Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh nam định - Pdf 38

Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................. 3
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 4
Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 4

1.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 6
2.1.

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 6

2.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 6

3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 7
3.1.

Về không gian lãnh thổ ........................................................................................ 7

3.2.

Về nội dung nghiên cứu...................................................................................... 7

3.3.

Cơ sở dữ liệu sẽ được sử dụng trong nghiên cứu ................................................ 7


2.1.2.

Đặc điểm thủy văn, hải văn ............................................................................ 29

2.1.3.

Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................................. 30

2.1.4.

Hiện trạng về môi trường ............................................................................... 34

2.2.

Tiềm năng du lịch cộng đồng vùng ven biển Nam Định. ..................................... 37

2.2.1.

Tiềm năng du lịch tự nhiên ............................................................................ 38

2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn trong vùng ........................................................ 41
2.3.

Hiện trạng về du lịch cộng đồng ........................................................................... 46

2.3.1.

Tổng quan chung về du lịch Nam Định ......................................................... 46


3.3.3. Nâng cao năng lực cộng đồng ........................................................................... 83
3.3.4. Nâng cấp hạ tầng du lịch ................................................................................... 84
3.3.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: ............................................................... 85
3.3.6. Hợp tác với các doanh nghiệp lữ hành .............................................................. 86
3.4. Kiến nghị một số biện pháp hỗ trợ. .......................................................................... 87
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................... 89
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 92

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

2


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Lượng mưa tháng và năm (mm) ..................................................................... 28
Bảng 2: Phân bố dân số, mật độ dân số, kết cấu dân số của vùng ven biển Nam Định
...................................................................................................................................... 30
Bảng 3: Thống kê lượng khách du lịch và thu nhập du lịch......................................... 49
Bảng 4: Thống kê số lượng cơ sở kinh doanh du lịch hai khu du lịch biển (Chủ yếu ở
Quất Lâm, Hải Thịnh) .................................................................................................. 51
Bảng 5: Số liệu thống kê vốn đầu tư du lịch tại khu du lịch Quất Lâm và Thịnh Long
thời kỳ 2007 – 2014 ...................................................................................................... 53
Bảng 6: Đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch từ nguồn vốn địa phương ............................... 54
Bảng 7: Hiện trạng về khách du lịch cộng đồng tại xã Giao Xuân .............................. 56
Bảng 8: Thu nhập du lịch cộng đồng tại Giao Xuân ................................................... 56
Bảng 9: Mô hình tổ chức và quản lý du lịch cộng đồng vùng ven biển Nam Định ..... 69

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

chú ý quan tâm của các cấp, ngành ở Việt Nam.
Như chúng ta đã biết, du lịch là một trong những ngành kinh tế “hết sức phụ thuộc
vào môi trường thiên nhiên cũng như các đặc trưng văn hóa xã hội của cư dân bản địa”
(Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế tại Việt Nam: “Xây dựng năng lực phục vụ các sáng
kiến về du lịch bền vững”, 1997). Từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, các nhà khoa học
trên thế giới đã đề cập nhiều đến phát triển du lịch với mục đích đơn thuần là kinh tế đang

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

4


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh
đe dọa môi trường sinh thái và nền văn hóa bản địa. Hậu quả của các tác động này sẽ ảnh
hưởng đến sự phát triển lâu dài của ngành du lịch. Chính vì vậy đã xuất hiện yêu cầu
nghiên cứu “phát triển du lịch bền vững” nhằm hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động
du lịch, đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Một số loại hình du lịch đã được ra đời bước
đầu quan tâm đến khía cạnh môi trường và văn hóa bản địa như: du lịch sinh thái, du lịch
gắn với thiên nhiên, du lịch mạo hiểm, du lịch khám phá, du lịch cộng đồng đã góp phần
nâng cao hiệu quả của mô hình du lịch có trách nhiệm, đảm bảo cho sự phát triển bền
vững.
Vùng ven biển Nam Định bao gồm các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu Nghĩa Hưng
tiếp giáp với biển Đông ở phía Đông Nam, diện tích khoảng 700km2. Bờ biển kéo dài
72km từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy. Vùng ven biển Nam Định là khu vực rất phong phú về
các kiểu sinh cảnh, trong đó quan trọng nhất là các bãi cát ngập triều, trảng sậy và rừng
ngập mặn. Ngoài ra, các bãi bồi ngập triều cũng là một sinh cảnh quan trọng, là nơi kiếm
ăn của các loài chim ven bờ, trong số đó có một số loài được đưa vào sách đỏ bị đe doạ
toàn cầu như: Mòng bể mỏ ngắn, Cò mỏ thìa... Đây còn là nơi trú ngụ của một số loài
chim khác với số lượng lớn. Rừng ngập mặn ở vùng ven biển Nam Định có thực vật ưu
thế thuộc loài Trang, Bần Chua, Vẹt Dù và Sú.

tạo ra một hướng đi đúng đắn cho việc phát triển du lịch một cách bền vững tại nơi đây.
2.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1.

Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu ngắn hạn: Cộng đồng dân cư ven biển có được phương thức làm kinh tế

với nghề mới, có được một mô hình quản lý khai thác tài nguyên bền vững dưới góc độ
tiếp cận mới.
- Mục tiêu lâu dài: Góp phần phát triển bền vững, bảo tồn và phát huy các giá trị
cảnh quan, sinh thái và văn hoá bản địa vùng ven biển Nam Định.
Thiết lập mối quan hệ lâu dài giữa các bên liên quan: nhà quản lý - công ty lữ hành
- cộng đồng dân cư ven biển nhằm phát triển hiệu quả việc kinh doanh du lịch vùng ven
biển và nâng cao được đời sống của cộng đồng vùng ven biển
2.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan một số cơ sở lý luận về cộng đồng, du lịch cộng đồng.
- Đánh giá tiềm năng, các điều kiện có liên quan và hiện trạng phát triển du lịch

cộng đồng, xác định những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch cộng đồng và nguyên
nhân.

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

6



Bảo tồn Sinh vật Biển và Phát triển Cộng đồng (MCD), số liệu về hiện trạng phát triển du
lịch vùng ven biển của Sở Văn hóa Thể thao Du lịch Nam Định cung cấp.
- Tài liệu nghiên cứu khảo sát thực địa.
4.

Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ đặt ra, khóa luận sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đây là một phương pháp truyền thống trong

nghiên cứu khoa học. Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình giải
quyết các nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: Nhằm thu thập những số liệu, thông tin thực tế về nhận
thức, suy nghĩ của những nhà hoạch định chính sách. Số liệu, thông tin thu thập được sẽ

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

7


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh
giúp hình thành bức tranh thực tế của vấn đề nghiên cứu mang tính thực tế, có khả năng
thực thi.
- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp không thể thiếu trong quá trình
nghiên cứu về định lượng trong mối quan hệ chặt chẽ về mặt định tính của các hiện tượng
và quá trình, đối chiếu với quá trình phát triển du lịch. Phương pháp toán thống kê được
vận dụng nghiên cứu trong khóa luận này để xác định hiện trạng hoạt động du lịch thông
qua các chỉ tiêu phát triển ngành cơ bản. Về mặt nghiên cứu các vấn đề cộng đồng,
phương pháp này hỗ trợ xử lý các thông tin để xây dựng mô hình phù hợp cho nhiệm vụ
đã đặt ra.


1.1.1. Cơ sở lý luận về cộng đồng
1.1.1.1.

Khái niệm về cộng đồng

Khái niệm về cộng đồng là một trong những khái niệm cơ bản của khoa học xã hội
và nhân văn với nhiều định nghĩa khác nhau.
Cộng đồng thường được hiểu là những nhóm dân cư sinh sống trên cùng một lãnh
thổ qua nhiều thế hệ, có những đặc điểm chung về sinh hoạt và văn hoá truyền thống, sử
dụng chung các nguồn tài nguyên, môi trường.
Cộng đồng là nền tảng phát triển của mọi xã hội. Khái niệm cộng đồng có thể được
hiểu ở những mức độ quy mô khác nhau từ làng, bản đến bộ tộc, dân tộc, quốc gia. Tuy
nhiên trong thực tế, cộng đồng thường được hiểu theo nghĩa hẹp, hạn chế đối với những
nhóm cư dân sinh sống ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn kém phát triển,
cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào việc khai thác trực tiếp các nguồn tài nguyên
thiên nhiên .
Cộng đồng thường xem các nguồn tài nguyên thiên nhiên như rừng, đất đai, nguồn
nước…là “ngân hàng” của họ, nơi mà họ có thể dựa vào để sinh sống. Cộng đồng sử dụng
các nguồn tài nguyên nơi mình sinh sống cùng với việc phát triển các tập quán quản lý
riêng. Họ khai thác tài nguyên theo nhiều phương thức và chia sẻ lợi ích từ việc khai thác
cho những thành viên khác trong cộng đồng của mình. Việc chia sẻ nguồn lợi luôn đi liền
với chia sẻ trách nhiệm bảo tồn được xem là triết lý sống của cộng đồng được truyền từ
thế hệ này qua thế hệ khác.
Khái niệm cộng đồng bao gồm các thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức chặt chẽ cho
đến các tổ chức ít có cấu trúc chặt chẽ, là một nhóm xã hội có lúc khá phân tán, được liên
kết bằng lợi ích chung trong một không gian tạm thời, dài hay ngắn như phong trào quần

