CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
4.1- Ý nghĩa và nhiệm vụ của T/kê TSCĐ
Khái niệm: TSCĐ là hình thức hiện vật của vốn cố định được doanh nghiệp sử
dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời gian lâu dài.
Đặc điểm của TSCĐ: TSCĐ tham gia nhiều lần vào chu kỳ SXKD ; Giá trị TSCĐ
được phân bổ dần vào chi phí SX của doanh nghiệp.
4.1.1- Ý nghĩa thống kê TSCĐ
- Giúp cho doanh nghiệp xác định được mức độ trang bị TSCĐ theo nhu cầu SX-KD
và theo qui mô số lượng LĐ.
- Doanh nghiệp nắm được thực trạng năng lực SX, tình hình trang bị kỹ thuật SX của
doanh nghiệp.
- Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ để có kế hoạch đầu tư hợp lý.
4.1.2- Nhiệm vụ thống kê TSCĐ
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, thống kê TSCĐ là
một công cụ, hổ trợ đắc lực cho công tác quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp. Để việc
quản lý TSCĐ có hiệu quả, cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tính các chỉ tiêu thống kê khối lượng, kết cấu, hiện trạng TSCĐ.
- Thống kê tình hình biến động, tình hình trang bị TSCĐ cho người lao động.
- Thống kê đánh giá phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ, qua đó đề
ra biện pháp sử dụng có hiệu quả hơn TSCĐ.
4.2 Phân loại TSCĐ
4.2.1- Căn cứ theo hình thái biểu hiện, TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành:
a. TSCĐ hữu hình: Là những tài sản cố định chủ yếu có hình thái vật chất có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu
51
b. TSCĐ vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện
52
Chỉ tiêu đánh giá này giúp cho ta xác định được tổng số tiền thực tế mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để mua sắm, xây dựng TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng.
Ưu điểm: Cho biết được toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đầu tư vào TSCĐ
tại thời điểm mua sắm và xây dựng. Là cơ sở để hạch toán và tính khấu hao.
Nhược điểm: Cùng một loại TSCĐ, nhưng do thời kỳ mua sắm và xây dựng khác nhau
nên chịu ảnh hưởng sự biến động của giá cả, gây khó khăn cho việc so sánh nghiên cứu
các chỉ tiêu về tình hình sử dụng TSCĐ.
b) Giá trị khôi phục hoàn toàn TSCĐ: Là nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ mới
nguyên sản xuất ở kỳ báo cáo, được dùng để đánh giá lại TSCĐ cùng loại đã được mua
sắm ở các thời kỳ trước đó. Các TSCĐ giống nhau sẽ có giá khôi phục giống nhau, dù
chúng được mua sắm và xây dựng vào các thời kỳ khác nhau và có nguyên giá hay giá
ban đầu khác nhau.
Chỉ tiêu này đánh giá tổng giá trị TSCĐ danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau
khi đã trừ đi giá trị hao mòn lũy kế của chúng.
Ưu điểm: phản ánh chính xác hiện trạng của TSCĐ
Nhược điểm: chịu ảnh hưởng nhân tố giá cả không phản ánh chính xác quy mô TSCĐ
trong doanh nghiệp.
c) Giá trị ban đầu đã trừ đi hao mòn: Là giá của TSCĐ còn lại chưa chuyển vào giá trị
sản phẩm, tức là giá ban đầu (giá khôi phục) đã trừ đi phần khấu hao khi sử dụng và
được tính vào giá trị sản phẩm.
Cách đánh giá này phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để mua sắm, xây dựng
TSCĐ hiện có của xí nghiệp từ những thời kỳ trước, được tính lại theo giá khôi phục
hoàn toàn trong kỳ báo cáo ở trình trạng mới nguyên.
Ưu điểm: cho biết số tiền cần thiết, để doanh nghiệp trang bị lại toàn bộ TSCĐ hiện có,
trong điều kiện mới nguyên ở thời kỳ đánh giá lại.
