Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại xã cẩm thanh, thành phố hội an, tỉnh quảng nam - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM THỊ LẤM

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ CẨM THANH, THÀNH PHỐ HỘI AN,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

PHẠM THỊ LẤM

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ CẨM THANH, THÀNH PHỐ HỘI AN,
TỈNH QUẢNG NAM

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch
Mã số: Đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MAI HOA

Hà Nội - 2018



i


1.3.7. Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch ................................................................20
1.4. Các bên tham gia du lịch cộng đồng và vai trò ..................................................21
1.5. Các mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch .............................23
1.6. Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam ...................................25
1.6.1. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Sapa (Lào Cai) ...............................25
1.6.2. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại làng rau Trà Quế, Hội An ..............30
1.6.3. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Cù lao Ông Hổ, An Giang .............32
Tiểu kết chương 1......................................................................................................34
CHƢƠNG 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ CẨM THANH, THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH
QUẢNG NAM .........................................................................................................36
2.1. Tổng quan về xã Cẩm Thanh .............................................................................36
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Thanh ...............................38
2.2.1. Tài nguyên du lịch ...........................................................................................38
2.2.2. Nguồn nhân lực địa phương ............................................................................43
2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ........................................................................45
2.2.4. Chính sách phát triển du lịch địa phương .......................................................48
2.2.5. Một số yếu tố khác ..........................................................................................51
2.3. Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Thanh ..............................52
2.3.1. Nhu cầu của khách du lịch ..............................................................................52
2.3.2. Sản phẩm du lịch cộng đồng ...........................................................................55
2.3.3. Lượt khách, doanh thu ....................................................................................67
2.3.5. Mức độ tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch tại xã Cẩm
Thanh .........................................................................................................................74
2.4. Đánh giá của khách du lịch về du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Thanh ................80
Tiểu kết chương 2......................................................................................................85


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Người cam đoan

PHẠM THỊ LẤM

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường



Cộng đồng

CĐĐP

Cộng đồng địa phương

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật


Tài nguyên

TNDL

Tài nguyên du lịch

UBND

Ủy ban nhân dân

VH - TT- DL

Văn hóa - Thể thao - Du lịch

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các mức độ tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch theo thang
đo Pretty và Hine (1999) ..........................................................................................23
Bảng 2.1. Danh mục các điểm thu hút du lịch tại xã Cẩm Thanh ............................42
Bảng 2.2. Số lượng cơ sở lưu trú tại xã Cẩm Thanh .................................................45
Bảng 2.3. Số lượt khách du lịch đến xã Cẩm Thanh (2013 - 2017)..........................67
Bảng 2.4. Doanh thu từ hoạt động du lịch - dịch vụ xã Cẩm Thanh (2013 - 2017) .69
Bảng 2.5. Đánh giá của du khách về sức hấp dẫn của du lịch tại xã Cẩm Thanh ....81
Bảng 2.6. Đánh giá của khách du lịch về người dân Cẩm Thanh .............................82
Bảng 2.7. Mức độ hài lòng của du khách về DLCĐ tại xã Cẩm Thanh ...................83
Bảng 2.8. Đánh giá chung về DLCĐ tại xã Cẩm Thanh ...........................................84

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

giá trị lịch sử địa phương được bảo vệ và giữ gìn; ý thức BVMT cũng được nâng
cao.
Tuy nhiên, một điểm DL luôn tồn tại một quy luật cố hữu, sau khi phát triển
đến một mức độ nào đó sẽ bị ngưng trệ và nếu không có giải pháp, định hướng đổi
mới kịp thời sẽ đi đến lụi tàn, quên lãng. Cách tốt nhất để kéo dài “tuổi thọ” của
một điểm DL là thực hiện phát triển DL một cách bền vững, tức là khai thác, phát
triển ở hiện tại mà không làm tổn hại đến nguồn lợi tương lai. Đối với xã Cẩm

