Giáo án lớp 4 chi tiết_Tuần 30 - Pdf 27

TUN 30
***
Ngy son:29/03/2012
Ngy ging:
Th hai ngy 2 thỏng 04 nm 2012
Tp c
Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất

I. Mục tiêu
1. Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh mà đoàn thám hiểm đã trải
qua, sứ mạng vinh quang mà họ đã đạt đợc.
- Đọc toàn bài với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi Ma- gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng
cảm vợt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định
trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dơng và những vùng đất mới.
II. Cỏc k nng c bn cn giỏo dc trong bi
-T nhn tc, xỏc nh giỏ tr bn thõn
-Giao tip: Trỡnh by suy ngh, ý tng
III. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc: " Vợt Đại Tây Dơng tinh thần.
- Bản đồ thế giới.
IV. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài Trăng
ơi từ đâu đến
-Vì sao tg nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa .từ biển xanh ?
-Bài thơ thể hiện tình cảm của tg đối với

Ma- gien - lăng.
- Theo dõi đọc
- Mỗi lợt 4 em đọc nối tiếp.
HS 1: Ngày 20 vùng đất mới.
HS 2: Vợt Đại Tây Dơng Thái Bình D-
ơng.
HS 3: Thái Bình Dơng tinh thần.
HS 4: Đoạn đờng từ đó mình làm.
HS 5 : Những thuỷ thủ Tây Ban Nha.
HS 6: Chuyến đi đầu tiên vùng đất mới.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
- Theo dõi đọc.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
- Gọi H S đọc câu hỏi SGK.
- Yêu cầu hs trao đổi theo nhóm và nêu
ý kiến.
? Ma- gien - lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
? Vì sao Ma- gien - lăng đặt tên cho đại
dơng mới tìm đợc là Thái Bình Dơng?
- Giảng và nêu thêm : Eo biển dẫn ra
Thái Bình Dơng sau này có tên là eo
biển Ma- gien - lăng.
? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đờng?
? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại ntn?
? Hạm đội của Ma- gien - lăng đã đi
theo hành trình nào?
- Treo bản đồ thế giới và giới thiệu về

cái chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-
tan, Ma- gien - lăng đã chết.
+ Bị mất bốn chiếc thuyền, gần hai trăm
ngời bỏ mạng, chỉ huy là Ma- gien -
lăng bị chết, chỉ còn một chiếc thuyền
và mời tám ngời sống sót.
+ Châu Âu- Đại Tây Dơng- Châu Mĩ-
Thái Bình Dơng- Châu á- ấn Độ
Dơng- Châu Phi.
- Quan sát.
+ Khẳng định trái đất hình cầu, phát
hiện Thái Bình Dơng và những vùng đất
mới.
- Nối tiếp nêu:
Đ1: Mục đích của cuộc thám hiểm.
Đ2: Phát hiện ra Thái Bình Dơng.
Đ3: Những khó khăn của đoàn thám
hiểm.
Đ4: Giao tranh với dân đảo Ma-tan và
Ma- gien - lăng bỏ mạng.
Đ5: Trở về Tây Ban Nha.
Đ6: Kết quả của đoàn thám hiểm.
+ Là những ngời dũng cảm, ham hiểu
biết, tìm tòi, khám phá, vợt qua mọi khó
khăn để mang lại những cái mới cho loài
ngời.
+ Ca ngợi Ma- gien - lăng và đoàn thám
hiểm đã dũng cảm vợt bao khó khăn, hy
sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng
lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu,

bài toán khi biết tổng ( hoặc hiệu)
và tỉ số của hai số đó?
- Chấm 1 số VBT
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2. Hớng dẫn luyện tập
Bài 1 ( SGK/153)
- Gọi hs nêu yêu cầu.
- Gọi 1 số em nêu lại cách thực
hiện phép tính cộng, trừ, nhân,
chia phân số; thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức chứa
phân số.
- Yêu cầu hs làm VBT.
- Gọi hs lần lợt trình bày bài làm.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2( SGK/153)
- Gọi hs đọc bài toán.
? Muốn tính diện tích hình bình
hành, ta làm ntn?
- Yêu cầu hs làm VBT, 1 em làm
bảng phụ.
- Gọi hs trình bày bài giải.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3( SGK/153)
- Gọi Hs đọc đề toán.
- Hớng dẫn hs phân tích đề, xác
định dạng toán và các bớc giải.

