Bài giảng thống kê kinh doanh phần 1 - Pdf 27



Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ KINH DOANH

Mục tiêu: Sau khi học xong chương này sinh viên sẽ
- Hiểu được khái quát về thống kê doanh nghiệp.
- Hiểu được định nghĩa, chức năng, phương pháp luận môn học.
- Hiểu đối tượng và nhiệm vụ của môn học thống kê doanh nghiệp.
- Hiểu khái niệm, cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp.

1.1. KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của
Nhà nước, nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Do đó, cơ chế quản
lý kinh tế cũng chuyển từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước. Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất của nhà nước chịu sự chi
phối của các quy luật kinh tế thị trường. Sự đổi mới căn bản của cơ chế quản lý này
bắt buộc các doanh nghiệp phải hạch toán chặt chẽ. Nghĩa là thực hiện nguyên tắc
lấy thu bù chi và phải có lãi. Doanh nghiệp phải đảm bảo tự thu, tự chi, tự phát triển,
tự chịu trách nhiệm và tự quyết định các vấn đề về mục tiêu, phương hướng sản xuất
kinh doanh.
Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ, cả chiều rộng lẫn
chiều sâu thì vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải năng động và
sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất, tạo khả năng chiếm lĩnh
thị trường để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh. Do đó, các doanh
nghiệp phải luôn quan tâm đến diễn biến của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh và hiệu quả đạt được. Các doanh nghiệp phải nắm bắt đầy đủ, chính xác và
kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ hạch toán. Trên cơ sở đó, doanh
nghiệp mới phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ. Vì vậy, nắm bắt đầy đủ, chính xác kịp thời mọi diễn biến của hoạt động sản xuất

lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận, điều đó được thể hiện trên các
phương diện sau:
- Phải phân tích và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái
động.
- Xem xét các mặt, các hoạt động, các quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả.
- Xây dựng các phương pháp đo lường, các chỉ tiêu và các công thức tính
toán mang tính hệ thống, logic, . . .
b .Cơ sở lý luận của môn học
Cơ sở lý luận của môn học là các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác
Lênin và kinh tế thị trường. Các môn khoa học này trang bị cho các nhà thống kê
hiểu nội dung kinh tế của các chỉ tiêu thống kê một cách sâu sắc.
Ngoài ra, thống kê còn là công cụ phục vụ công tác quản lý, vì vậy phải lấy đường
lối chính sách của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận
.

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA MÔN HỌC THỐNG KÊ DOANH
NGHIỆP
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thống kê doanh nghiệp là một môn học trong hệ thống môn học thống kê;
nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất, của các hiện tượng
kinh tế - xã hội số lớn, diễn ra trong doanh nghiệp gắn liền điều kiện thời gian và
không gian cụ thể.
- Là một bộ phận của thống kê học, đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh
nghiệp nghiên cứu các quy luật số lượng có nghĩa là:
+ Thống kê doanh nghiệp nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt
chất.
+ Thống kê doanh nghiệp dùng con số, số lượng để biểu hiện bản chất và tính
quy luật của các hiện tượng.
+ Con số của thống kê doanh nghiệp luôn là con số có nội dung kinh tế cụ thể,

sau:
- Nghiên cứu đề xuất các phương pháp thu thập thông tin thống kê kịp thời,
chính xác, đầy đủ phản ánh tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố của
quá trình sản xuất, đồng thời nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
- Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thống kê phân
tích giá thành, giá bán và xác định mức cầu thị trường, để điều chỉnh kế hoạch sản xuất
cho thích hợp.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân tích các mặt hoạt động, hiệu qu


kinh doanh và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thống kê tổng hợp và xử lý thông tin đã thu thập, làm cơ sở ứng dụng thống
kê trong công tác quản lý doanh nghiệp.
1.4. DOANH NGHIỆP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA DOANH
NGHIỆP
1.4.1. Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế được tổ chức ra để sản xuất kinh doanh,
nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng vật chất hoặc tinh thần của các cá nhân và
cộng đồng với mục tiêu thu lợi nhuận, tích luỹ vốn tiếp tục phát triển kinh doanh
. 1.4.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất trong một doanh nghiệp
Nếu dựa vào quá trình kỹ thuật thì doanh nghiệp bao gồm nhiều đoạn sản
xu

t.
Nếu dựa vào mặt tổ chức quản lý hành chính thì doanh nghiệp bao gồm nhiều
phân xưởng sản xuất.