1


Thanh, để khai thác hiệu quả hơn nữa các nguồn TN, đem lại nguồn lợi nhiều hơn
nữa cho CĐĐP và các bên tham gia nhưng vẫn đảm bảo được vấn đề MT, bảo vệ
được hệ sinh thái, đặc trưng văn hóa, đồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt động DL tại
đây thì việc “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm Thanh, Hội An,
Quảng Nam” là rất cần thiết.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Việc nghiên cứu các vấn đề gắn với DLCĐ như TN, tổ chức các đơn vị hành
chính, dân cư, dân tộc, nguồn lao động được tiến hành khá sớm gắn liền với lịch sử
phát triển của xã hội loài người. Nhưng việc nghiên cứu CĐ dân cư gắn với việc
phát triển DL bắt đầu được quan tâm từ nửa cuối thế kỷ XIX, gắn liền với lịch sử
phát triển của DL hiện đại, đặc biệt là từ đầu những năm 1970 đến nay [57]. Từ khi
định hình và phát triển, DLCĐ đã thu hút rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các
học giả trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Nhiều công trình nghiên cứu về DLCĐ
trên thế giới đã có nhiều góc nhìn DL ở những khía cạnh khác nhau, chẳng hạn như
Peter E. Murphy (1986) với “Tourism: A community Approach”. Tác giả cung cấp
một góc nhìn mới hơn về DL với phương pháp tiếp cận về sinh thái và CĐ, khuyến
khích những sáng kiến nhằm gia tăng lợi ích trên nhiều lĩnh vực cho người dân với
việc xây dựng SPDL đặc trưng dựa trên nguồn TN vốn có của địa phương hay
Philip L.Pearce (1997) với “Tourism Community Relationships” đã kết hợp nhiều

lịch dựa vào cộng đồng tại Chùa Hương - Hà Tây” của Võ Quế (Viện nghiên cứu
và phát triển du lịch); đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi trường du
lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo
Cát Bà - Hải Phòng” của Phạm Trung Lương (Viện nghiên cứu và phát triển du
lịch); “Nghiên cứu phát triển du lịch gắn với cộng đồng dân tộc thiểu số ở Sapa
theo hướng phát triển bền vững” của Nguyễn Thị Thu Nhàn hay nghiên cứu của
Nguyễn Thị Lan với “Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng phía Tây tỉnh Thanh
Hóa”… Kết quả của những nghiên cứu này trở thành nguồn tài liệu quan trọng để
các địa phương, các tỉnh xem xét, nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả phát triển
DLCĐ.
Đặc biệt, hiện nay DLCĐ rất được chú trọng phát triển ở các khu bảo tồn, các
vườn quốc gia bởi những lợi ích mà nó mang lại hướng tới mục tiêu phát triển DL

3


bền vững, vì vậy đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, tiêu biểu là công
trình “Phát triển du lịch sinh thái nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng
đồng dân cư vùng đệm vườn quốc gia Cúc Phương” (2008) của tác giả Trần Đức
Thắng; “Giải pháp phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại vườn quốc gia Ba Bể”
(2012) của Hồ Thị Kim Thoa; nghiên cứu của Trịnh Ngọc Anh với “Phát triển du
lịch cộng đồng tại vườn quốc gia U Minh Thượng” (2013) hay “Nghiên cứu về sự
tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch tại Cù Lao Chàm - Hội
An, Quảng Nam” (2016) của Phạm Thị Minh Chính…
Cùng với đó, thấy được xu hướng cũng như tầm quan trọng của phát triển
DLCĐ đối với mục tiêu phát triển DL bền vững, Quỹ Châu Á và Viện nghiên cứu
phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2012) đã công bố “Tài liệu hướng dẫn
phát triển du lịch cộng đồng” sau gần hai năm thực hiện dự án nhằm chia sẻ kinh
nghiệm xây dựng mô hình DLCĐ nâng cao đời sống người dân ở các vùng miền
của đất nước. Tài liệu đã nêu rất chi tiết, cụ thể các vấn đề chung về DLCĐ, các

