Giáo án lớp 4 CKTKN tuần 30 - Pdf 27

TUẦN 30
Thứ Hai, ngày 29 tháng 3 năm 2010
S¸ng:
Chµo cê
****************************************************
TẬP ĐỌC
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự
hào, ca ngợi.
- Hiểu nội dung, ý nghóa: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng
cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lòch sử:
khẳng đònh trái đát hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất
mới.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5(SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.
- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien -lăng.
- Bản đồ thế giới. Quả đòa cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết lên bảng các tên riêng ( Xê - vi -
la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma
tan ) các chỉ số chỉ ngày tháng, năm ( ngày
20 tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm
1522, 1083 ngày )

- HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời.
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất
gì ?
+Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2 và 3.
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời.
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo
hành trình nào?
- GV giải thích thêm.
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 4.
-HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời.
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã
đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 5.
- HS đọc thầm câu truyện, trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc.
+ 2 HS luyện đọc.
+ Luyện đọc các tiếng: Xê - vi
- la, Tây Ban Nha, Ma - gien -
lăng, Ma tan
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Cuộc thám hiểm của Ma -
gien - lăng có nhiệm vụ khám

-Ghi nội dung chính của bài.
- Gọi HS nhắc lại.
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc mỗi em đọc 2 đoạn của bài.
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc.
- HS luyện đọc.
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS.
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học.
-về nhà học bài, chuẩn bò cho bài học sau.
1083 ngày đã khẳng đònh trái
đất hình cầu, phát hiện ra Thái
Bình Dương và nhiều vùng đất
mới.
+ Nội dung đoạn 5 nói lên
những thành tựu đạt được của
Ma - gien - lăng và đoàn thám
hiểm.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trả
lời câu hỏi.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại
nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc.
-Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó
theo hướng dẫn của giáo viên.

gì ?
*Bài 2 :
-HS nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm.
-Nhận xét bài làm học sinh.
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
* Bài 3 :
-HS nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm.
-Nhận xét bài làm học sinh.
* Bài 4,5( Không bắt buộc)
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học.
- Muốn tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và
tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?
-Dặn về nhà học bài và làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
+ HS lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Làm vào vở. HS làm trên bảng
-Củng cố cộng, trừ, nhân, chia
phân số.
-Nhận xét bài làm của bạn.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Làm vào vở. HS làm trên bảng
-Củng cố cộng, trừ, nhân, chia
phân số.

hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
*******************************************************
THỂ DỤC
NHẢY DÂY
I. MỤC TIÊU
- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai
người .
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bò- ngắm
đích- ném bóng( không có bóng và có bóng).
- Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
Đòa điểm : Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bò 1 dây nhảy, sân.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung Đònh
lượng
Phương pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn đònh: Điểm danh só
số. GV phổ biến nội dung, mục tiêu,
yêu cầu giờ học.
-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn,
bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục
phát triển chung do cán sự điều khiển.
- Kiểm tra bài cũ Gọi 1số HS lên thực
hiện động tác nhảy dây.
2 . Phần cơ bản:
a) Nội dung kiểm tra:
b) Phương pháp kiểm tra:

hồi tónh.
-Trò chơi “Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà “Ôn bài
tập RLTTCB”.
-GV hô giải tán.
4 – 6 phút
5 phút
-Đội hình hồi tónh và
kết thúc.
-HS hô “khỏe”.
*******************************************************
KHOA HỌC
NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
-Biết mỗi loài thựcvật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về
chất khoáng khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón.
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn đònh
2.KTBC
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài trước.
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây
khác nhau có nhu cầu về nước khác
nhau ?
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một

và trả lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát
triển như thế nào ? Hãy giải thích tại
sao ?
+Quan sát kó cây a và b , em có nhận
xét gì?
-Lắng nghe.
-Trao đổi theo cặp và trả lời :
+Trong đất có mùn, cát, đất sét, các
chất khoáng, xác chết động vật,
không khí và nước cần cho sự sống
và phát triển của cây.
+Khi trồng cây người ta phải bón
thêm các loại phân khác nhau cho
cây vì khoáng chất trong đất không
đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt
và cho năng suất cao. Bón thêm
phân để cung cấp đầy đủ các chất
khoáng cần thiết cho cây.
+Những loại phân thường dùng để
bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô
cơ, phân bắc, phân xanh, …
-Lắng nghe.
-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi. Sau
đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây
mà mình chọn.
-Câu trả lời đúng là :
+Cây a phát triển tốt nhất, cây cao,
lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng

+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân ?
bé, cây không quang hợp hay tổng
hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả
còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali.
+Cây d phát triển kém, thân gầy,
lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn
là do cây thiếu phôt pho.
+Cây a phát triển tốt nhất cho năng
suất cao. Cây cần phải được cung
cấp đầy đủ các chất khoáng.
+Cây c phát triển chậm nhất, chứng
tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng
đối với thực vật.
-Lắng nghe.
-2 HS đọc
-Hs trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau
muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều
ni-tơ hơn.
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều
phôt pho.
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,
cải củ, … cần được cung cấp nhiều
kali hơn.
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu
cầu về chất khoáng khác nhau.

-Nhận xét tiết học.
+Nhờ biết được những nhu cầu về
chất khoáng của từng loài cây người
ta bón phân thích hợp để cho cây
phát triển tốt. Bón phân vào giai
đoạn thích hợp cho năng suất cao,
chất lượng sản phẩm tốt.
*****************************************************************************************************************
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
S NG:Á
CHÍNH TẢ ( Nhớ- viết)
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. MỤC TIÊU
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích; khơng mắc
q năm lỗi trong bài.
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ(2)a,(3)a
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b.
- Phiếu lớn viết nội dung BT3.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa" để
HS đối chiếu khi soát lỗi.
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
1. KTBC:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn

- GV nhận xét ghi điểm HS.
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà viết lại các từ
vừa tìm được và chuẩn bò bài
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng.
+ HS lắng nghe.
-2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài.
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật
ở đường đi Sa Pa.
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ
lần trong bài như : thoắt. khoảnh khắc, hây
hẩy, nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở.
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra
ngoài lề.
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích .
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở
mỗi cột rồi ghi vào phiếu.
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn
chưa có
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở.
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.
- Nhận xét bài bạn.
- HS cả lớp thực hiện.
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
sau.

tìm được để đặt câu viết thành đoạn
văn.
3. Củng cố – dặn dò:
-3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình
huống
-Lắng nghe giới thiệu bài.
-1 HS đọc.
-Hoạt động cá nhân.
- Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp.
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lòch:
b) Phương tiện giao thông:
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lòch:
d) Đòa điểm tham quan du lòch:
-Nhận xét câu trả lời của bạn.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động cá nhân.
- HS phát biểu trước lớp:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt
qua:
c) Những đức tính cần thiết của người
tham gia:
-Nhận xét câu trả lời của bạn.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Thảo luận, suy nghó viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có
đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay
nhất.
-HS cả lớp thực hiện.

hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ mười triệu
lần; Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là 10 000 000 cm hay 100 km .
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số là
10000000
1

b) Thực hành :
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài.
- HS suy nghó trả lời miệng.
-Nhận xét bài làm họcsinh.
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
- Hslên bảng thực hiện.
- Lắng nghe giới thiệu bài.
- HS quan sát bản đồ và thực
hành đọc nhẩm tỉ lệ " Một chia
mười triệu " " tỉ lệ một chia
năm mươi nghìn "
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc, trao đổi và phát
biểu.
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
*Bài 2 :
-HS nêu đề bài.
- GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng.
- Hướng dẫn HS viết số thích hợp vào các ô
trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ và đơn vò đo
tương ứng.

tập còn lại
*******************************************************
ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường(BVMT) và trách nhiệm tham
gia BVMT.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT.
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm
phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn
bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng. Phiếu giao việc.
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
- HS thực hiện yêu cầu.
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
b.Nội dung:
*Khởi động: Trao đổi ý kiến.
- HS ngồi thành vòng tròn và nêu câu
hỏi:
-Em đã nhận được gì từ môi trường?
-GV kết luận:
Môi trường rất cần thiết cho cuộc
sống của con người.