CÂU HỎI

Câu 1. Hoạt động thống kê là gì? Vai trò của thống kê trong quản lý kinh tế?
Câu 2. Thông tin thống kê là gì? Nhiệm vụ công tác thông tin trong thống kê?
Câu 3. Trình bày cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh
nghiệp?

Câu 4. Doanh nghiệp là gì? trình bày cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thu, Thống kê doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân,
2009.
2. PGS.TS Nguyễn Phong Đài, Thống kê kinh doanh, NXB Thống kê, 2008.


hoạt động sản xuất kinh doanh cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của các
đối tượng tiêu dùng, không tự sản xuất được hoặc không đủ điều kiện để tự sản xuất
những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu tiêu dùng, hoạt động này
sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để cung cấp cho người tiêu dùng nhằm thu
được tiền công và lợi nhuận kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản
phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời.
2.1.2. Đặc điểm
- Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích của
hoạt động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tự
tiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận.
- Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản
xuất và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh.
- Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếm
được, đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường. Người chủ sản xuất phải
chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra.
- Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩm
của doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sản
phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật công
nghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhà nước có
liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp.
- Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội,
tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển
khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hoá, tạo ra sự phân công lao động
xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế.
2.2. Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ
2.2.1. Ý nghĩa
Thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng đối
với công tác quản lý kinh tế. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

sản phẩm cùng tên, cùng công dụng kinh tế nhưng khác nhau về phẩm chất, quy
cách.
Công thức tính sản lượng hiện vật quy ước:
)(
1



n
i
iiU
xHQQ

Trong đó
+ Q
i
: sản lượng hiện vật của từng qui cách.
+ Q
U
: sản lượng hiện vật quy ước.
+ H
i
: hệ số tính đổi của từng qui cách.

Đặc tính của sản phẩm cần quy đổi
H
i
=

Đặc tính của sản phẩm được chọn làm sản phẩm

: khấu hao tài sản cố định
+ C
2
: chi phí trung gian (C
2
)
- V: thu nhập người lao động gồm: tiền công, tiền lương, tiền thưởng, phụ
cấp có tính chất lương, tiền nộp bảo hiểm xã hội (chỉ tính phần doanh nghiệp trả cho
người lao động, không tính phần trích từ tiền công người lao động để trả).
- M: thu nhập của doanh nghiệp, gồm các khoản:
+Thuế sản xuất
+ Lãi trả tiền vay ngân hàng (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng đã tính
vào
IC) và phần thu trên vốn (đối với các doanh nghiệp nhà nước)
+ Mua bảo hiểm nhà nước (không kể bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp cho cán bộ công nhân viên)
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Phần còn lại lãi ròng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp
Lưu ý: Khi tính giá trị sản xuất, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Phản ánh đúng và đủ giá trị sản phẩm bao gồm cả C, V, M.
- Chỉ được tính kết quả do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
làm ra trong kỳ.
- Được tính toàn bộ kết quả hoàn thành trong kỳ báo cáo (kể cả sản phẩm
tự
sản, tự tiêu, sản phẩm chính và sản phẩm phụ đã sản xuất trong kỳ).
- Được tính chênh lệch của sản phẩm dở dang và bán thành phẩm.
Do các loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm, tính chất khác nhau nên
chỉ tiêu giá trị sản xuất của các ngành cũng được tính theo các phương pháp khác
nhau. Sau đây là nội dung và phương pháp tính giá trị sản xuất của một số