45
9
4
8
5
=+=
c.
2
18
36
3
4
16
9
==x
d.
77
32
11
8
7
4
11
8
:
7
4
== x
e.
5


-1HS đọc bài toán
Bài giải
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 4( SGK/153)
- Gọi Hs đọc đề toán.
- Hớng dẫn hs phân tích đề, xác
định dạng toán và các bớc giải.
- Yêu cầu hs làm VBT.
- Gọi 1 em chữa bài.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 5( SGK/153)
- HS đọc y/c bài tập, làm bài,
chữa bài.
C. Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống kiến thức luyện tập.
- Tổng kết bài.
- Nhận xét giờ học.
- BVN : VBT
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 ( phần)
Số ôtô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (chiếc)
Đáp số: 45 chiếc
-1HS đọc bài toán

Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 2 = 7 ( phần)
Tuổi con là:

- Gọi H trả lời câu hỏi bài trớc.
+nhu cầu về nớc của thực vật.ntn ?
- G tuyên dơng, cho điểm.
giới thiệu bài
? Thực vật cần những điều kiện gì để
sống và phát triển bình thờng?
- Nêu yêu cầu giờ học.
hoạt động 1:
Vai trò của chất khoáng đối với thực
vật
- 2 em lần lợt trả lời:
: Cùng một cây ở mỗi giai đoạn khác
nhau thì cần lợng nớc khác nhauloài cây
khác nhau có nhu cầu về nớc khác nhau.
- Cần nớc, chất khoáng, không khí và
ánh sáng.
Hoạt động cả lớp
+ Có mùn, cát, đất sét, chất khoáng,
? Trong đất có những yếu tố nào cần
thiết cho sự sống và phát triển của thực
vật?
? Khi trồng cây, ngời ta có cần bón thêm
phân cho cây không? làm nh vậy để làm
gì?
? Em biết những loại phân nào thờng đ-
ợc dùng để bón cho cây?
- Kết luận : Mỗi loại phân cung cấp một
chất khoáng thiết yếu cho cây, thiếu một
trong các loại phân thiết yếu, cây sẽ kém
phát triển.

- Dặn H chuẩn bị bài sau.
không khí và nớc
+ Cần bón thêm các loại phân khác để
cung cấp thêm chất khoáng cần thiết cho
cây phát triển tốt nh mong muốn.
+ Hs lần lợt kể: Đạm, lân, kali, phân
bắc, phân xanh
- Quan sát.
- Thảo luận nhóm, trình bày kết quả:
+ Cây a phát triển tốt nhất vì đợc bón đủ
chất khoáng; cây b phát triển kém nhất
vì thiếu Ni-tơ; cây c ít quả còi cọc do
thiếu Ka- li; cây d thân gầy, còi cọc,
chậm lớn là do thiếu Phốt pho.
Thảo luận nhóm
- 1 em đọc.
+ Lúa, ngô, cà chua, rau đay, rau muống,
rau dền, bắp cải
+ Lúa, ngô, cà chua
+ Cà rốt, khoai tây, khoai lang, cải củ
+ Mỗi loại cây khác nhau có nhu cầu về
chất khoáng khác nhau.
+Vì phân đạm có nhiều Nitơ cần cho sự
phát triển của lá, lá phát triển tốt sẽ dẫn
đến bị sâu bệnh, thân nặng, dễ đổ.
+ Bón phân vào gốc câyvà giai đoạn cây
sắp ra hoa.
- 2,3 HS đọc.
+ Biết nhu cầu về chất khoáng của cây,
ngời ta bón phân thích hợp để cây phát

- Giới thiệu và ghi tên bài.
B.Bài mới;
Hoạt động 1
Thảo luận nhóm.
- Chia nhóm, nêu yêu cầu hoạt động.
- Yêu cầu hs thảo luận nội dung thông
tin SGK/ 43,44
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- Kết luận kết quả.
? Theo em, môi trờng sống trong tình
trạng nh vậy là vì đâu?
- Kết luận kết quả.
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/36.
Hoạt động 2
Bày tỏ ý kiến
( bài tập 1/ SGK)
- Gọi hs đọc, nêu yêu cầu.
- yêu cầu hs trình bày ý kiến cá nhân và
giải thích lí do.
- Nhận xét kết quả.
? Vậy, để bảo vệ môi trờng, chúng ta cần
làm gì? tránh làm gì?
- Kết luận chung.
Hoạt động tiếp nối
? Vì sao ta cần bảo vệ môi trờng?
? Để giảm bớt sự ô nhiễm môi trờng, ta
cần làm gì?
- Tổng kết bài. Nhận xét giờ học.
- Dặn hs: Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
- Tuân theo luật đi đờng .luôn đi bên

Rút kinh nghiệm: o0o
Ngy son: 30/03/2012
Ngy ging:
Th ba ngy 3 thỏng 04 nm 2012
Toỏn
Tiết 147 : Tỉ lệ bản đồ
I. Mục tiêu;
-Giúp hs bớc đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì?
- HS hiểu: tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ
dài thật trên mặt đất là bao nhiêu.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh thành phố.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài.
- Chấm 1 số VBT
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Treo bản đồ:
? Đây là gì?
? Bản đồ là gì?
- Nêu yêu cầu bài học
2. Giới thiệu tỉ lệ bản đồ.
- G yêu cầu hs tìm và đọc các tỉ lệ ghi
trên bản đồ.