Tại xã Cẩm Thanh, Hội An, DLCĐ mới bắt đầu phát triển trong những năm gần
đây và chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến loại hình DL này cũng như hoạt động
DL tại đây. Các công trình chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu khôi phục rừng
dừa để phục vụ đời sống người dân, về việc nuôi trồng thủy sản, thống kê hệ sinh
vật tại khu sinh thái Cẩm Thanh hay phát triển DLST tại Rừng dừa…
Trong công trình nghiên cứu của Trần Xuân Hiệp “Trồng dừa nước - giải pháp
kĩ thuật sinh thái bảo vệ nền đường ven kênh rạch và môi trường bền vững” (2007)
và Nguyễn Thị Gia Thạnh với đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số định
hướng khai thác, sử dụng hợp lí nguồn lợi dừa nước tại xã Cẩm Thanh, thành phố
Hội An” (2011) có đề cập tới việc phát triển DLST tại Rừng dừa nước Cẩm Thanh,
tuy nhiên mới ở mức độ sơ lược, ở dạng định hướng chung và chưa đi sâu vào việc
nghiên cứu phát triển DL, hay Chương trình Liên minh đất ngập nước 2009 - 2011
(Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam - WAP) đã xây dựng mô hình đồng
quản lý nghề cá trong vùng đất ngập nước, các hoạt động khai thác DLST và trồng
phục hồi dừa nước. Tuy nhiên, chương trình trồng phục hồi dừa nước chưa thành
công do chọn thời gian và địa điểm không thích hợp.

5


Cùng quan tâm đến đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm
Thanh, Hội An, Quảng Nam” (2013) - đề tài khóa luận tốt nghiệp của Lê Thị Hồng
Vi, Khoa DL, Đại học Huế. Tuy nhiên, vào thời gian nghiên cứu này thì nhìn chung
các hoạt động DL tại xã Cẩm Thanh chỉ mới trong giai đoạn bắt đầu, chưa có các
hoạt động nổi trội. Và đến nay, sau thời gian gần 5 năm, hiện tại, DL nơi đây đang
trong giai đoạn phát triển mạnh, đã mang một diện mạo hoàn toàn khác và sẽ có
nhiều đổi thay hơn nữa trong tương lai, chắc chắn rằng những vấn đề nghiên cứu
liên quan đến đề tài đã có những thay đổi đáng kể. Mặt khác, khóa luận này nghiên
cứu trong thời gian ngắn, chỉ chưa đầy 3 tháng, những số liệu, thông tin được sử
dụng trước năm 2013, còn trong luận văn này, các số liệu, thông tin liên quan đến

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các tiềm năng và thực trạng hoạt động DLCĐ tại xã
Cẩm Thanh, qua đó có những nhìn nhận, đánh giá chung về hoạt động DLCĐ nơi đây.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi xã Cẩm
Thanh, Hội An, Quảng Nam (trong đó tập trung nghiên cứu 3 thôn có hoạt động DL
nổi bật nhất: Vạn Lăng, Thanh Tam Đông, Thanh Đông).
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành khảo sát từ tháng 5/2017 đến 3/2018. Các
thông tin, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu được giới hạn từ năm 2013 đến
năm 2017.
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu
Nguồn tư liệu của đề tài được tham khảo từ các công trình nghiên cứu về
DLST, DLCĐ, DLST dựa vào CĐ trên thế giới và Việt Nam. Ngoài ra còn dựa trên
nguồn sách, báo, những bài viết có liên quan đến đề tài, cũng như trên các phương
tiện truyền thông như internet, truyền hình; nguồn tư liệu, thông tin từ Sở VH-TTDL tỉnh Quảng Nam, phòng Thương mại - Du lịch Hội An, phòng TN-MT, phòng

7


Văn hóa - Thông tin thành phố Hội An, UBND xã Cẩm Thanh và đặc biệt là kết quả
từ những chuyến đi thực tế của tác giả đến các địa điểm thuộc phạm vi nghiên cứu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các kết quả nghiên cứu, sách, báo trong
và ngoài nước, tạp chí, trang website điện tử, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan
quản lý DL tỉnh Quảng Nam, thành phố Hội An và chính quyền địa phương xã Cẩm
Thanh…
- Phương pháp tổng hợp, phân tích các thông tin

để đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với DLCĐ tại xã Cẩm Thanh, tác giả
đã sử dụng thang đo Likert 5 đi từ rất không hài lòng (thấp nhất) đến rất hài lòng
(cao nhất). Để thuận lợi cho việc nhận xét, tác giả quy ước như sau (với Mean là trị
số trung bình):
Mean < 3.00: Mức thấp
3.00 ≤ Mean ≤ 3.24: Mức trung bình
3.25 ≤ Mean ≤ 3.49: Mức trung bình khá
3.5 ≤ Mean ≤ 3.74: Mức khá cao
3.75 ≤ Mean ≤ 3.99: Mức cao
Mean > 4.00: Mức rất cao
Đối với CĐĐP, số phiếu khảo sát được tính như sau: Khu vực điều tra được
giới hạn trong phạm vi 3 thôn ở xã Cẩm Thanh với số lượng các mẫu điều tra được
tính toán dựa vào công thức của Nancy J.Helen F. Clair E (2004):
n=
Trong đó:

n: số lượng mẫu cần xác định cho nghiên cứu điều tra
N: số hộ gia đình trong cộng đồng
e: độ sai số được tính bằng phần trăm sai số của số gốc (e = 10%)