(7) Giá trị sản phẩm được tính theo quy định đặc biệt
(8) Tiền thu được do thuê tài sản cố định kèm theo người điều khiển;
(9) Giá trị sản phẩm dịch vụ làm thuê cho bên ngoài đã hoàn thành trong kỳ.
Để tình giá trị sản xuất của một doanh nghiệp cần phải tính giá trị sản
xuất của từng hoạt động (từng ngành kinh tế) rồi cộng lại.
Giá trị sản xuất được tính theo 2 loại giá: giá hiện hành và giá so sánh.
GO tính theo giá hiện hành để tính cơ cấu GO của doanh nghiệp và tính VA,
NVA theo giá hiện hành; còn GO tính theo giá so sánh nhằm phục vụ cho
việc tính tốc độ tăng trưởng GO và tính VA, NVA theo giá so sánh.
b. Giá trị gia tăng (hoặc giá trị tăng thêm) ( Ký hiệu VA = Value
Added) b
1,
Khái niệm: Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất, sau khi trừ đi
phần chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh phần giá trị tăng thêm của kết quả sản
xuất kinh doanh do chính bản thân doanh nghiệp tạo ra được trong một thời kỳ
nhất định. Do vậy để tính giá trị tăng thêm thống kê phải xác định đúng chi phí
trung gian.
Chi phí trung gian (ký hiệu IC: Intermediational Cost) là một bộ phận của
chi phí sản xuất nói chung, nó được cấu thành trong giá trị sản phẩm và được
thể hiện dưới dạng vật chất như nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và dưới dạng
dịch vụ sản xuất
- Công cụ lao động nhỏ.
- Vật tư đưa vào sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
- Dụng cụ bảo vệ sản xuất và phòng cháy chữa cháy.
- Trang phục bảo hộ lao động.
- Chi phí văn phòng phẩm.
- Chi phí vật chất khác.

Công thức:
VA = GO – IC
Trong đó
+ VA: Giá trị gia tăng
+ GO: Giá trị sản xuất
+ IC: Chi phí trung gian
Phương pháp phân phối:
VA = C
1

+ V+M
Trong đó
+ C
1
: Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ giá trị khấu hao tài sản cố định đã
trích trong kỳ.
+ V: Thu nhập của người lao động là tổng các khoản mà doanh
nghiệp phải thanh toán cho người lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà họ tham gia, ví dụ như tiền lương, và tiền thưởng có tính chất
lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo số phát sinh trong
kỳ báo cáo; tổng số tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp (chỉ tính phần mà doanh nghiệp phải nộp cho người lao động,
không tính phần người lao động tự nộp từ tiền lương của mình), phụ cấp ăn
trưa, ca ba, phụ cấp đi lại và các khoản phụ cấp khác tính vào giá thành sản
phẩm; các khoản thu khác mà người lao động nhận trực tiếp như tiền lưu trú
công tác, quà tặng.
+ M: Thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm: thuế sản xuất kinh doanh
là các loại thuế phát sinh do kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; lợi
nhuận và các khoản phải nộp khác bao gồm: lợi nhuận trước khi nộp thuế, lợi
tức trả lãi tiền vay, các khoản thuế và lệ phí phải nộp khác ngoài thuế sản

1
) Giá trị gia tăng thuần (NVA)

d. Tổng giá trị sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
* Khái niệm: Là tổng giá trị sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp sản xuất trong
một thời kỳ nhất định chuẩn bị đưa ra thị trường.
* Phương pháp xác định
Tổng giá trị sản phẩm hàng hoá =

PQ

Trong đó
+ P: Đơn giá bán sản phẩm hàng hoá (giá hiện hành)
+ Q: Khối lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất
* Phương pháp xác định doanh thu
Công thức:
Tổng doanh thu = ΣPQ
Trong đó
+ P: Đơn giá bán sản phẩm hàng hoá.
+ Q: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
e. Tổng doanh thu
* Khái niệm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu doanh nghiệp có
được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong một thời kỳ nhất
định.