Đáp số: 6000 m2
- Quan sát, trả lời:
+ Bản đồ
+ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay
toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ
nhất định.
- Lần lợt tìm và đọc các tỉ lệ.
- Nghe giảng.
000 đơn vị đo độ dài đó (10 000 000cm,
10 000 000dm, 10 000 000m )
3. Thực hành
Bài 1 (SGK/155)
- Gọi hs đọc , nêu yêu cầu.
? Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
? Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1cm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
? Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
? Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, độ dài
1m ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
Bài 2(SGK/155)
- Gọi H S nêu yêu cầu.
- Hớng dẫn mẫu.
- Cho HS làm VBT, 3 em lần lợt làm trên
bảng lớp.
- Nhận xét, kết luận kết quả.
Bài 3(SGK/155)
- Gọi hs đọc , nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs tự làm bài.

dài
thu
nhỏ
1cm 1dm 1mm 1m
Độ
dài
thật
1000
cm
300dm 10000
mm
500m

- 1 em đọc.
- Làm bài và nêu kết quả :
a. sai vì khác tên đơn vị dm.
b. đúng.
c. sai vì khác tên đơn vị dm.
d. đúng.+ Các tỉ lệ ghi trên các bản đồ đó gọi là
tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nớc VN đợc vẽ thu nhỏ mời triệu
lần.
Rút kinh nghiệm: o0o

- Chấm 5- 7 bài, nhận xét.
3. Hớng dẫn làm bài tập
- Treo bảng phụ.
- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm VBT theo
nhóm 4, 1 nhóm làm bảng phụ.
- Gọi hs chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét kết quả, gọi HS đọc
kq đúng.
- Yêu cầu hs đặt câu với 1
trong những từ tìm đợc.
- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,
1 em làm bảng phụ.
- Gọi hs đọc các câu văn đã
hoàn thành.
- Nhận xét , chữa lỗi.
C. Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết bài, nhận xét giờ
học.
- Dặn HS làm bài trongVBT.
- 2 em viết bảng, lớp viết nháp.
- 2 em đọc các từ.
- 1 em đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ thay đổi theo thời gian trong một ngày, thay
đổi mùa liên tục trong ngày
+ Vì có phong cảnh đẹp, có sự thay đổi mùa trong
ngày rất lạ lùng, hiếm có.
- Lớp viết nháp, 2 em viết bảng.
- 2 em đọc toàn bộ từ khó

dừa,
dứa
gi Gia
đình,
tham
gia, già,
giá bát,
giá đỗ,
giã giò,
giả dối
giongbuồm,
gióng hàng,
giọng nói,
giỏng tai,
giong trâu,
trống giong
cờ mở
Cơngiông,
giống,
nòi giống


giữa,
giữa
chừng

Bài 2a
Đáp án:
Thế giới- rộng- biên giới- dài.
- HS nhớ - viết đúng, đẹp đoạn " Hôm sau chúng

- Yêu cầu Hs trình bày kết quả, bổ sung.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng.
- Yêu cầu hs đọc lại các từ tìm đợc.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức.
- Ghi nhanh theo hs nói.
- Yêu cầu hs đọc lại các từ tìm đợc.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Yêu cầu H S tự làm bài vào vở, 1 em
viết bảng phụ.
- Gọi H S trình bày kết quả.
+ Lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa
ngời nói và ngời nghe, cách xng hô phù
hợp.
+ Giọng điệu, thái độ khi đề nghị, yêu
cầu cần thể hiện sự lễ độ, tôn trọng
khiến ngời nghe hài lòng
- 2 em chữa bài
Bài 1
a. Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: Va
li. Cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ,
quần áo bơi, đồ ăn uống, điện thoại
b. Phơng tiện giao thông và những thứ
liên quan: tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô
tô, bến xe, vé xe, xe máy, xe đạp, xe xích

c. Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
khách sạn, nhà nghỉ, hớng dẫn viên,
phòng nghỉ, tua du lịch
d. Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ,