9


Đơn vị thôn

N

e = 10%

Số mẫu điều tra thực tế


Dựa vào kết quả trên, tác giả lấy số mẫu điều tra thực tế của mỗi thôn là 100
phiếu. Để đạt kết quả tốt, tác giả đã tiến hành điều tra thử mỗi đối tượng khảo sát 15
phiếu, từ đó có những điều chỉnh lại bảng hỏi cho phù hợp.
Trong việc xác định mức độ tham gia của người dân địa phương vào các hoạt
động DLCĐ tại xã Cẩm Thanh, tác giả dựa vào kết quả nghiên cứu của Pretty và
Hine với 7 mức độ tham gia của CĐĐP từ thấp đến cao như sau: mức độ thụ động,
thông tin, tư vấn, khuyến khích vật chất, chức năng, tương tác và cao nhất là ở mức
độ chủ động.
+ Phương pháp phỏng vấn sâu
Đối tượng thực hiện phỏng vấn trong luận văn là CĐĐP tham gia DL, cán bộ
quản lý DL cấp tỉnh Quảng Nam và thành phố Hội An, chính quyền địa phương
(cán bộ quản lý DL xã, tổ trưởng tổ DLCĐ, tổ trưởng tổ dân phố, bí thư chi bộ), đại
diện các doanh nghiệp DL và KDL tại Cẩm Thanh. Kết quả phỏng vấn sẽ cung cấp
những thông tin đa chiều, cái nhìn toàn diện về phát triển DL nói chung và DLCĐ
nói riêng tại xã Cẩm Thanh để việc viết luận văn đạt độ tin cậy cao.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung
chính của luận văn bao gồm 3 chương. Cụ thể:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng.
Chương 2. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Cẩm
Thanh, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển du lịch cộng đồng bền vững
tại xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

10


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG


được sử dụng phổ biến ở nước ta là cách hiểu theo Luật du lịch Việt Nam (2005):
“Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm
thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất
định”. Năm 2017, Luật du lịch Việt Nam có sự thay đổi và theo đó, khái niệm du
lịch hiện nay được hiểu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến
đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm
liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá
tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [28].
1.1.2. Cộng đồng
Thuật ngữ CĐ (community) là một khái niệm được Liên hiệp quốc công
nhận vào năm 1950 và khuyến khích các quốc gia sử dụng khái niệm này như một
công cụ để thực hiện trong các chương trình viện trợ. Có nhiều cách hiểu khác nhau
về thuật ngữ này:
Theo Keith và Ary cho rằng: “Cộng đồng trước hết là một nhóm người
thường sinh sống trên cùng khu vực địa lý, tự xác định mình về cùng một nhóm.
Những người trong cùng một cộng đồng thường có quan hệ huyết thống hoặc hôn
nhân và có thể thuộc cùng một tôn giáo, một tầng lớp chính trị” [64, tr.7].
Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Cộng đồng được hiểu là một
tập đoàn người rộng lớn, có những dấu hiệu chung về thành phần giai cấp, về nghề
nghiệp, về địa điểm sinh tụ và cư trú. Cũng có những cộng đồng xã hội bao gồm cả
một dòng giống, một sắc tộc, một dân tộc” [45, tr.601].
Tác giả Bùi Thị Hải Yến trong công trình Du lịch cộng đồng cũng có cách
hiểu về CĐ như sau: “Cộng đồng được hiểu là một nhóm dân cư cùng sinh sống
trên một lãnh thổ nhất định, được gọi tên như làng, xã, huyện, thị, tỉnh, thành phố,
quốc gia… có những dấu hiệu chung về thành phần giai cấp, truyền thống văn hóa,
đặc điểm kinh tế - xã hội” [58, tr.33].