Nhược điểm: không thấy được hiện trạng TSCĐ cũ hay mới
- Dựa vào tài liệu thống kê về sự biến động TSCĐ
(2) TSCĐ bình quân trong kỳ: Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng, (giá trị) TSCĐ mà
doanh nghiệp sử dụng bình quân trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này phản ánh
qui mô, giá trị TSCĐ đã đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Được xác định theo 2 cách:
54
Ví dụ:
- Giá trị TSCĐ có từ ngày 1/7 là
270 trđ
- Ngày 7/7 mua thêm số TSCĐ, trị giá
15 trđ
- Từ 20/7 mua thêm 1 số TSCĐ, trị giá
32,5 trđ
- Ngày 24/7 thanh lý một số TSCĐ trị giá 37,5 trđ
Và số liệu này không đổi cho đến cuối tháng.
Tính giá trị TSCĐ bình quân tháng 7 của doanh nghiệp.
4.3.2- T/kê kết cấu TSCĐ: Trên cơ sở TSCĐ của doanh nghiệp được phân loại theo
các tiêu thức khác nhau, thống kê có thể xác định kết cấu TSCĐ trong doanh nghiệp,
bằng cách tính tỷ trọng từng loại TSCĐ chiếm trong tổng số TSCĐ. Dựa vào thống kê
kết cấu TSCĐ, ta có thể xác định được loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết cấu TSCĐ được xác định theo công thức:
+ Do năng suất lao động xã hội tăng lên, làm cho giá thành sản phẩm giảm dẫn đến giá
bán của TSCĐ giảm, do đó với cùng một loại TSCĐ, nhưng doanh nghiệp mua ở thời
kỳ sau có giá thấp hơn ở thời kỳ trước (mặc dù tính năng, tác dụng của TSCĐ như
nhau).
+ Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, làm cho TSCĐ cùng một loại sản xuất có tính
năng, tác dụng đa dạng hơn kỳ trước nhưng giá bán không đổi, làm cho TSCĐ cũ bị lạc
hậu và mất giá.
+ Do kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ sống của một loại sản phẩm nào đó
kết thúc làm cho TSCĐ bị dôi thừa, bị mất giá hoàn toàn, hao mòn vô hình xãy ra đối
với tất cả TSCĐ hữu hình và vô hình.
Do vậy, việc thống kê phân tích hiện trạng của TSCĐ, là một vấn đề hết sức
quan trọng, nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng là mới
hay cũ, cũ ở mức độ nào, qua đó có biện pháp đúng đắn để tái sản xuất TSCĐ.
Việc thống kê phân tích hiện trạng TSCĐ, liên quan đến nguyên giá và khấu hao
TSCĐ. Do đó ta phải xác định được nguyên giá TSCĐ.
56
1. Xác định nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí thực tế đã
chi ra để có TSCĐ cho tới khi đưa vào hoạt động bình thường.
(1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm:
a. Nguyên giá TSCĐ mua sắm
Giá mua - các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có) + Thuế
(không bao gồm thuế được hòan) và lệ phí trước bạ (nếu có) + Lãi vay đầu tư
TSCĐ khi chưa đưa vào sử dụng + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sửa chữa, tân
trang + Chi phí lắp đặt, chạy thử + chi phí chuyên gia
Ví dụ: Mua TSCĐ mới nguyên, có giá mua là 400tr.đ, chiết khấu mua hàng là 15 tr.đ,
chi phí vận chuyển về doanh nghiệp hết 20 tr.đ, chi phí lắp đặt hết 30 tr.đ, chi phí huấn
luyện nhân viên sử dụng 5 tr.đ, bình quân một tháng TSCĐ này sử dụng dầu và nhớt
hết 5 tr.đ, cả năm là 60 tr.đ. Xác định nguyên giá của TSCĐ?