- lắng nghe, nêu nhận xét.
Hsđọc
Rút kinh nghiệm:
o0o
M thut
Tiết 30 : TP NN TO DNG. TI T CHN
( Giỏo viờn chuyờn son ging )
o0o
K chuyn ( Bui chiu )
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu
- HS kể bằng lời 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, ý nghĩa nói về du lịch
hay thám hiểm.
- Hiểu tính cách nhân vật, nội dung, ý nghĩa truyện kể.
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II. Đồ dùng dạy học
- Một số truyện kể theo nội dung yêu cầu.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi H nối tiếp kể Đôi cánh của Ngựa
Trắng
? Nêu ý nghĩa câu truyện?
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học.

- Nối tiếp giới thiệu truyện mình sẽ kể.
- Nêu tên truyện: những cuộc phiêu lu
của Tom Xoi - ơ, Dế Mèn phiêu lu kí,
Rô-bin-sơn ở đảo hoang.
- Đọc dàn ý:
+ Giới thiệu tên truyện.
+ Mở đầu câu chuyện.
+ Diễn biến câu chuyện.
câu chuyện và tính cách nhân vật.
- Giúp đỡ những hs yếu.
c. Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp, nói về
nội dung ý nghĩa câu chuyện và tính
cách nhân vật trong mỗi truyện.
- Nhận xét, ghi điểm
C. Củng cố, dặn dò.
- Giới thiệu một số truyện kể có nội
dung trên để hs tìm đọc tham khảo.
? Những câu chuyện vừa kể muốn nói
với em điều gì?
- Dặn hs về luyện kể.
+ Trao đổi nội dung, ý nghĩa truyện.
+ Luyện kể theo cặp theo yêu cầu, trao
đổi về nội dung, ý nghĩa truyện.
- 3-4 em thi kể trớc lớp.
- Lớp nhận xét, đánh giá lời kể của bạn,
bình chọn ngời kể hay nhất.
+ Nên đi nhiều nơi để học đợc nhiều
điều hay, lẽ phải trong cuộc sống, mở
mang kiến thức và vốn hiểu biết của bản

1. Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2. Hớng dẫn tìm hiểu bài.
* Bài toán 1
- G yêu cầu hs đọc bài toán 1, quan sát
bản đồ trờng mầm non xã Thắng Lợi.
? Trên bản đồ, độ rộng của cổng trờng
thu nhỏ là mấy cm?
? Bản đồ trờng mầm non xã Thắng Lợi
đợc vẽ theo tỉ lệ nào?
- Nối tiếp trả lời.
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm
ứng với độ dài thật là 1000 mm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm
ứng với độ dài thật là 1000 cm
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm
ứng với độ dài thật là 1000 m
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, độ dài
Bài toán 1: ( SGK )
- 2-3 em nêu lại bài toán.
+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng trờng
thu nhỏ là 2 cm.
+ tỉ lệ 1 : 300.
? 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu cm?
? 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu?
- yêu cầu hs trình bày bài giải, 1 em viết
trên bảng lớp.
* Bài toán 2

là:
2 x 300 = 600 cm
Bài giải
Chiều rộng thật của cổng trờng là:
2 x 300 = 600 (cm)
Đáp số: 600 (cm)
Bài toán 2: ( SGK )
Bài giải
Quãng đờng Hà Nội- Hải Phòng dài là:
102 x 1000000 = 102000000 (mm)
= 102 km
Đáp số: 102 km
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
+ Tỉ lệ bản đồ là 1 : 500 000.
+ là 2cm
+ Độ dài thật là: 2 x 500000 =
1000000cm
-1hs đọc bài toán
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)
= 8 m
Đáp số: 8 m

-1hs đọc bài toán
Bài giải
Quãng đờng TP Hồ Chí Minh- Quy
Nhơn dài là:
27 x 2500000 = 67500000 (cm)
= 675 km

B. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
- Yêu cầu hs quan sát tranh minh hoạ
SGK
- Giới thiệu, ghi tên bài.
2. Hớng dẫn luyện đọc
- Gọi 2 Hs đọc nối tiếp theo khổ thơ (3
lợt ); G kết hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt nhịp thơ.
+ Giải nghĩa từ ( nh chú giải SGK )
+ Hớng dẫn hs luyện đọc đoạn thơ:
" Khuya rồi sông mặc áo đen
Ngàn hoa bởi đã nở nhoà áo ai."
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 em đọc toàn bài.
- G đọc mẫu.
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi:
? Vì sao tác giả nói là dòng sông
điệu?
? Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để
tả cái rất điệu của dòng sông?
? Ngẩn ngơ nghĩa là gì?
? Màu sắc của dòng sông thay đổi ntn
trong một ngày?
? Cách nói Dòng sông mặc áo có gì
? 8 dòng thơ đầu miêu tả gì?
? 6 dòng thơ cuối cho em biết gì?
? Bài thơ nói lên điều gì?