*
Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu: Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp quy mô sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đồng thời qua chỉ tiêu này sẽ chứng tỏ được doanh nghiệp đã
sản xuất và kinh doanh những sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu
dùng


- Kết cấu mặt hàng: Trong sản xuất có những mặt hàng yêu cầu chi phí tương
đối ít nhưng giá bán lại cao, nhưng cũng có những mặt hàng chi phí nhiều mà
giá bán thấp, do đó việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến
doanh thu.
- Công tác kiểm tra và tiếp thị: Việc tổ chức kiểm tra tình hình thanh toán
và tổ chức tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, bảo hành đều có ý nghĩa quan
trọng góp phần tăng doanh thu bán hàng.
f. Lợi nhuận kinh
doanh
* Khái niệm: Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ thu
nhập còn lại, sau khi đã bù đắp những chi phí sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp
phải bỏ ra, để có được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận:
- Lợi nhuận thu từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ hay dịch vụ
của doanh nghiệp (còn gọi là lãi thu từ kết quả sản xuất kinh doanh)
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính: lợi nhuận từ hoạt động liên
doanh, liên kết, thu lãi tiền gửi, thu lãi bán hàng ngoại tệ, thu cho thuê tài sản cố
định, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu và trái phiếu.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: là các khoản lãi thu được trong năm mà
doanh nghiệp không dự tính trước hoặc những khoản lãi thu được không đều đặn và
không thường xuyên như thu tiền nộp phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm
hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, các
khoản nợ không xác định được chủ. . .
* Ý nghĩa
- Là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp kết quả của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm, nó biểu hiện kết quả sự
phấn đấu của doanh nghiệp thực hiện các biện pháp về mặt tổ chức, kinh tế, kỹ
thuật đồng thời cũng thể hiện sự tác động của các điều kiện mọi cảnh.
- Lợi nhuận là nguồn gốc để doanh nghiệp tích luỹ tái đầu tư, tăng trưởng,

giữa hai thời kỳ và so sánh giữa các loại phẩm cấp trong cùng kỳ. Nếu sản phẩm
loại tốt chiếm tỷ trọng lớn hơn (kỳ báo cáo so với kỳ gốc), sản phẩm loại xấu
chiếm tỷ trọng thấp hơn (kỳ báo cáo so với kỳ gốc) cho thấy chất lượng sản phẩm
sản xuất ở kỳ báo cáo tốt hơn kỳ gốc và ngược lại.
Ví dụ 2.1. Có số liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A trong 2 kỳ báo cáo như sau
Khối lượng sản phẩm sản xuất (sp)
Sản phẩm A
Kỳ gốc Kỳ báo cáo
Đơn giá cố định
( 1.000 đồng/sp)
Lo
ại

I

10
.
500

13
.
125

5
Lo
ại

II

4.500

70
30

13.125
4.375

7
5
Cộng 15.000 100 17.500 100
Nhận xét: Qua kết quả tính toán bảng 2-4 ta thấy, tỷ trọng kỳ báo cáo so
với kỳ gốc của sản phẩm A có chiều hướng tăng lên, biểu hiện loại I tăng từ 70% lên
75%, loại II có xu hướng giảm từ 30% xuống 25%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp
đã cố gắng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
b. Phương pháp đơn giá bình quân (
P
)
* Đối với trường hợp doanh nghiệp sản xuất một loại sản
phẩm
Công thức:



Q
PQ
P

Trong đó

+ P: Giá cố định của sản phẩm theo mỗi bậc chất lượng
+ Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất từng loại

Theo tài liệu tính toán trên bảng ở ví dụ 2.1, ta có

)/000.1(47
000
.
15
500.440500.1050
spđ
xx
P 

)/000.1(5,47
500
.
17
375.440125.1350
spđ
xx
P 

)000.1(750.8500.17)475,47( đGO




ểm

t
h

c

t
ế

đ
ạt
đư

cChỉ tiêu kỹ thuật
Tiêu chuẩn
kỹ thu

t
Kế hoạch Thực tế
1. Tuổi thọ
2. Khả năng giữ nhiệt.
3. Kiểu dáng
100
150
50
90

Kỳ kế hoạch so
với tiêu chu

n
kỹ thu

t
So với tiêu
chuẩn kỹ thu

t

So v

i
kỳ kế ho

ch
1. Tuổi thọ
2. Khả năng giữ nhiệt.
3. Kiểu dáng
0,9
1
1
1
1,066
1,2
1,111
1,066
1,2