dài ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đổi mới TSCĐ, làm giảm khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, trong khi đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng
phát triển với tốc độ cao, do đó việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao phải phù hợp
với tình hình và đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có 3 P2 tính khấu hao:
(a) Khấu hao theo đường thẳng (BQ thời gian):
Mức khấu hao hàng năm đều bằng nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ
hay
*Nếu nguyên giá hay thời gian SD TSCĐ thay đổi, xác định mức khấu hao mới
Giá trị còn lại
Mkh = -------------------------------Thời gian SD xác định lại
Ví dụ: Trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp X mua 1 TSCĐ với nguyên giá là 520 triệu
đồng, chiết khấu mua hàng 20 triệu đồng thời gian phục vụ dự kiến là 5 năm. doanh
nghiệp trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Tính mức trích khấu
hao BQ hàng năm của TSCĐ?
58
(b)Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Mức trích KH
hàng năm
= Giá trị còn lại x
Tỷ lệ KH
của TSCĐ
nhanh (%)
Mức trích k/hao
BQ/đơn vị SP
Ví dụ: Công ty A mua một máy ủi đất có nguyên giá 450 tr.đ. C/suất thiết kế là 30 m3
giờ. Sản lượng theo c/suất thiết kế của máy ủi là 2.400.000 m3
Tính mức trích khấu hao:
- Của năm 1, nếu sản lượng cả năm là 250.000m3
- Của năm 2, nếu sản lượng cả năm là 280.000m3
4.3.4- Các chỉ tiêu phản ánh hiện trạng SD TSCĐ
(1)Tính theo mức khấu hao luỹ kế và nguyên giá TSCĐ
59
(2)Tính theo t/gian SD thực tế và đ/mức
Hhm
T1
=---Tn
T1: T/gian SD thực tế của TSCĐ
Tn: T/gian SD đ/mức của TSCĐ
(3)Tính theo khối lượng sản phẩm đã SX
Q1
Hhm = -----Qn
*Hệ số còn SD được của TSCĐ = 1 – Hhm
Hệ số này cho biết năng lực SX hiện tại của TSCĐ
Ví dụ 1: Trong thực tế 1 máy tính của doanh nghiệp sử dụng trong 12 năm, kế hoạch
Hệ số đổi mới TSCĐ
Giá trị TSCĐ mới, tăng trong kỳ
(Hay hệ số hiện đại =
hoá TSCĐ)
(kể cả chi phí hiện đại hoá)
Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ
Giá trị TSCĐ loại bỏ trong kỳ
Hệ số loại bỏ = (do hư hỏng, sự cố hoặc hết hạn SD)
TSCĐ
Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳ
4.4.2- T/kê mức trang bị TSCĐ cho LĐ
Mức trang
bị TSCĐ
cho LĐ
Tổng NG TSCĐ dùng vào SX-KD trong kỳ
= --------------------------------------------------------Số lao động ở ca lớn nhất trong kỳ
Mẫu số tính ở ca lớn nhất, để thấy được mức độ trang bị TSCĐ tại thời điểm SX căng
thẳng nhất
4.4.3- T/kê hiệu quả sử dụng TSCĐ
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SD TSCĐ
(1)Chỉ tiêu hiệu năng sử dụng TSCĐ (H)
IH = IH, x Id
62
Ví dụ: Tình hình sử dụng TSCĐ của 1 công ty qua 2 năm
Câu hỏi ôn tập
1. Hãy trình bày các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ.
2. Trình bày các phương pháp đánh giá TSCĐ. Ưu nhược điểm.
3. Vì sao phải tính khấu hao TSCĐ? Nêu các phương pháp tính khấu hao TSCĐ.
4. Trình bày các chỉ tiêu thống kê số lượng, kết cấu, hiện trạng và tình hình biến động
TSCĐ.
5. Trình bày các chỉ tiêu thống kê mức độ trang bị và hiệu quả sử dụng TSCĐ.
6. Vận dụng phương pháp hệ thống chỉ số phân tích các nhân tố thuộc về TSCĐ, TBSX
đến các hiện tượng kinh tế có liên quan.