đổi màu sắc của dòng sông theo màu sắc
của cảnh vật quanh nó.
+ Miêu tả màu sắc của dòng sông vào
các buổi: sáng, tra, chiều, tối.
+ Miêu tả màu sắc của dòng sông lúc
đêm khuya và khi trời sáng.
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông
quê hơng, nói lên tình yêu quê hơng
của tác giả.
- 2- 3 em nhắc lại nội dung.
thuộc lòng.
- Gọi 2 em nối tiếp đọc.
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 số em thi đọc trớc lớp.
- Nhận xét, cho điểm.
- Yêu cầu HS nhẩm thuộc bài.
- Tổ chức cho hs thi đọc thuộc nối tiếp
bài trớc lớp.
- Cho hs thi đọc thuộc toàn bài.
- Nhận xét, cho điểm.
C. Củng cố, dặn dò.
? Em cảm nhận đợc điều gì sau khi học
bài thơ?
- Nhận xét giờ học, dặn Hs luyện đọc,
học thuộc lòng và chuẩn bị bài sau.
- 2 em đọc nối tiếp, nêu giọng đọc phù
hợp
- Luyện đọc theo cặp
- 2- 3 em thi đọc.
- Lớp nhận xét, chấm điểm.

- Gọi 2 HS đọc bài văn.
- Treo tranh minh hoạ, hớng dẫn tìm
hiểu bài:
? Để miêu tả đàn ngan, tác giả đã quan
sát những bộ phận nào của chúng?
? Những câu văn miêu tả nào em cho là
hay? Vì sao?
- Yêu cầu hs ghi lại những từ ngữ, hình
ảnh mà em thích.
- Gọi hs đọc lại kết quả.
- Giảng: để miêu tả con vật, cần quan sát
kĩ hình dáng, những đặc điểm nổi bật
của con vật đó.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu Hs xác định trọng tâm:
? Bài yêu cầu làm gì?
? Để miêu tả đợc con chó, con mèo, em
cần quan sát ntn?
- 2 em nêu.
- Lớp theo dõi, nhận xét, chấm điểm.
Bài tập 1
- 2 em đọc, lớp đọc thầm.
- quan sát tranh, nêu ý kiến:
+ Tác giả đã miêu tả các bộ phận: Hình
dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu,
hai cái chân.
- Lần lợt nêu ý kiến.
- Ghi vào vở những từ ngữ, hình ảnh
mình thích.
Bài tập 2

- 2 em nêu.
- Làm bài cá nhân vào VBT
- 3-4 em trình bày.
- Lớp nhận xét về cách quan sát, dùng
hình ảnh, trình tự miêu tả.
Bài tập 4
-1hs đọc
-5hs đọc bài của mình.
*Hoạt động của con mèo .
-Luôn quấn quýt bên ngời .Nũng nịu dụi
đầu vào chân em nh đòi bế.
-Ăn nhỏ nhẹ .bớc đi nhẹ nhàng ,
Rút kinh nghiệm:
o0o
Lch s
Bài 26: Những chính sách về kinh tế , văn hoá
của vua Quang Trung
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
-Kể đợc một số chính sách về kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung, tác dụng của
các chính sách đó đối với việc ổn định và phát triển đất nớc.
II. Đồ dùng dạy học
- T liệu tham khảo.
- Phiếu thảo luận nhóm.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động khởi động

- Gọi hs đọc SGK.
? Tại sao vua Quang Trung luôn đề cao
chữ Nôm?
- Giảng giải, cung cấp t liệu mở rộng.
? Em hiểu câu" xây dựng đất nớc, lấy
việc học làm đầu của vua Quang Trung
ntn?
- Mở rộng thêm về cuộc đời và công lao
của vua Quang Trung.
- Đọc tài liệu tham khảo.
Hoạt động kết thúc
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK.
? Em hãy nói cảm nghĩ của mình về vua
Quang Trung?
- Tổng kết bài. Nhận xét giờ học, dặn H S
chuẩn bị bài sau.
+ Nông nghiệp: ban hành chiếu khuyến
nông, khai phá ruộng hoang
+ Thơng nghiệp: đúc đồng tiền mới, mở
của biên giới thông thơng, mở cửa biển.
+ Giáo dục: Ban hành chiếu " Lập học",
dịch chữ Hán ra chữ Nôm, coi chữ
Nôm là chữ chính thức của quốc gia.
* Hoạt động cả lớp
- 1 em đọc. Lớp đọc thầm.
+ Vì đó là chữ viết của nhân dân ta
sáng tạo từ lâu- đề cao vốn quý dân tộc,
thể hiện ý thức tự cờng dân tộc.
+ ý nói học tập giúp con ngời mở mang
kiến thức làm việc tốt hơn, phải có ngời

