng sức mạnh của cộng đồng
Đảm bảo quyền quản lý tài nguyên thiên nhiên trong cộng đồng
Sức khỏe
Nâng cao ý thức người dân về giữ gìn vệ sinh, đảm bảo sức khỏe cộng
đồng
Số lượng lương thực thực phẩm cung cấp cho khách du lịch phong phú
và đa dạng hơn, góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ REST, 2003; Tuffin, 2005
Việc tổng hợp những lợi ích tiềm năng của CBT có thể mang lại cho cộng đồng
địa phương là những gợi mở rất quan trọng để tác giả kế thừa, vận dụng khi xây dựng