-HS cả lớp thực hiện.
*********************************************************************************************************
CHIỀU:
LỊCH SỬ
( Có GV chuyên soạn giảng)
*******************************************************
TIẾNG ANH ( 2 tiết)
( Có GV chuyên soạn giảng)
***********************************************************************************************************
Thứ Tư, ngày 31 tháng 3 năm 2010
SÁNG:
K Ể CHUY Ệ N
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện(đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về du lòch hay thám hiểm.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện(đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về
nội dung, ý nghóa của câu chuyện(đoạn truyện).
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện
viễn tưởng, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi,
hay những câu chuyện về người thực, việc thực.
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện.
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện.
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:

- Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon.
- Đất quý đất yêu.
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho
nhau nghe, trao đổi về ý nghóa truyện.
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể.
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn
nhất.
3. Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe.
+ Chuẩn bò một câu chuyện có nội
dung nói về một chuyến du lòch hoặc
đi cắm trại.
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
nghóa truyện.
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
- HS cả lớp thực hiện theo lời dặn.
*******************************************************
T Ậ P ĐỌC
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài
với giọng vui, tình cảm.
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.( trả lời được các CH

giọng.
+ Luyện đọc theo cặp.
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
- 2 HS đọc cả bài.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc.
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả
lời câu hỏi.
-Ghi ý chính đoạn 1.
- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của
bài trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có
gì hay ?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài? Vì sao?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
-Ghi ý chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc tiếp 6 khổ thơ của bài thơ
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
đúng nội dung của bài.
-Giới thiệu các câu thơ cần luyện
đọc diễn cảm.
- HS đọc từng khổ.
- Thi đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng từng khổ rồi cả bài thơ.
-Nhận xét và cho điểm từng HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc
đáo của tác giả khiến em thích

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS.
+ HS lắng nghe.
-Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp
nối.
-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc
diễn cảm cả bài thơ.
- HS phát biểu theo ý hiểu:
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha.
- Áo xanh sông mặc như là mới may
-Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
- Trên nền nhung tím trăm ngàn sao
lên
+ HS cả lớp thực hiện.
*******************************************************
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
TO ÁN
TIẾT 148. ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bản đồ thế giới.
- Bản đồ Việt Nam .
- Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới.
- Vẽ lại bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi trong SGK vào tờ giấy to để
treo lên bảng ( nếu có điều kiện )
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới

- Lắng nghe gợi ý.HS nêu bài
giải:
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ Lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS ở lớp làm bài vào vở và lên
bảng làm bài:
Tỉ lệ
bản đồ
1: 10 000 1:5000
1:20
000
Độ dài
thật
5km 25m 2km
Độ dài
trên bản
đồ
100000
cm
45000
mm
100000
dm
+ Nhận xét bài bạn.
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-HS nêu đề bài.
- GV nêu câu hỏi HS trả lời.
-HS tự làm bài vào vở, lên bảng làm.

b) vực , rừng, hang sâu, sa mạc,
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự viết đoạn văn nói về hoạt động du lòch mình đã từng tham gia.
- HS đọc đoạn viết trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét.
*******************************************************
LUYỆN: TOÁN
ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Đáp án:
Bài 1:
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
Tỉ lệ bản đồ 1: 400 000 1 : 35 000 1 : 2 500
Độ dài thu nhỏ 5 mm 4 cm 8 dm
Độ dài thật
2 000 000 mm 140 000 mm 20 000 dm
Bài 2:
a) S
b) Đ
Bài 3:
Bài giải:
Độ dài thật của quãng đường Hà Nội- Vinh là:
77 x 4 000 000 = 308 000 000 (mm)
Đổi: 308 000 000 mm = 308 km
Đáp số: 308 km
*******************************************************
KĨ THUẬT
( Có GV chun soạn giảng)

Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
+ Những câu miêu tả nào em cho là
hay ?
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại
hình, hành động con mèo, con chó đã
dặn ở tiết trước.
- GV dán một số tranh ảnh chụp các
loại con vật quen thuộc lên bảng.
- Trước hết viết lại kết quả quan sát
các đặc điểm ngoại hình của con mèo
hoặc con chó. Phát hiện ra những đặc
điểm phân biệt con mèo, hoặc con
chó mà em quan sát miêu tả với
những con mèo, con chó khác.
+ Sau đó, dựa vào kết quả quan sát, tả
(miệng) các đặc điểm ngoại hình của
con vật. Khi tả, chỉ chọn những đặc
điểm nổi bật.
- HS ghi vắn tắt vào vở kết quả quan
sát đặc điểm ngoại hình của con mèo
hoặc con chó.
+ HS phát biểu về con vật mình tả.
* Bài tập 4 :
- HS đọc các gợi ý.
- HS viết dàn ý trước khi viết bài để
bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ,
không bỏ sót chi tiết.
-HS viết bài vào vở