Bài giải
Quãng đờng TP Hồ Chí Minh- Quy Nhơn
dài là:
27 x 2500000 = 67500000 (cm)
- Lớp nhận xét.
1. Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2. Hớng dẫn tìm hiểu bài.
* Bài toán 1
- G yêu cầu hs đọc bài toán 1.
? Khoảng cách giữa hai điểm A và B
trên sân trờng là bao nhiêu mét?
? Bản đồ đợc vẽ theo tỉ lệ nào?
? Bài yêu cầu tính gì?
? Tính bằng cách nào?
- Yêu cầu hs trình bày bài giải, 1 em
viết trên bảng lớp.
- Nhận xét bài làm của hs, chốt cách
giải.
* Bài toán 2
- Tiến hành tơng tự nh với bài toán 1.
( lu ý đổi đơn vị đo)
3. Thực hành
Bài 1 (SGK/158)
- Gọi hs đọc, nêu yêu cầu.
- Gọi hs đọc cột số thứ nhất.
? Tỉ lệ bản đồ cho biết là bao nhiêu?
? Độ dài thật là bao nhiêu?
? Độ dài thu nhỏ là bao nhiêu?
- Hớng dẫn mẫu.

Đáp số: 4 cm
Bài toán 2: ( SGK )
Bài giải
41km = 41000000mm
Quãng đờng Hà Nội- Sơn Tây trên bản đồ
dài là:
41000000 : 1000000 = 41 (km)
Đáp số: 41 km
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
+ Tỉ lệ bản đồ là 1 : 10 000.
+ là 5km= 500000cm
+ Độ thu nhỏ là: 500000 : 10000 = 50 (cm)
Bài giải
12 km = 1200000cm
Trên bản đồ quãng đờng đó dài là:
1200000 : 10000 = 120 (cm)
Đáp số: 120 cm

1hs đọc bài toán
Bài giải
15m = 1500cm
10m = 1000cm
Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là:
1500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:
1000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài:3cm
Chiều rộng :2cm
Ta lấy độ dài thực tế chia cho mẫu số của tỉ
lệ

- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- yêu cầu hs nói một số câu cảm.
Iii. luyện tập
3. Hớng dẫn thực hành
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Yêu cầu Hs trao đổi cặp, làm vào VBT,
1 cặp làm vào bảng phụ.
- Gọi Hs trình bày kết quả.
- Kết luận kết quả.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Hớng dẫn cách làm bài.
- Yêu cầu Hs làm việc cá nhân vào VBT.
- Gọi HStrình bày kết quả.
- 3 em đọc.
- Lớp nhận xét.
I. Nhận xét
Câu nêu yêu cầu, đề nghị:
- Chà, con mèo mới đẹp làm sao!
( Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên,
vui mừng trớc vẻ đẹp của bộ lông mèo )
- A! Con mèo này khôn thật!
( Dùng để thể hiện cảm xúc thán phục về
sự không ngoan của con mèo )
+ Cuối các câu văn có dùng dấu chấm than
.
- 2- 3 em đọc, nhắc lại ghi nhớ.
- 3-4 em nêu ví dụ.
-Ôi!Bạn có dây buộc tóc đẹp quá !
-Trời ơi!Sao lại thế đợc nhỉ !
Bài 1

-Bạn giỏi quá !
*Tình huống b
Ôi .cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của mình
à.thật tuyệt !
-Trời ơi .lâu quá rồi mới gặp cậu !
-Trời .bạm làm mình cảm động quá !
- 2 em trả lời.
Bài tập 3
1hs đọc bài
A ồ bạn Nam đến kìa !(Bộc lộ cảm xúc
mừng rỡ .vui sớng )
B,ồ,bạn Nam thông minh quá !(bộc lộ cảm
xúc thám phục )
C,Trời .thật là kinh khủng !(bộc lộ cảm
xúc ghê sợ)
-Câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm xúc
vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên
của ngời nói.
Rút kinh nghiệm:
o0o
Th dc
Tiết 59 : KIM TRA NHY DY
( Giỏo viờn chuyờn son ging )
o0o
m nhc
bài hát: ễN HAI BI HT CH VOI CON BN ễN
V THIU NHI TH GII LIấN HOAN