1011
QPQPGO




Trong đó
+ I
C
: Chỉ số chất lượng tổng hợp nhiều loại sản phẩm. +
:
1
P
đơn giá bình quân từng loại sản phẩm kỳ báo cáo.
+
:
0
P
đơn giá bình quân từng loại sản phẩm kỳ gốc.
+ Q
1
: Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ báo cáo.
2.4.3. Thống kê tỷ lệ sản phẩm hỏng trong sản xuất
Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp đều mong muốn không có
sản phẩm hỏng, song nó vẫn tồn tại đối với hầu hết các doanh nghiệp. Phấn
đấu giảm sản phẩm hỏng là điều cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất, vì sự
tồn tại của sản phẩm hỏng chứng tỏ doanh nghiệp phải tốn một lượng chi phí


x100%

Chi phí thiệt hại về sản xuất sản phẩm hỏng, được xác định theo công thức:

Chi phí thiệt hại về sản
xuất sản phẩm hỏng

=
Chi phí sửa chữa s

n
phẩm hỏng có thể s

a
chữa được
+
Chi phí sản xuất
sản phẩm hỏng
không
thể sửa chữa
được

CÂU HỎI

Câu 1. Trình bày nguyên tắc chung để xác định giá trị sản xuất của doanh nghiệp?
Câu 2. Hãy nêu các hình thức biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp?
Câu 3. Trình bày các đơn vị đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
phổ biến trong thống kê? Chương 3
THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

Mục tiêu: Sau khi đọc xong chương này sinh viên sẽ
- Hiểu ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê giá thành sản phẩm
- Hiểu khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh - Hiểu khái niệm, ý nghĩa và phân loại giá thành sản phẩm
- Phân tích được tình hình biến động và trình độ hoàn thành kế hoạch giá thành
- Phân tích được hiệu suất chi phí sản xuất.

3.1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
3.1.1. Ý nghĩa
Thống kê giá thành sản phẩm nhằm mục đích tìm ra quy luật biến động giá
thành đơn vị và toàn bộ sản phẩm, góp phần cung cấp số liệu cho công tác quản trị
doanh nghiệp đề ra các quyết định về chi phí sản xuất, và phân bổ chi phí sản xuất
cho từng loại sản phẩm. Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để xác định giá
bán sản phẩm cho từng thời điểm, từng khu vực.
3.1.2. Nhiệm vụ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết
với doanh thu, lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy thống kê giá thành cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thu thập số liệu có liên quan đến việc phân bổ các khoản chi phí sản xuất
vào giá thành từng loại sản phẩm.

- Chi phí NVL trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá như
tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, chi phí thuê cửa hàng, chi
phí bảo hành, quảng cáo, khuyến mãi .v .v .
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều
hành của doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh
nghiệp, như chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ
cho bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp, chi phí tiếp khách, hội họp, lương và
phụ cấp của đội ngũ quản lý doanh nghiệp.
Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tính được giá thành
các loại sản phẩm, đồng thời xác định ảnh hưởng của sự biến động từng khoản mục
đối với toàn bộ giá thành sản phẩm, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ
doanh nghiệp để hạ thấp giá thành.
* Căn cứ theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất : Theo cách phân loại
này, chi phí sản xuất kinh doanh được phân thành chi phí khả biến và chi phí bất
biến
- Chi phí khả biến: là những chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi
(tăng hoặc giảm) của sản lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc doanh thu tiêu thụ như chi
phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, tiền hoa hồng
bán hàng.v.v.
- Chi phí bất biến (chi phí cố định hay định phí): là những chi phí không thay
đổi hoặc thay đổi ít khi khối lượng sản phẩm sản xuất (hay tiêu thụ) tăng hoặc giảm
như chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; chi phí bảo
hiểm; chi phí trả lương cho các nhà quản lý, các chuyên gia; các khoản thuế; khoản
chi phí thuê tài chính hoặc thuê bất động sản; chi phí bảo hiểm rủi ro, chi phí điện
thắp sáng doanh nghiệp.
Tác dụng: Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp này,
cho ta thấy mối quan hệ giữa chi phí và sản lượng sản xuất sản phẩm, giúp cho các