Bài tập ôn tập:
Bài 1: Vào đầu kỳ tổng nguyên giá TSCĐ của một doanh nghiệp là 21 tỷ đồng. Trong
kỳ doanh nghiệp đã thanh lý 2 máy tiện cũ với nguyên giá 80 trđồng/máy. doanh
nghiệp còn mua thêm 4 máy mài mới với giá 90 trđồng/máy và nhận từ một doanh
nghiệp cùng ngành 2 máy tiện và 3 máy bào đã SD với nguyên giá là 150 trđ/máy tiện
và 250 trđồng/máy bào.
a. Tính giá trị TSCĐ cuối kỳ?
b. Tính giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ
c. Tính hệ số tăng (giảm) TSCĐ
d. Hệ số đổi mới TSCĐ
Bài tập 2
63
: 405,9
2. Tình hình sử dụng TSCĐ (triệu đồng)
- Giá trị TSCĐ có ngày 1/4
: 4.050
- Ngày 5/4 mua thêm 1 số MMTB trị giá : 550
64
- Ngày 17/4 nhận bàn giao của C.Ty X 1 TB trị giá : 200
- Ngày 25 /4 Thanh lý một số TSCĐ trị giá : 550
Và số liệu không thay đổi cho đến hết tháng 4
Yêu cầu: Phân tích tình hình biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp của xí
nghiệp tháng 4 so với tháng 3 do ảnh hưởng 2 nhân tố: Hiệu quả sử dụng TSCĐ (H) và
giá trị TSCĐ bình quân (G)?
Bài 6: Có số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cơ khí X trong năm
2005 như sau: (số liệu tính theo giá cố định - Đvt: 1.000 đồng)
I. Tình hình sản xuất: Giá trị sản xuất (GO): quý I: 298.850, quý II: 304.200
II. Tình hình sử dụng TSCĐ (1.000 đồng)
- TSCĐ có đầu quý I
: 430.000
- TSCĐ tăng trong quý I : 250.000
- TSCĐ tăng trong quý II : 166.000
- TSCĐ giảm trong quý I
1. So sánh hiệu năngsử dụng tài sản cố định giữa 2 kỳ ?
2. Phân tích biến động hiệuquả sử dụng TSCĐ (H) giữa 2 kỳ do ảnh hưởng bởi 2 nhân
tố: Hiệu quả sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất (H'),và tỷ trọng TSCĐ trực tiếp sản xuất
chiếm trong toàn bộ TSCĐ (d)
Bài 8: Có số liệu về tình hình sản xuất vàsử dụng TSCĐ của một nhà máy dệt trong 2
năm 2004 và2005 như sau:
*Năm 2004:
- Giá trị sản xuất công nghiệp: 27.900 triệu đồng
- Nguyên giá TSCĐ hiện có đầu năm 32.000 triệu đồng trong đó nguyên giá thiết bị
sản xuất 24.000 triệu đồng.
- Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối năm 30.000 triệu đồng trong đó nguyên giá thiết bị
sản xuất 22.000 triệu đồng
* Năm 2005:
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10% so với năm 2004.
- Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối năm 38.000 triệu đồng.
- Tình hình tăng giảm thiết bị sản xuất:
Trong năm 2005 mua thêm 80 máy dệt với nguyên giá 50 triệu đồng/ cái, 25 máy kéo
sợi với giá mua 20 triệu đồng/ cái. Và bán bớt 20 máy dệt cũ với giá bán 10 triệu
đồng/cái, biết rằng nguyên giá của máy dệt là25 triệu đồng/cái, đồng thời thanh lý 50
máy dệt đã hết hạn sử dụng, nguyên giá mỗi máy là 20 triệu đồng/cái .
Yêu cầu: Hãy tính các chỉ tiêu sau cho từng năm:
1. Nguyên giá tài sản cố định bình quân ?
2. Nguyên giá thiết bị sản xuất bình quân ?
3. Tỷ trọng thiết bị sản xuất chiếm trong tổng số TSCĐ?
4. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ?