vểnh lên vẻ oai vệ lắm
thon nhỏ , bước đi êm , nhẹ như
lướt trên mặt đất
dài , thướt tha duyên dáng
- 1 HS đọc.
- Thực hiện viết bài văn vào vở.
- HS phát biểu về con vật mình chọn
tả
- Nhận xét bài văn của bài.
- Về nhà thực hiện lời dặn của GV
*******************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU CẢM
I. MỤC TIÊU
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm( ND Ghi nhớ).
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm(BT1, mục III), bước đầu dặt được
câu cảm theo tình huống cho trước(BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua
câu cảm(BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ viết câu cảm ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 (phần luyện tập )
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:

đoạn văn. Sau đó chỉ ra tác dụng của
câu này dùng để làm gì?
- Nhận xét, bổ sung bài bạn.
+ Đọc lại các câu cảm vừa tìm được
và nêu tác dụng từng câu:
-1 HS đọc kết quả.
- Cuối các câu trên có dấu chấm
cảm.
- Nhận xét các câu trả lời đúng.
+ Lắng nghe.
-3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau đặt:
-HS tiếp nối nhau đọc, lớp đọc thầm
trao đổi, thảo luận cặp đôi.
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2:
- HS đọc đề bài.
- Nhắc HS: trong SGK có 2 tình huống
khác nhau.
- Cuối các câu cảm thường có dấu
chấm than.
- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu
cảm có thể sử dụng trong từng tình
huống.
-Làm xong dán phiếu lên bảng và đọc
các câu cảm vừa tìm được.
- HS nhận xét bài nhóm bạn.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung.

nghóa của từng câu cảm vào vở.
- Tiếp nối nhau đọc và giải thích.
- Nhận xét ý kiến của bạn.
- HS cả lớp thực hiện.
*******************************************************
TOÁN
TIẾT 149. ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt)
I. MỤC TIÊU
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bản đồ thế giới. Bản đồ Việt Nam. Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có ghi tỉ
lệ bản đồ ở phía dưới.
- Hình vẽ trong SGK vào tờ giấy to để treo lên bảng ( nếu có điều kiện )
III. C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai
1. Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
1. Giới thiệu bài tập 1:
- HS đọc bài tập.
- GV gợi ý HS
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK.
2 . Giới thiệu bài tập2:
- HS đọc BT.
- GV gợi ý HS:
b) Thực hành:
*Bài 1 :
-HS nêu đề bài .

- HS ở lớp làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài:
Tỉ lệ
bản đồ
1: 10 000 1:5000 1:20 000
Độ dài
thật
5km 25m 2km
Độ dài
trên bản
đồ
100000
cm
45000
mm
100000
dm
+ Nhận xét bài bạn.
- Củng cố về tỉ lệ bản đồ.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS ở lớp làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét bài bạn.
-Học sinh nhắc lại nội dung bài.
-Về nhà học bài và làm bài tập
còn lại
*******************************************************
KHOA H Ọ C
NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU

điều kiện nào ?
3.2 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực
hiện quá trình quang hợp
3.3 Trong quá trình quang hợp, thực vật
hút khí gì và thải ra khí gì ?
3.4 Quá trình hô hấp diễn ra khi nào ?
3.5 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực
Hát
- 3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ
sung.
-Trao đổi theo cặp và trả lời câu
hỏi.
+Không khí gồm hai thành phần
chính là khí ô-xi và khí ni-tơ.
Ngoài ra, trong không khí còn
chứa khí các-bô-níc.
+Khí ô-xi và khí các-bô-níc rất
quan trọng đối với thực vật.
-Câu trả lời đúng là:
+ Khi có ánh sáng Mặt Trời.
+ Lá cây là bộ phận chủ yếu.
+ Hút khí các-bô-níc và thải ra
khí ô-xi.
+ Diễn ra suốt ngày và đêm.
+ Lá cây là bộ phận chủ yếu.
Ph¹m ThÞ Thu H – Trêng TiĨu häc Minh Khai

Trích đoạn GÓC SÂN VÀ KHOẢNG TRỜ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status