1.Đà Nẵng- Thành phố cảng.
- Treo lợc đồ thành phố Đà Nẵng:
- Nêu yêu cầu thảo luận:
? Hãy chỉ và mô tả vị trí của thành phố
Đà Nẵng trên lợc đồ?
- Yêu cầu hs trao đổi và làm BT1, VBT.
- Yêu cầu hs hoàn thành BT và trình bày
kết quả.
- Gọi hs lên chỉ lợc đồ và trình bày vị trí
của thành phố Đà Nẵng.
- Giới thiệu thêm về sự hình thành bán
đảo Sơn Trà.
? Kể tên các loại đờng giao thông có ở
thành phố Đà Nẵng?
? Tại sao nói thành phố Đà Nẵng là đầu
mối giao thông lớn ở duyên hải miền
Trung?
? Quan sát hình 2 và nêu nhận xét về tàu
biển ở cảng Đà Nẵng?
- Chốt nội dung kiến thức phần 1.
Hoạt động 2
2.Đà Nẵng- thành phố công
nghiệp.
? Yêu cầu hs quan sát các hình ảnh và
đọc SGK để: kể tên các loại hàng hoá đ-
ợc đa đến, đa đi từ Đà Nẵng?
? Hàng hoá đợc đa đến Đà Nẵng chủ
yếu là sản phẩm của ngành nào?
? Hàng hoá đợc đa đi từ Đà Nẵng chủ
yếu là sản phẩm của ngành nào?

+ Vì thành phố là nơi đến và nơi xuất
phát của nhiều tuyến đờng giao thông
khác nhau để đi đến nhiều tỉnh khác
trong cả nớc.
+ Tàu biển rất to và hiện đại.
* Thảo luận cặp
- Theo dõi, Thảo luận và trình bày:
+ Hàng hoá đợc đa đến Đà Nẵng chủ
yếu là sản phẩm của ngành công nghiệp.
+ Hàng hoá đợc đa đi từ Đà Nẵng chủ
yếu là vật liệu xây dựng, hải sản đông
lạnh.
+ khai thác đá, khai thác hải sản, dệt,
đóng tàu.
* Thảo luận cặp
+ Có nhiều điều kiện để phát triển du
lịch vì nằm sát biển, có nhiều cảnh đẹp,
giao thông thuận tiện
+ Chùa Non Nớc, bãi biển. Núi Ngũ
Hành Sơn, bảo tàng Chăm
của Đà Nẵng.
Hoạt động kết thúc
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK.
? Qua bài học, em biết gì về thành phố
Đà Nẵng?
- Tổng kết bài. Nhận xét giờ học, dặn Hs
chuẩn bị bài sau.
Đà Nẵng- địa điểm du lịch.
Đà Nẵng- thành phố công nghiệp.
- 1-2 em đọc. Lớp đọc thầm.

mặt đất.
- Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ
SGK.
- Nêu tác dụng và cách gióng cọc tiêu.
3. Thực hành ngoài lớp học.
- Nêu yêu cầu thực hành( nh SGK ).
- Yêu cầu các nhóm thực hành và ghi kết
quả.
- Giúp đỡ các nhóm yếu.
4. Báo cáo kết quả.
- Yêu cầu các nhóm lần lợt báo cáo kết
quả thực hành.
- Nhận xét tuyên dơng nhóm làm tốt.
C. Củng cố, dặn dò
Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn hs chuẩn bị giờ sau.
- Quan sát.
- Nối tiếp nêu ý kiến:
+ Cố định 1 đầu thớc tại điểm A sao cho
điểm A trùng với vạch số 0 trên thớc.
+ Kéo thẳng dây thớc tới điểm B.
+ Đọc số đo ở vạch trùng với B. Đó
chính là độ dài đoạn AB.
- Thực hành đo, nêu kq.
- Quan sát, lắng nghe.
- Theo dõi.
- Thực hành theo nhóm.
đo độ dài một đoạn thẳng trong thực tế
bằng thớc dây.