5. Hiệu quả sử dụng thiết bị sản xuất?
66
3. Tính giá trị hao mòn luỹ kế vàgiá trị còn lại của tài sản đó vào cuối năm?
Bài số 11: Có tài liệu của một doanh nghiệp dưới đây:
1.Nguyên giá TSCĐ có ở đầu năm theo giá ban đầu hoàn toàn là 1.040 triệu đồng
2. Hệ số hao mòn chung của tất cả TSCĐ có ở đầu năm là 30%.
3.Giá ban đầu hoàn toàn của TSCĐ mới đưa vào sử dụng trong năm ở tình trạng mới
nguyên.
+ Vào ngày 01/3
: 320 triệu đồng
+ Vào ngày 01/6 : 100 triệu đồng
67
4. Giá trị TSCĐ bị loại bỏ từ ngày 01/7 :
+ Theo giá ban đầu hoàn toàn : 130 triệu đồng
+ Theo giá ban đầu còn lại : 8 triệu đồng
5. Giá trị sản xuấtcả năm của doanh nghiệp là 18.400 triệu đồng
6. Số lao động bình quân là 200 công nhân.
Yêu cầu xác định:
1. Giá trị TSCĐ hiện có cuối năm (theo giá ban đầu hoàn toàn và ban đầu còn lại)?
2. Giá trị TSCĐ bình quân trong năm?
3. Hệ số: tăng, giảm, đổi mới, loại bỏ TSCĐ trong năm?
4. Tính các chỉ tiêu phân tích hiệuquả sử dụng TSCĐ?
5. Tính mức độ trang bị TSCĐ bình quân cho người lao động?
Biết rằng:Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo phương pháp đường
thẳng, tỷ lệ khấuhao bình quân năm là10%.
Bài 12: Có tài liệu về tình hình một doanh nghiệp trong năm báo cáo như sau:
1. Giá trị sản xuất: 46.617 triệu đồng
2. Tình hình TSCĐ: (triệu đồng)
Yêu cầu:
1.Tính các chỉ tiêu phản ảnh quy mô TSCĐ (tính cho từng nhóm TSCĐ và tính chung
cho toàn bộ TSCĐ) sau:
a. Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối năm?
b. Nguyên giá TSCĐ bình quân năm?
2. Tính chỉ tiêu kết cấu TSCĐ (theo giá trị TSCĐ bình quân trong năm)?
3. Tính các chỉ tiêu phản ánh biếnđộng TSCĐ trong năm ?
4. Tính các chỉ tiêu phản ánh hiện trạng của TSCĐ hiện có tại thời điểm cuối năm ?
a. Tổng khấu hao luỹ kế TSCĐ?
b. Giá trị còn lại TSCĐ?
69
c. Hệ số hao mòn TSCĐ?
d. Hệ số còn dùng được TSCĐ?
5. Tính các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ trong năm báo cáo?
a. Hiệu năng sử dụng TSCĐ?
b. Chi phí TSCĐ cho một đồng giá trị sản xuất?
Bài số 13: Có tài liệu về tình hình của một loại thiết bị Y tại Xí nghiệp May xuất
khẩu trong tháng 10 năm 2005 như sau:
- Ngày 01/10 có 50 máy đang làm việc thực tế
- Ngày 05/10 có 03 máy hỏngđột xuất phải ngừng việc để sửa chữa
- Ngày 11/10 mua thêm 20 máy và đưa vào sử dụng 15 máy, 05 máy dự phòng, đồng
thời loại bỏ 04 máy đã cũ hỏng hết hạn sử dụng.
- Ngày 16/10 mua thêm 10 máy đã sử dụng ( đã hao mòn đến 30% giá trị ) và đưa ngay
vào sử dụng.
- Ngày 21/10 05 máy hỏng, ngày 05/10 đã làm việc trở lại
Yêu cầu:Tính số lượng thiết bị hiện có bình quân, thiết bị đã lắp bình quân, thiết bị
thực tế đang làm việc bình quân
khắc phục.
