Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát
triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp
ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá
thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải
giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm
bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng
phát triển sản xuất kinh doanh.
Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh
nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải sản xuất
cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt ra cho mình
những câu hỏi"Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao
nhiêu?
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý ,
trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản
lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm
bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác
định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược
kinh doanh.
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
1
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty
cổ phần khí hóa lỏng Miền Bắc cũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1. Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại
1.1 Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
1.1.1 Khái niệm chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Theo quan điểm cổ điểm, bán hàng được định nghĩa như sau:
“Bỏn hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán
chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm hoặc giá
trị trao đổi đã thỏa thuận”.
Khái niệm này cho thấy hoạt động bán hàng gồm có hai hành động chính, đó
là trao đổi và thỏa thuận. Trao đổi trong bán hàng gồm có hành động mua và hành
động bán. Hành động bán, đó là hành động trao đi hàng hoá hay dịch vụ để nhận về
tiền hay vật phẩm có giá trị trao đổi theo thỏa thuận ban đầu. Còn hành động mua là
hành động nhận về hàng hóa và dịch vụ từ phía bên kia và trao tiền hay vật phẩm có
giá trị trao đổi được bên kia chấp nhận. Hành động bán hàng chỉ được thực hiện khi
hành động thỏa thuận thành công. Hành động thỏa thuận chủ yếu là về giá cả, các
điều kiện mua bán, giao hàng, thanh toỏn…
Qua khái niệm trên ta thấy có hai đối tượng chủ yếu được đề cập đến đó là :
người mua (khách hàng) và người bán (nhân viên bán hàng, doanh nghiệp).Theo đó
bán hàng được diễn ra khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa, được quyền sở
hữu về tiền tệ và ngược lại người mua được quyền sở hữu hàng hóa, mất quyền sở
hữu về tiền tệ.Túm lại, bản chất của việc bán hàng chính là:
Thứ nhất: về mặt kinh tế thì bản chất của bán hàng là thay đổi hình thái giá
trị, hàng hóa chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, chấm dứt một chu
kỳ sản xuất kinh doanh và chuẩn bị cho việc luân chuyển vốn cho chu kỳ tiếp theo.
Thứ hai: về mặt hành vi thì bán hàng là một quá trình tổ chức trao đổi thông
qua các ngiệp vụ kinh tế kỹ thuật, đến các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện
chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình.
giúp cho luồng tiền sẽ quay vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi lại về tay
người mua một cách liên tục.
Thứ ba, bán hàng giúp cho luân chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa sang nơi có
nhu cầu. Theo quy luật cung cầu, những nơi dư thừa hàng hóa thì giá sẽ thấp, ngược
lại những nơi khan hiếm hàng hóa thì giá sẽ cao, do đó việc bán hàng ở những nơi
thiếu hàng hóa sẽ thu về lợi nhuận cao hơn những nơi hàng hóa dư thừa. Đõy chớnh
là động lực để doanh nghiệp di chuyển hàng hóa từ những nơi dư thừa, giá thấp đến
bán ở những nơi hàng hóa khan hiếm, giá cao mong kiếm được lợi nhuận cao hơn.
Do đó tình trạng khan hiếm hàng hóa sẽ giảm dần cho đến khi không còn cảnh nơi
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
5
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
thì khan hiếm, nơi thì dư thừa hàng hóa nữa.Hay nói cách khác, bán hàng đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong việc cân bằng nhu cầu xã hội.
Thứ tư, bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lẫn người bán. Đối với
người mua, lợi ích của họ là có được sản phẩm. Còn đối với người bán, đó là lợi
nhuận từ kinh doanh. Nhờ hoat động bán hàng mà luồng tiền – hàng luân chuyển
thường xuyên giữa người mua và người bán. Mỗi vòng luân chuyển đều phát sinh
lợi ích cho cả hai bên.
Có thể nói, bán hàng là nghiệp vụ co bản nhằm tạo ra những kết quả cụ thể
để giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra. Ngoài ra, nú cũn giỳp cho
doanh nghiệp thực hiện chiến lược kinh doanh sau này tốt hơn và kết quả hoạt động
kinh doanh cũng như uy tín của doanh nghiệp thương mại được quyết định bởi công
tác bán hàng trong quá trình kinh doanh.