12




- CĐĐP ngày càng được tăng cường về khả năng tổ chức, vận hành và thực
hiện các hoạt động, xây dựng các SPDL phục vụ cho du khách. Từ đó, CĐ ngày
càng phát huy vai trò làm chủ của mình.
1.1.4. Phát triển du lịch cộng đồng
Phát triển là quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật, hiện
tượng từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn, từ đơn giản đến phức tạp, từ thiếu sót
đến hoàn thiện. Phát triển của sự vật, hiện tượng có thể theo chiều rộng và cả chiều
sâu.
Phát triển cộng đồng được hiểu là tập hợp nhiều hoạt động diễn ra trong đời
sống nhằm làm thay đổi các giá trị về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và môi
trường của CĐ theo xu hướng ngày càng tốt hơn. Phát triển CĐ có sự tham gia của
người dân để phát triển nông nghiệp, nông thôn, du lịch được Chính phủ Việt Nam
rất quan tâm, đã thực hiện và đang tiếp tục triển khai trên phạm vi cả nước. Những
sáng kiến đổi mới công tác lập và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội địa phương, phát triển sinh kế có sự tham gia người dân bước đầu đã mang lại
kết quả. Đã xuất hiện các kinh nghiệm hay, bài học quý về phát triển CĐ có sự tham
gia của người dân.
Từ đó có thể hiểu, phát triển DLCĐ là tập hợp các hoạt động của con người
nhằm bảo tồn hoặc thay đổi các giá trị về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường tại địa
phương phục vụ các hoạt động DL theo chiều hướng ngày càng tốt hơn, hiệu quả
hơn, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc đảm bảo quyền lợi cho cộng đồng địa
phương.
1.2. Đặc điểm và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
1.2.1. Đặc điểm của du lịch cộng đồng
Mỗi loại hình DL mang những đặc điểm riêng biệt, đặc trưng của loại hình
DL đó. DLCĐ có các đặc điểm phân biệt với các loại hình DL khác như sau:

14




- DLCĐ cũng bao gồm các yếu tố trợ giúp CĐ phát triển DL của các bên
tham gia DL, gồm các cá nhân, các công ty DL, các tổ chức chính phủ, phi chính
phủ, các cấp quản lý nhà nước…
Như vậy, phát triển DLCĐ thực chất là phát triển các loại hình DL bền vững,
có trách nhiệm với tài nguyên môi trường và sự phát triển của CĐ. Chủ thể của các
hoạt động bảo tồn, tôn tạo tài nguyên môi trường và khai thác chính cho phát triển
DL là CĐĐP. Nguồn lợi thu được từ hoạt động DL cũng như mục đích của các hoạt
động trên nhằm phát triển CĐ. Các loại hình DLCĐ do đó còn được gọi là các loại
hình DL vì dân và do dân. Việc tổ chức, đầu tư, triển khai, phát triển các loại hình
DLCĐ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, tiền của, cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất
kỹ thuật, vì vậy cần được thực hiện có nguyên tắc [58, tr.38].
1.2.2. Nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững, đòi hỏi mỗi loại hình DL phải
tuân thủ theo những nguyên tắc đã đặt ra. Theo đó, một số nguyên tắc cơ bản để
phát triển DLCĐ bao gồm [31, tr.5]:
- Bình đẳng xã hội: Các thành viên của CĐ tham gia lập kế hoạch, thực hiện và
quản lý các hoạt động DL trong CĐ của mình. Sự tham gia của CĐĐP vào công tác
chuẩn bị, tổ chức và thực hiện các hoạt động DL được chú trọng. Các lợi ích kinh tế
được chia đều không chỉ cho các công ty DL mà cả cho các thành viên CĐ.
- Tôn trọng văn hóa địa phương và các di sản thiên nhiên: Hầu hết các hoạt động
DL đều tiềm tàng các tác động tích cực và tiêu cực đến CĐĐP và môi trường tự
nhiên. Quan trọng là các giá trị văn hóa địa phương và môi trường thiên nhiên được
bảo vệ, tôn trọng thông qua các hoạt động tích cực của tất cả các đối tác trong
ngành DL địa phương, điều này rất quan trọng. Do đó, CĐ không chỉ phải nhận
thức được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc cung cấp các trải nghiệm DL
thành công mà còn phải hiểu các tác động tích cực, tiêu cực của DL làm ảnh hưởng
đến họ và môi trường tự nhiên do thiếu quy hoạch và quản lý.


khi thực hiện chuyến đi của mình rất đa dạng và nó tùy thuộc vào mục đích chuyến

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status