- Nhận xét, ghi điểm.
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi.
? Khi nào cần phải viết loại phiếu này?
? Viết phiếu này để gửi cho ai? Tác
dụng của nó?
C. Củng cố,
Nêu tác dụng của việc khai báo tạm
trú, tạm vắng.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn hs về ghi nhớ cách viết phiếu.
- 4 em đọc.
- Lớp theo dõi, nhận xét, chấm điểm.
- hs nêu.
Bài tập 1
- Quan sát.
+ Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng.
- 2 em đọc, lớp đọc thầm.
- Theo dõi.
- Làm bài cá nhân, chữa bài.
- 3-4 em đọc, lớp nhận xét.
Bài tập 2
- 2 em đọc.
+ Khi đi khỏi nhà mình qua đêm cần
khai báo để xin tạm vắng, khi đến nơi
mình ở lại, cần khai báo tạm trú.
+ Gửi đến cán bộ đăng kí tạm trú, tạm
vắng của khu dân c nơi mình đi, đến để
họ quản lí hộ khẩu theo quy định của

sống và phát triển bình thờng?
- Nêu yêu cầu giờ học.
hoạt động 1:
Vai trò của không khí đối với thực
vật
- Đa trực quan (cây số 2) và giới thiệu:
đây là cây số 2 trong thí nghiệm ở bài
57, hãy nhắc lại quá trình thực nghiệm
các em đã làm với cây này. Kết quả ra
sao?
? Em thấy không khí có vai trò nh thế
nào đối với thực vật?
? Theo em biết, không khí gồm những
thành phần nào?
- Kết luận chung.
hoạt động 2:
Sự trao đổi khí củathực vật.
- Treo 2 tranh vẽ và giới thiệu: sự trao
đổi khí của thực vật diễn ra trong 2 quá
trình: quang hợp và hô hấp.
- Gọi H đọc yêu cầu thảo luận:
? Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện
sự trao đổi khí?
? Quá trình quang hợp diễn ra khi nào?
Trong quá trình quang hợp, thực vật hút
vào khí gì và thải ra khí gì?
? Quá trình hô hấp diễn ra khi nào?
Trong quá trình hô hấp, thực vật hút vào
khí gì và thải ra khí gì?
? Điều gì xảy ra nếu một trong hai quá

- Sau một thời gian, cây héo dần đi rồi
chết.
- Không khí rất quan trọng đối với thực
vật, nếu thiếu không khí cây sẽ chết.
- Không khí gồm hai thành phần chính
là khí ô-xi và khí ni- tơ, ngoài ra còn có
khí các- bô- níc, hơi nớc và khói bụi.
Thảo luận nhóm
- Quan sát, lắng nghe.
- 1 em đọc.
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả:
+ Lá cây là bộ phận chủ yếu thực hiện
sự trao đổi khí qua 2 quá trình: quang
hợp và hô hấp.
+ Quá trình quang hợp chỉ diễn ra khi
có ánh nắng mặt trời. Trong quá trình
quang hợp thực vật hút khí các- bô- níc
và thải ra khí ô- xi.
+ Quá trình hô hấp diễn ra suốt ngày
đêm. Trong quá trình hô hấp, thực vật
hút vào khí ô- xi , thải ra khí các- bô-
níc và hơi nớc.
+ Nếu một trong hai quá trình đó ngừng
hoạt động thì thực vật sẽ chết.
- Đại diện 1 nhóm lên bảng chỉ sơ đồ và
trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét
bổ sung và trình bày lại kết quả đúng.
Thảo luận cặp
- Trao đổi cặp và trả lời:
+ Làm cho đất luôn tơi, xốp, thoáng

giúp cây có đủ ô-xi để hô hấp tốt và phát
triển tốt hơn.
+ Bón phân xanh, phân chuồng cho cây
vì khi các loại phân này phân huỷ sẽ thải
ra nhiều khí các- bô- níc.
+ Trồng nhiều cây xanh để điều hoà
không khí, tạo ra nhiều khí ô-xi giúp bầu
không khí trong lành.
- 1-2 em đọc.
- Suy nghĩ, xung phong giải đáp.
1. Vì vào ban ngày, dới ánh sáng mặt
trời, cây đang thực hiện quá trình quang
hợp. Quá trình này, lá cây hút vào khí
các- bô- níc, thải ra khí ô-xi và hơi nớc
làm cho không khí mát mẻ.
2.Vì lúc ấy, cây đang thực hiện quá trình
hô hấp. Cây sẽ hút hết lợng khí ô-xi
trong phòng ngủ và thải ra nhiều khí
các- bô -níc làm cho không khí ngột
ngạt và ta sẽ bị mệt.
3. Để đảm bảo sức khoẻ cho con ngời và
động vật thì giải pháp có hiệu quả nhất
là trồng nhiều cây xanh.
Rút kinh nghiệm: o0o
Th dc
Tiết 60 : Môn thể thao tự chọn.Trò chơi: KIU NGI
( Giỏo viờn chuyờn son ging )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status