1.2.Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó
xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán
hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính
xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt ra cho
cao. Từ những ý nghĩa đó, nhiệm vụ chính của kế toán tiêu thụ hàng hóa là :
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóa
của doanh nghiệp trong cả kỳ về số lượng và giá trị hàng hóa bỏn trờn tổng số, trên
từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ
đồng thời phân bổ chi phí mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý công nợ,
thời hạn và tình hình trả nợ.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản bán hàng thực tế phát sinh và
kết chuyển các chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn cứ để xác định kết quả
kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo
điều hành hoạt động kinh doanh .
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng
hóa, kịp thời đưa ra những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường.
Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa
học,hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
7
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
1.4. Một số phương thức bán hàng trong DNTM:
a/ Phương thức bán giao hàng trực tiếp.
Theo phương thức này, khách hàng sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của DN hoặc giao
nhận hàng tay ba ( nhà cung cấp, DNTM và khách hàng ). Người nhận hàng sau khi
ký vào chứng từ bán hàng của DN thì hàng hóa chuyển quyền sở hữu, DN được ghi
nhận doanh thu bán hàng
b/ Phương thức gửi hàng :
Theo phương thức này, định kỳ theo kế hoạch DNTM gửi hàng cho khách hàng và
Phương thức bán hàng này được thực hiện ở các siêu thị. Khách hàng tự lựa
chọn hàng hóa cần mua và thanh toán tiền tại quầy thu tiền của siêu thị. Kế toán bán
lẻ theo phương thức này, căn cứ vào các phiếu bán hàng ( tớch kờ ) đó tổng hợp
trên máy vi tính và ghi sổ.
Trên đây là những phương thức bán hàng phổ biến hiện nay, tùy từng đặc
điểm kinh doanh của mình mà các doanh nghiệp chọn và sử dụng các phương thức
tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp và hiệu quả nhất
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
2.1.Các nhân tố bên trong
2.1.1.Khả năng về vốn
Vốn là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp, giúp cho
doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường
Vốn còn có ảnh hưởng trực tiếp đền uy tín, đến khả năng chủ động trong
kinh doanh, khả năng tiêu thụ, khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp có khả năng vốn lớn hơn thì có thể nâng cao năng suất, giảm chi phí, tận
dụng được nhiều cơ hội kinh doanh, hàng hóa tạo ra cú tiờu chuẩn thấp hơn so với
các đối thủ cạnh tranh khác, tạo điều kiện nâng cao hơn vị thế của mỡnh trờn thị
trường.
2.1.2.Lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Lực lượng lao động luôn là yếu tố quan trọng trong công tác bán hàng của
doanh nghiệp vì:
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
9
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
Thứ nhất, con người luụn cú sức sáng tạo và tiềm năng to lớn mà không máy
móc nào có thể thay thế được, đề ra các chiến lược chính sách mới làm nâng cao
hiệu quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Thứ hai, lực lượng lao động có trình độ sẽ biết cách sử dụng và khai thác tối
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
10
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
2.2. Các nhân tố bên ngoài
2.2.1. Khách hàng
Đây là lực lượng tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp bán ra, là điều kiện
quyết định kết quả kinh doanh cao hay thấp của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của
doanh nghiệp không được khách hành chấp nhận và tiêu thụ thì có nghĩa là hoạt
động kinh doanh bị trì trệ dẫn đến không bù đắp được chi phí, không tạo ra lợi
nhuận để tiếp tục sản xuất. Do đó, các yêu cầu về giá cả, chất lượng, thái độ phục
vụ… của khách hàng cần phải được xem xét và có tính toán cụ thể.
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh cũng ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng tiêu thụ hàng
hóa và kết quả bán hàng do tác động trực tiếp đến giá bán, sản lượng, tốc độ bán
hàng của doanh nghiệp.Vỡ thế, doanh nghiệp cần thu thập thông tin thị trường kịp
thời, đánh giá chính xác khả năng của đối thủ cạnh tranh để có được những phương
án cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần chú ý đến các yếu tố tác động gián tiếp
đến khả năng cạnh tranh như nhu cầu của khách hàng, cơ cấu sản phẩm của doanh
nghiệp để có thể nâng cao năng lực bán hàng và kết quả tiêu thụ.
2.2.3 Môi trường kinh tế - môi trường pháp lý
Môi trường kinh tế của doanh nghiệp lành mạnh hay không sẽ tác động đến công
tác bán hàng của doanh nghiệp, các yếu tố thị trường như cung cầu lãi suất lạm phát
hay các quyết định vĩ mô của nhà nước cần được điều tiết đúng đắn tránh mất cân
bằng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Môi trường pháp lý là công cụ quản lý chặt chẽ của nhà nước.Cỏc nghị định ,
nghị quyết, công văn ban hành sẽ ảnh hưởng rõ nét đến công tác quản lý, các chính
sách liên quan đến quá trình bán hàng và kết quả bán hàng. Do đó, một môi trường
pháp lý ổn định sẽ góp phần giữ vững sự bình đẳng, lành mạnh cho thị trường tiêu
bán.