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội



Bản chất của cộng đồng

Theo một số nhà khoa học, khái niệm cộng đồng bao gồm bốn yếu tố:


Tương quan cá nhân mật thiết với những người khác, tương quan này đôi khi được

gọi là tương quan đệ nhất đẳng, tương quan mặt đối mặt, tương quan thân mật.


Có sự liên hệ về tình cảm và cảm xúc nơi cá nhân trong những nhiệm vụ và công

tác xã hội của tập thể.


Có sự hiến dâng tinh thần hoặc dấn thân đối với những giá trị được tập thể coi là

cao cả và có ý nghĩa.
Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

10


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh


Một ý thức đoàn kết với những người trong tập thể.
Các cộng đồng hội đủ bốn yếu tố trên khá phổ biến trước khi có sự xuất hiện cuộc


Văn hoá: yếu tố văn hoá là một biểu thị có tính tổng hợp khi nhận biết các cộng

đồng, trong đó các khía cạnh đặc biệt cần chú ý trong phân tích là tộc người, tôn giáo - tín
ngưỡng và hệ giá trị và chuẩn mực.
Cùng chung một niềm tin tín ngưỡng - tôn giáo là sự chia sẻ những ước nguyện về
mặt tinh thần, tạo nên sự thống nhất tinh thần, củng cố nền đạo lý chung tại cộng đồng.
Trong thực tế, các tín ngưỡng dân gian và các tôn giáo có sự lồng ghép với nhau trên một

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

11


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh
số nguyên lý, từ đó thống nhất về mặt lịch sử các niềm tin của người dân, tránh những
xung đột, tạo ra những sức mạnh cấu kết cộng đồng mới có tính hiệu quả mạnh mẽ.
1.1.2. Các vấn đề liên quan giữa cộng đồng, phát triển du lịch
1.1.2.2.

Khả năng tham gia của cộng đồng với hoạt động phát triển du lịch.

Trong tất cả các nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu bền vững trong phát triển nói
chung, phát triển du lịch nói riêng, thì sự tham gia của cộng đồng địa phương đã đặc biệt
được quan tâm và khuyến khích. Có rất nhiều nguyên nhân khi đề cập đến sự tham gia
của cộng đồng trong phát triển du lịch.
Trước tiên về mặt đạo đức và công bằng xã hội, cộng đồng là những chủ nhân thực
sự của các tài nguyên du lịch, cả tự nhiên lẫn nhân văn, mà ngành du lịch dựa vào để thu
hút khách, cho nên họ có quyền tham gia và hưởng lợi từ các hoạt động du lịch trong khu
vực. Qua đó, họ sẽ tự giác và đóng vai trò chính trong việc gìn giữ tài nguyên du lịch
phục vụ phát triển du lịch nói riêng và sự phát triển bền vững nói chung.

khuyến khích bằng vật chất hay tinh thần, do vậy cộng đồng thường sẽ không tiếp tục
tham gia khi những khuyến khích này không còn.
5. Chức năng: Cộng đồng tham gia vào hoạt động phát triển theo nhóm với các
mục tiêu chức năng đã được xác định trước, do vậy sự tham gia chưa được đầy đủ vì đã có
những quyết định mang tính áp đặt.
6. Tương tác: Cộng đồng được tham gia vào quá trình ra quyết định sau đó thông
tin được phân tích để đưa ra kế hoạch hành động và thực hiện.
7. Tự vận động: Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động phát triển được thực
hiện độc lập với mọi can thiệp từ bên ngoài. Cộng đồng sẽ tự đưa ra các sáng kiến và có
thể làm thay đổi cả hệ thống.
Như vậy, đối với việc người dân tham gia vào hoạt động phát triển du lịch, các
phương thức tham gia này của cộng đồng sẽ là một quá trình để xác định và củng cố vai
trò của cộng đồng trong công tác quy hoạch, trong quá trình thực hiện, giám sát và đánh
giá các hoạt động có ảnh hưởng đến đời sống của cộng đồng. Sự tham gia của cộng đồng
còn có thể được nhìn dưới một góc độ khác như sau:

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

13


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh


Tham gia vào việc xác định những cơ hội và điểm mạnh cho phát triển - cộng đồng

địa phương hiểu về nhu cầu của họ rõ hơn bất kỳ người bên ngoài nào khác và có những ý
tưởng tốt nhất để lập ra các chiến lược phù hợp với các hoạt động du lịch cộng đồng của
họ.


tác động làm suy giảm các nguồn tài nguyên, môi trường vốn rất nhạy cảm ở khu vực
này. Những tác động chủ yếu của cộng đồng vùng ven biển bao gồm:


Chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư trên đất liền ở vùng ven biển và từ các "làng"

thuyền chài trên các vũng, vịnh ven bờ trực tiếp đổ ra biển làm ô nhiễm chất lượng nước
biển ven bờ và lâu dài làm suy thoái môi trường và các hệ sinh thái vùng ven bờ và hải
đảo.


Việc khai thác rừng ngập mặn để phục vụ sinh hoạt và gần đây để phát triển nuôi

tôm, làm tổn hại đến nơi cư trú (habitat) của các loài thuỷ sinh vốn rất phong phú ở hệ
Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

14


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh
sinh thái này. Kết quả tác động này của cộng đồng không chỉ làm suy giảm đa dạng sinh
học hệ sinh thái đất ngập nước ven biển mà còn làm tăng nguy cơ xói mòn môi trường đất
vùng bờ biển, hải đảo vốn rất mong manh.
Ở những khu vực ven biển có hệ sinh thái rừng phát triển thì ngoài những tác động
trên, việc khai thác rừng cũng có những tác động đáng kể không chỉ làm suy thoái bản
thân hệ sinh thái rừng mà sẽ còn làm gia tăng quá trình bồi lấp các cửa sông, tăng độ đục
vùng nước biển khu vực cửa sông do quá trình rửa trôi. Kết quả của quá trình này cũng sẽ
ảnh hưởng, làm suy thoái hệ sinh thái san hô, cỏ biển ở những khu vực này.




Khái niệm

Khái niệm du lịch cộng đồng xuất hiện vào những năm đầu thế kỷ 20, tuy nhiên đến
nay vẫn chưa có một quan điểm thống nhất cho khái niệm này.
Do có những quan điểm nghiên cứu, góc nhìn khác nhau về vị trí của du lịch cộng
đồng mà cho đến nay còn tồn tại khá nhiều ý kiến, khái niệm về vấn đề này, những khái
niệm này được sử dụng khá linh hoạt và được thay đổi tùy thuộc vào tác giả, địa điểm và
các dự án cụ thể, song các vấn đề về bền vững và cộng đồng địa phương (điển hình ở khu
vực nông thôn, những người nghèo, và ở vùng sâu vùng xa) là những nội dung chính
được đề cập, xem xét.
Theo Nicole Hausle và Wolffang Strasdas: “Du lịch cộng đồng là một hình thái du
lịch trong đó chủ yếu là người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý. Lợi ích kinh
tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương”.
Theo Hsien Hue Lee, Đại học cộng đồng Hsin-Hsing, Đài Loan: “Du lịch cộng
đồng là nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch đón khách vì sự phát triển du
lịch bền vững dài hạn. Đồng thời khuyến khích và tạo ra các cơ hội tham gia của người
dân địa phương trong du lịch”
Tại hội thảo “Chia sẻ Bài học Kinh nghiệm Phát triển Du lịch Cộng đồng” được
Tổng cục Du lịch tổ chức tại Hà Nội năm 2003 đã xác định: “Phát triển du lịch có sự tham
gia của cộng đồng nhằm đảm bảo văn hóa, thiên nhiên bền vững, nâng cao nhận thức và
tăng quyền lực cho cộng đồng. Cộng đồng được chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch, nhận
được sự hợp tác, hỗ trợ của chính phủ và các tổ chức quốc tế”
Ngoài ra còn nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau, tuy nhiên có thể thống nhất
và hiểu du lịch cộng đồng là loại hình du lịch bền vững dựa vào cộng đồng địa phương.
Du lịch cộng đồng là một cách tiếp cận nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất cho người dân địa
phương, những người sử dụng du lịch như một công cụ tạo nguồn lợi kinh tế. Du khách