- Phản ánh hiệu quả sử dụng NVL trong sản xuất của doanh nghiệp
5.1.2 Nhiệm vụ thống kê TSLĐ
71
Thống kê NVL cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL, đối chiếu với tình hình sản
xuất kinh doanh và tình hình dự trữ NVL trong kho để kịp thời báo cáo cho bộ phận
thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Thống kê phân tích tình hình dự trữ, nhất là những loại NVL chủ yếu, NVL chiến
lược và NVL theo mùa, vụ để có kế hoạch thu mua và dự trữ.
-Thống kê đánh giá tình hình sử dụng và định mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản
phẩm, để có biện pháp sử dụng tiết kiệm NVL, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp.
5.2 Phân loại TSLĐ
Phân loại NVL là việc sắp xếp các loại NVL thành từng loại, từng thứ NVL, theo
những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý. Mỗi loại hình doanh nghiệp,
do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh khác nhau nên sử dụng các loại NVL
cũng khác nhau cả về số lượng lẫn tỷ trọng
5.2.1 Phân loại theo các giai đoạn của quá trình SX-KD, có 3 nhóm
- TSLĐ trong khâu dự trữ: là những TSLĐ đã được mua sắm như nguyên vật liệu
chuẩn bị đưa vào SX
- TSLĐ trong khâu SX: là chi phí cho sản phẩm trung gian còn nằm trong giai đoạn
sản xuất
- TSLĐ trong khâu lưu thông: là những chi phí SX và tiêu thụ sản phẩm dưới dạng
tiền mặt
5.2.2 Phân loại theo trạng thái tồn tại của TSLĐ, có 5 nhóm:
-
Thông qua kết cấu TSLĐ ta thấy được tỷ trọng của từng loại TSLĐ chiếm trong
tổng số, vai trò và đặc điểm của từng loại. Từ đó có biện pháp khắc phục tình trạng ứ
đọng hoặc thiếu vốn.
5.4 Thống kê phân tích tình hình cung cấp, dự trữ NVL đảm bảo cho quá trình
SX liên tục
Bộ phận chủ yếu của TSLĐ là nguyên, nhiên vật liệu dùng trong SX. Để SX đạt
hiệu quả cao và liên tục đòi hỏi công tác cung cấp NVL phải đầy đủ, kịp thời và đúng
hẹn. Vì vậy cần phải kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL
của doanh nghiệp.
5.4.1- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL theo yêu cầu
đầy đủ
(1)Tỷ lệ hoàn thành KH cung cấp NVL cho SX
(2)Mức thời gian đảm bảo NVL cung cấp cho SX
T: T/gian đảm bảo NVL cho SX (ngày đêm)
m: Mức hao phí NVL cho 1 đơn vị sản phẩm
73
q: Khối lượng sản phẩm sản xuất BQ trong một ngày đêm
5.4.2 Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện KH cung cấp NVL theo yêu cầu kịp
thời và đều đặn
* Việc cung cấp NVL trong kỳ của doanh nghiệp, thường được thực hiện nhiều lần
theo yêu cầu của SX và khả năng cung cấp. Do vậy, việc cung cấp phải đảm bảo kịp
thời và theo đúng tiến độ để SX không bị ngưng trệ và không gây ứ đọng NVL.
* Để kiểm tra và đánh giá tình hình này, thống kê lập bảng theo dõi số lượng và thời
điểm nhập NVL trong kỳ
Ví dụ: Bảng theo dõi cung cấp NVL trong tháng 4 năm N (mỗi ngày sử dụng 300 tấn
Qua đó cho biết lượng NVL thực tế SD tiết kiệm hay lãng phí. KQ < 1: tiết kiệm
NVL, KQ >1: Lãng phí NVL
b. P2 chỉ số phân tích nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu hao NVL
(1)Trường hợp phân tích cho một loại NVL:
M = ∑(m . q)
Viết thành hệ thống chỉ số:
75