sách giá cả của doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm.
b. Phân loại giá thành sản
phẩm
* Căn cứ vào tài liệu tính toán: giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại giá thành
kế
hoạch, giá thành thực tế, giá thành
định mức.
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xây dựng trước khi bắt đầu sản
xuất sản phẩm dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật, và dựa trên số liệu phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của kỳ trước.
- Giá thành thực tế: Là loại giá thành được xây dựng sau khi kết thúc một
chu kỳ sản xuất, hoặc một thời kỳ sản xuất, được xác định trên cơ sở chi phí thực tế
đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Giá thành định mức: Là loại giá thành được tính toán dựa trên cơ sở định
mức kinh tế kỹ thuật.
Tác dụng: Cách phân loại này tạo cơ sở để phân tích, so sánh giữa giá thành
thực tế và giá thành kế hoạch, qua đó rút ra những kết luận, những biện pháp cần
thiết để quản lý cho phù hợp.
* Căn cứ theo các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh và phạm vi chi phí
phát sinh: giá thành sản phẩm được phân làm 2 loại
- Giá thành sản xuất: Bao gồm những chi phí phát sinh cho việc sản xuất sản
phẩm ở phân xưởng như:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản chi về tiền lương, tiền công,
các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp
phải nộp theo quy định.
nghiệp ví dụ như: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu,
công cụ lao động nhỏ, chi phí dịch vụ mua ngoài .v .v .


Z
1

- Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành
K
Z
Z
1

Trong đó
+ Z
o
: Giá thành đơn vị sản phẩm thực tế kỳ gốc
+ Z
1
: Giá thành đơn vị sản phẩm thực tế kỳ nghiên cứu
+ Z
K
: Giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch kỳ nghiên cứu. Bên cạnh việc lập
các chỉ số ta tính chênh lệch tuyệt đối
- Mức tiết kiệm (hoặc vượt chi) kế hoạch đề ra:
(Z
K

- Z
o
)Q
KCó hai nguyên nhân ảnh hưởng đến sự chênh lệch:
+ Do giá thành đơn vị sản phẩm thay đổi:
(Z
1

- Z
K
)Q
1+ Do khối lượng sản phẩm sản xuất ra
(Z
K

- Z
o
) x (Q
1

- Q
K
)
3.3.2. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
Phương pháp phân tích và trình tự tương tự như đối với một loại sản phẩm
Chênh lệch tương đối:
- Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành
K






- Mức tiết kiệm (hoặc vượt chi) thực tế:
1011011
)( QZZQZQZ 




- Chênh lệch tuyệt đối giữa

KK
QZZQZZ )()(
0101


Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự chênh lệch:
+ Do ảnh hưởng bởi việc thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản
ph

m:
11
)( QZZ
K

động giá thành sản phẩm của toàn xí nghiệp.
Theo tài liệu bảng 3 -2 ta tính được:
-

KK
QZ
= 120 x1.000 +80 x 2.200 + 190 x6.000 = 1.436.000 (1.000
đồng)
-

00
QZ

= 120 x1.000 +100 x 2.200 + 200 x 6.000 = 1.540.000 (1.000
đồng)
-
11
QZ

= 110 x1.400 + 90 x 2.500 + 170 x 3.000 = 889.000 (1.000 đồng)
-

10
QZ

= 120 x1.400 +100 x 2.500 + 200 x 3.000 = 1.018.000 (1.000
đồng)
-
1
QZ




- Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành:
%)8,94(948,0
000.938
000.889
1
11
hay
QZ
QZ
k




*Chênh lệch tuyệt đối:
- Mức tiết kiệm chi phí kế hoạch đề ra:

)000.1(000.104000.540.1000.436.1)(
0
đQZZ
KK



- Mức tiết kiệm chi phí thực tế
)000.1(000.129000.018.1000.889)(
101


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status