• Khái niệm giá vốn hàng bán:
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
12
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ. Đối với các DNTM trị giá
vốn là số tiền thực tế mà DN bỏ ra để có được hàng hóa đú, nú bao gồm trị giá mua
thực tế và chi phí thu mua của hàng xuất bán.
• Phương pháp xác định giá vốn:
Do hàng hóa mua về nhập kho hoặc bán ngay, gửi bán …được mua từ những
nguồn khác nhau vào những thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế của chúng
không hoàn toàn giống nhau. Do vậy cần phải tính giá trị thực tế của hàng xuất kho,
tùy theo từng đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của mình mà các DN có thể
áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước - xuất trước
- Phương pháp nhập sau - xuất truớc
- Phương pháp giá đích danh
• Tài khoản sử dụng: TK632- “ giá vốn hàng bán ” tài khoản này dùng để phản
ánh giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ và kết chuyển giá vốn hàng bán để
xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này không có số dư
• Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán:
Doanh nghiệp sử dụng một trong hai phương pháp sau:
Hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên: Sơ đồ 1(phụ lục)
Hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ : Sơ đồ 2(phụ lục)
3.1.3. Kế toán doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng : Là tổng giá trị thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng
hóa; cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng.
Đối với DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh tiêu thụ là giá bán
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
14
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
- Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 5 ( phụ lục)
3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng:
3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm
hàng hóa, đó là những khoản chi phí như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bao
gói sản phẩm, bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị …
• Tài khoản sử dụng: TK 641 “ chi phí bán hàng ” tài khoản này dùng để tập
hợp và kết chuyển các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến quá
trình tiêu thụ. Tài khoản này không có số dư. Tài khoản được mở thành sáu TK cấp
hai:
- TK 6411- chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412- chi phí vật liệu bao bì
- TK 6413- chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 6414-chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6417- chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418- chi phí bằng tiền khác
• Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ: 6 ( phụ lục)
3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh doanh, liên quan đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kì hoạt động
nào.
* Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” tài khoản này
được sử dụng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí liên quan đến hoạt động
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
15
sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh
nghiệp.
Tài khoản sử dụng : -TK 515 :Doanh thu hoạt động tài chính
-TK 635 :Chi phí tài chính
-TK 711 :Thu nhập khác
-TK 811 :Chi phí khác
(Các tài khoản trên không có số dư)
Phương pháp hạch toán : - Chi phí tài chính :Sơ đồ 8
- Chi phí khác :Sơ đồ 9
-Thu nhập khác :Sơ đồ 10
-Doanh thu tài chính: Sơ đồ 11
3.2.5 Kế toán thuế phải nộp của việc bán hàng hóa
Thuế là các khoản đóng góp bắt buộc của nhà nước.Vỡ vậy, doanh nghiệp
cần xác định rõ số thuế, nộp và phản ánh đầy đủ kịp thời, trỏnh trỡ hoón.Đồng thời,
theo dõi các khoản đã nộp và phải nộp.
Trong các doanh nghiệp thương mại. tại khâu bán hàng cần phải quản lý tốt
việc kế toán thuế GTGT đầu vào và kế toán thuế GTGT đầu ra
Tài khoản sử dụng:
*TK 1331 được dùng để theo dõi thuế GTGT đầu vào. Có 2 TK cấp 2
-TK 1331:Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ.
-TK 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ.
*TK 3331 được sử dụng để theo dõi thuế GTGT đầu ra.Cú 2 TK cấp 3
-TK 33311:Thuế GTGT đầu ra.
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
17
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
-TK 33312: Thuế GTGT đầu ra hàng nhập khẩu.