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội




Mức độ có tham gia: theo đó cộng đồng tham gia cung cấp một số dịch vụ (bán

hàng lưu niệm, dịch vụ ăn uống, v.v.) tại điểm du lịch nơi cộng đồng sinh sống và qua đó
được hưởng một số lợi ích về vật chất. Trong trường hợp này, ngoài vai trò là “tài
nguyên” như trên, cộng đồng đã có vai trò nhất định trong hoạt động du lịch và được
hưởng một phần lợi ích trong chuỗi giá trị du lịch. Hoạt động du lịch trong trường hợp
này thường được gọi là “Du lịch có sự tham gia của cộng đồng”

Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

17


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh


Mức độ chủ động: theo đó cộng đồng là chủ thể tổ chức và cung cấp dịch vụ và

qua đó sẽ đem đến cho du khách những trải nghiệm tốt về cộng đồng, về những giá trị tự
nhiên và văn hóa nơi cộng đồng sinh sống. Trong trường hợp này các công ty du lịch sẽ
chỉ đóng vai trò là đối tác của cộng đồng. Cộng đồng vừa có vai trò là “tài nguyên” vừa
đóng vai trò là người tổ chức khai thác chính các giá trị “tài nguyên” đó. Trong trường
hợp này hoạt động du lịch thường được gọi là “Du lịch cộng đồng” hay “Du lịch cộng
đồng”. Du lịch cộng đồng chính là hình thức nơi đảm bảo mức độ tham gia cao nhất của
cộng đồng vào hoạt động du lịch.
1.1.4. Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng
1.1.4.2.



Là một phương tiện hữu ích để cân bằng lợi ích kinh tế giữa các vùng miền trong

nền kinh tế, đặc biệt là vùng nông thôn.


Là cầu nối giữa lĩnh vực nhà nước và tư nhân.
Du lịch cộng đồng đó và đang được áp dụng không chỉ ở các nền kinh tế phát triển

như Canada, Australia mà cũng được áp dụng ở các nền kinh tế đang phát triển như Việt
Nam, Lào... Có rất nhiều dự án phát triển du lịch cộng đồng trong khu vực APEC nhưng
các dự án này chủ yếu là dự án thực hiện một lần do các tổ chức phi chính phủ (NGOs) đề
xuất và quản lý thực hiện. Năm 1999, Chính APEC đó quản lý các dự án CBT ở một số
nền kinh tế thành viên với mục đích phân tích các nhân tố có thể ảnh hưởng tới nền kinh
tế khi thực hiện CBT. Cho đến nay, vẫn chưa có những đánh giá về ảnh hưởng của CBT
tới tương lai lâu dài của nền kinh tế. Nhưng phát triển du lịch được xem như là công cụ để
tái cơ cấu nền kinh tế và thực sự rất cần thiết phải thực hiện đúng mọi nguyên tắc và cơ
chế của CBT. Phát triển du lịch cộng đồng như là một phần của tiến trỉên phát triển cân
đối nền kinh tế . Điều đó cũng chứng tỏ, CBT không phải là mô hình phát triển kinh tế
mới lạ mà nó chỉ là một công cụ phát triển của nền kinh tế.
Cộng đồng dựa vào du lịch như là một công cụ xóa đói, giảm nghèo, cân bằng lợi
ích kinh tế ở vùng nông thôn do Bộ du lịch Malaysia phối hợp với nhóm nghiên cứu kế
hoạch Du lịch tại trường đại học kỹ thuật Malaysia thực hiện từ tháng 11/2008 đến tháng
4/2009. Nghiên cứu thực hiện nhằm mục đích nâng cao hiểu biết của các nước thành viên
về khái niệm CBT, cách thực hiện tốt mô hình CBT và tương lai phát triển lâu dài của
CBT thông qua kinh nghiệm thực hiện thành công mô hình CBT ở khu vực APEC.
Du lịch cộng đồng (CBT) là một công cụ phát triển cộng đồng, ở đó tăng cường
khả năng của cộng đồng địa phương trong việc quản lý nguồn du lịch và đảm bảo sự
tham gia của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch. CBT có thể giúp nhân dân
địa phương tăng thêm thu nhập, đa dạng hóa nền kinh tế, giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo vệ


hội của người dân.


Hỗ trợ bảo vệ tự nhiên và văn hóa thông qua việc tạo ra lợi ích kinh tế từ các

nguồn lợi đó.


Tạo nguồn thu nhập khác và tạo công ăn việc làm cho người dân.



Tăng cường hiểu biết của người dân và khách du lịch về sự bảo tồn tự nhiên và bản

sắc văn hóa dân tộc.