3.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần ( doanh
Chi phí
tài
chính
-
Chi
phí
bán
hàng
-
Chi
phí
quản
lý
doanh
nghiệ
p
• Tài khoản sử dụng: TK 911- xác định kết quả kinh doanh: Được dùng để
phản ánh xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động của
doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Và các tài khoản khác liên quan: TK 511, TK 641, TK 642, TK 632…
* Trình tự hạch toán kết quả bán hàng :
Sơ đồ: 12 (phụ lục)
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
18
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA
LỎNG MIỀN BẮC
- Kinh doanh khớ hoỏ lỏng và các sản phẩm dầu khí;
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện; kho bãi; trạm chiết nạp khớ hoỏ lỏng;
- Dịch vụ vận tải khớ hoỏ lỏng;
- Tư vấn, thiết kế, đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt máy
thiết bị và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh gas;
- Đào tạo lao động kỹ thuật ngành gas (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cho phép);
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu;
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
20
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
- Đại lý, mua bán, ký gửi hàng hoá;
- Giám định kỹ thuật chai chứa khí hóa lỏng và các thiết bị chịu áp lực;
- Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với chai chứa khí hóa lỏng và các thiết bị chịu áp
lực.
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc (PVGAS North) tiền thân là
Công ty Kinh doanh Khớ hoỏ lỏng Miền Bắc - thành lập theo Quyết định số
826/QĐ-DKVN ngày 12/4/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu
khí Việt Nam trên cơ sở Xí nghiệp 2 thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh sản
phẩm khí (được thành lập theo Quyết định số 2062/QĐ-HĐQT ngày 29/11/2000
của Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam) và bộ phận kinh doanh khớ
hoỏ lỏng của Công ty Thương mại Dầu khí tại các tỉnh phía Bắc.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo chủ động cho doanh nghiệp
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngày 20/12/2006 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
đã ký Quyết định số 3733/QĐ-BCN về việc phê duyệt phương án và chuyển Công
ty Kinh doanh khớ hoỏ lỏng Miền Bắc thành Công ty cổ phần Kinh doanh khớ hoỏ
lỏng Miền Bắc.
PVGas North là thành viên của Tổng công ty Khí Việt Nam trực thuộc
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Hiện nay, PVGAS NORTH đang khai thác sử dụng 02 tổng kho gồm: Tổng kho
LPG Hải Phòng (tại An Trỡ, Hựng Vương, Hải Phòng) với sức chứa 1.108 tấn và
Tổng kho Khí hóa lỏng Miền Bắc (tại Đình Vũ, Hải Phòng) với sức chứa 3.000 tấn
trong giai đoạn 1.
Song song với việc đầu tư thêm kho chứa LPG tại Hải Phòng, PVGAS NORTH
đang triển khia xây dựng Tổng kho khí hóa lỏng Bắc Trung Bộ tại Vũng Áng – Hà
Tĩnh với sức chứa 1.785 tấn (giai đoạn 1), dự kiến hoàn thành đưa vào sử dụng
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
22
Học viện Tài chính
Khoa Kế Toán
trong quý II/2010 và đang tích cực công tác chuẩn bị đầu tư dự án Kho sản phẩm
dầu khí Đà Nẵng (tại Sơn Trà, Đà Nẵng), dự kiến sẽ khởi công vào đầu Quý
III/2010 và hoàn thành đưa vào sử dụng trong quý I/2012.
Nhằm mở rộng công tác dịch vụ trong kinh doanh gas công ty đã đầu tư hai hệ
thống kiểm định và sơn sửa bình gas tại thành phố Nam định và Đà nẵng.
Hiện tại công ty có hệ thống các trạm chiết nạp bình gas 12 kg và 45 kg mang
thương hiệu PETROVIETNAM GAS ở khắp các tỉnh, thành phố tại khu vực Miền
Bắc và miền Trung, với công suất khoảng 8 tấn/ca làm việc.
PVGAS NORTH có hệ thống đại lý phân phối sản phẩm bình gas 12kg và 45kg ở
khắp các tỉnh, thành phố trong phạm vi kinh doanh của mình
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty CP KD Khí hóa lỏng
Miền Bắc.
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý :
Tổng số cán bộ công nhân viên PVGas North tính đến thời điểm hiện tại là: 304
người và được tổ chức theo cơ cấu :
1/ Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
2/ Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông lập ra. Đây là bộ phận quản lý
- Ban quản lý dự án: Tham mưu xây dựng các phương án ngắn hạn và dài hạn, triển
khai hướng dẫn và đôn đốc thực hiện các hoạt động
- Trạm nạp LPG: Là kho chứa hàng của công ty đồng thời là nơi tổ chức thực hiện
sang chiết LPG phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
24
Học viện Tài chính Khoa Kế Toán
Hình 1-1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty cô phần kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc.
Chuyên đề tốt nghiệp Mai Hồng Quân
Trạm
nạp
LPG
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng Giám đốcCác công ty đầu tư
Cố vấn tài chính
Thư ký
Hội đồng
quản trị
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng Kỹ
thuật
Phòng An
toàn chất
lượng
Phng Tài
chính Kế