Sự khác biệt giữa “Du lịch cộng đồng” và “Du lịch cộng đồng” ở chỗ khi đề cập

đến “Du lịch cộng đồng” là muốn nhấn mạnh đến hình thái tổ chức hoạt động du lịch còn
khi đề cập đến “Du lịch cộng đồng” là đề cập cả đến hình thái tổ chức và đối tượng du
lịch là công cộng.
1.1.4.3.

Vai trò của du lịch cộng đồng

Với bản chất của du lịch cộng đồng, việc phát triển du lịch cộng đồng sẽ có những
tác động tích cực bao gồm:
Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội


các giá trị văn hóa truyền thống, nghề truyền thống, vì vậy có đóng góp cho phát triển du
lịch bền vững từ góc độ tài nguyên, môi trường du lịch;


Phát triển du lịch cộng đồng sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh giao lưu văn hóa và kế đến

là giao lưu kinh tế giữa các vùng miền, giữa Việt Nam với các dân tộc trên thế giới. Đây
cũng là yếu tố quan trọng trong bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt
Nam đồng thời tạo cơ hội để phát triển kinh tế ở những vùng còn khó khăn, đảm bảo sự
phát triển bền vững nói chung, du lịch nói riêng.
Với những tác động tích cực trên, việc đẩy mạnh phát triển du lịch nói chung, du
lịch cộng đồng nói riêng sẽ có vai trò rất quan trọng trong phát triển bền vững ở Việt
Nam, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ người dân sống ở vùng nông thôn ở Viêt Nam còn cao,
chiếm tới hơn 70% dân số cả nước, tỷ lệ hộ đói nghèo cũng còn khá cao.
1.1.3.4.

Các nguyên tắc của phát triển du lịch cộng đồng.

Một số nguyên tắc chủ yếu đối với phát triển du lịch cộng đồng được xác định dựa
trên bản chất của du lịch cộng đồng bao gồm:
Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

21


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh


Công bằng về mặt xã hội: các thành viên của cộng đồng sẽ tham gia vào việc lên

1.1.5.2.

Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch cộng đồng

Với tư cách là một loại hình du lịch, việc phát triển du lịch cộng đồng cũng cần
một số điều kiện cơ bản bên cạnh một số điều kiện đặc thù liên quan đến cộng đồng.
Những điều kiện cụ thể để phát triển loại hình du lịch này bao gồm:


Cần có nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn hấp dẫn có khả năng thu hút khách

du lịch. Đây là điều kiện cơ bản vì tài nguyên du lịch chính là tiền đề hay cơ sở để tổ chức
các hoạt động du lịch. Tuy nhiên mức độ thu hút khách của một điểm đến phụ thuộc rất
Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

22


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh
nhiều vào số lượng, chủng loại, tính độc đáo… của nguồn tài nguyên. Đồng thời khả năng
duy trì phát triển nguồn khách phụ thuộc vào vai trò của cộng đồng dân cư ở địa phương
trong việc bảo tồn, tôn tạo những giá trị của tài nguyên tại điểm đến.


Cần có khả năng tiếp cận điểm đến du lịch cộng đồng. Cũng tương tự như đối với

việc phát triển các loại hình du lịch khác, hoạt động phát triển du lịch không thể thực hiện
được nếu không có hạ tầng tiếp cận điểm tài nguyên. Đây là đặc điểm rất đặc trưng của du
lịch khi sản phẩm du lịch được xây dựng và tiêu thụ tại chỗ. Điều này khác với hoạt động
sản xuất kinh doanh khác khi sản phẩm thương mại có thể được sản xuất ở một nơi rồi


Khoa Du Lịch – Viện Đại học Mở Hà Nội

23


Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển tỉnh Nam Đinh
1.1.5.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng

Tính hiệu quả của hệ thống cơ chế chính sách và các biện pháp khuyến khích hợp
lý từ các cơ quan quản lý, các ngành liên quan để tạo ra một môi trường thuận lợi cho du
lịch cộng đồng phát triển. Các cơ chế, chính sách này liên quan đến việc:


Hỗ trợ hạ tầng du lịch tại các điểm du lịch cộng đồng;



Tăng khả năng tiếp cận của cộng đồng đối với các nguồn vốn tín dụng với lãi suất

ưu đãi như một phần của chính sách xóa đói giảm nghèo;


Quảng bá du lịch cộng đồng và xúc tiến hình ảnh điểm đến du lịch cộng đồng;



Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch cho cộng đồng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status