TUN 34
***
Ngy son:27/04/2012
Ngy ging:
Th hai ngy 30 thỏng 04 nm 2012
Tp c
Tiếng cời là liều thuốc bổ
I. Mục tiêu
1. Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung chính của toàn truyện: Tiếng cời rất cần thiết và có tác dụng tốt đối
với cuộc sống của chúng ta, ta cần biết sống một cách vui vẻ .hài hớc .tràn ngập tiếng
cời .
II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa bài đọc sgk
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc:
" Tiếng cời mạch máu.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ
Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em
những cảm giác nh thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.
- Giới thiệu và ghi tên bài.
2. Hớng dẫn luyện đọc
- G hớng dẫn chia đoạn.
- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết
hợp :
*đoạn 2;tiếng cời là liều thuốc bổ.
*đoạn 3;những ngời có tính hài hớc chắc
+ Vì sao nói tiếng cời là liều thuốc bổ?
+ Ngời ta tìm cách tạo ra tiếng cời cho
bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì sau khi đọc bài này?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
bảng.
4. Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 em nối tiếp đọc, nêu giọng đọc.
- Hớng dẫn hs đọc diễn cảm đoạn
" Tiếng cời mạch máu.
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho Hs thi đọc trớc lớp đoạn,
cả bài.
- Nhận xét, cho điểm.
C. Củng cố, dặn dò.
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Nhận xét giờ học, dặn Hs luyện đọc
và chuẩn bị bài sau.
chắn sẽ sống lâu .
+ vì khi cời, tốc độ thở hẹp mạch
máu.
+ để điều trị bệnh
+ Tiếng cời rất cần thiết và có tác dụng
tốt đối với cuộc sống của chúng ta, ta
cần biết sống một cách vui vẻ.
- 2-3 em nhắc lại nội dung.
- 3 em mỗi em đọc 1 đoạn, nêu giọng
1
giờ 15 phút
- GV nhận xét, chấm điểm.
2. Giới thiệu bài.
3. Ôn tập
bài tập 1:SGK172
Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện
tích trong đó chủ yếu chuyển đổi
từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ.
- HS nêu yêu cầu của bài, làm bài
và chữa bài
bài tập2-GK172
- Hớng dẫn HS chuyển đổi từ các
đơn vị lớn ra đơn vị bé và ngợc lại.
- HS thảo luận cặp đôi cách
làm và làm bài vào vở, HS
chữa bài
-
Bài tập 3: SGK173
- Hs đọc y/c
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
- Hớng dẫn HS chuyển đổi cùng
đơn vị đo rồi so sánh kết quả để
chọn dấu thích hợp.
- HS thảo luận cặp đôi cách làm và
làm bài vào vở, 2 HS lên chữa bài.
Bài tập 4-SGK173
- Yêu cầu hS đọc đề bài, nêu yêu
cầu của bài toán, rồi giải.
10
1/10 m
2
=10 dm
2
103m
2
= 10 300 dm
2
1/10 dm
2
= 10 cm
2
2110dm
2
= 211 000cm
2
1/10 m
2
=100 cm
2
b. 500 cm
2
= 5 dm
2
1cm
2
= 1/100dm
2
1300dm
2
50 000cm
2
= 5 m
2
Bài tập 3:
2m
2
5dm
2
> 25 dm
2
3m
2
99dm
2
< 4m
2
3dm
2
5cm
2
= 305cm
2
65 m
2
= 6500dm
2
Bài tập 4:
Bài giải
Diện tích thửa ruộng đó là:
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự trao đổi chất ở
động vật.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi
thức ăn
- GV yêu cầu HS vẽ và trình bày sơ đồ mối
quan hệ thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây
trồng của động vật sống hoang dã.
- GV chia nhóm và phát giấy bút cho các
nhóm.
- GV yêu cầu HS so sánh sơ đồ mối quan hệ
- 1 HS vẽ trên bảng, nhận xét, chữa.
- HS quan sát hình trong SGK và trả
lời câu hỏi: Mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật bắt đầu từ sinh vật
nào ?
- HS làm việc theo nhóm, các nhóm
vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của
một nhóm vật nuôi, cây trồng và
thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng
và động vật sống hoang dã với sơ đồ về
chuỗi thức ăn đã học ở các bài trớc, em có
nhận xét gì ?
- GV giảng : Trong sơ đồ mối quan hệ về
thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
- Có ý thức và tình yêu lao động
II. Đồ dùng dạy học
- Dụng cụ phục vụ vệ sinh
- Phiếu đỏnhgiá
- Nội dung lao động.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ lao
động vệ sinh của các nhóm.
- GV nhận xét
2. Nội dung
HĐ 1 : Giao nhiệm vụ
- GV tập hợp lớp, giao nhiệm vụ của
buổi thực hành lao động vệ sinh.
- Nhóm trởng báo cáo
HS tập hợp nhận nhiệm vụ
Nhóm trởng của các nhóm nhận nhiệm
vụ và phân công công việc cho các tổ
viên.
HĐ 2 : Thực hành
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm vệ
sinh sân trờng lớp học.
- GV quan sát đôn đốc nhắc nhở học
sinh lam việc nghiêm túc, không xô đẩy
tranh dành công việc của nhau, mỗi ngời
một việc.
HĐ 3: Báo cáo kết quả
- GV ghi nhận công việc làm của các tổ.
- Tuyên dơng nhóm học sinh thực hành
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm các bài tập 4
- Chấm 1 số VBT.
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- 2 HS làm bài trên bảngBài tập 4:
Bài giải
Diện tích thửa ruộng đó là:
64 x 25 = 1600 (m
2
)
Số kg thóc ruộng đó thu hoạch đợc
là:1600 x
2
1
= 800 kg = 8 tạ thóc
Đ/S: 8 tạ thóc
- Nhận xét, chữa bài.
-Học sinh lắng nghe
Giáo viên nêu mục tiêu bài học
2. Ôn tập;
Bài 1:-SGK173
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi a và b.
- GV giúp HS kiểm tra đáp án bằng Ê-
ke.
Bài 2 (173)
- HS nhắc lại công thức tính diện tích
hình vuông, sau đó mới vẽ và tính.
3 x 4 = 12 (cm)
Diện tích của hình vuông ABCD là :
3 x 3 = 9 (cm
2
)
Đáp số : Chu vi : 12cm
Diện tích : 9cm
2
Bài 3
Vậy a.sai b. sai
c. sai d. đúng
Bài 4:
Bài giải
Diện tích phòng học là :
5 x 8 = 40 ( m
2
)
Diện tích một viên gạch lát là :
20 x 20 = 400 (cm
2
)
Đổi 40 m
2
= 400000 cm
2
Số gạch cần dùng để lát nền phòng học
là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch)
Đ/S : 1000 viên gạch.
ôn tập về các loại góc : góc vuông, góc
- GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV chấm 5 đến 7 bài, nhận xét.
4. Hớng dẫn HS làm các bài tập
Bài tập 2: GV nêu đầu bài, giải thích
yêu cầu của đề bài.
- Cho HS làm vào vở bài tập.
- HS thực hiện yêu cầu của GVHS lắng nghe
- 2HS đọc lại bài vè. Lớp đọc thầm.
Có nhiều chi tiết đáng cời ;ếch cắn cổ rắn
.hùm nằm cho lợn liếm lông .quả hồng nuốt
ngời già .xôi nuốt trẻ con .lơn nằm cho trúm
bò ra .
Nói những chuyện phi lí ngợc đời không thể
nào xảy ra nên gây cời
- HS viết những từ ngữ viết hoa, từ ngữ dễ viết
sai ra giấy nháp : nuốt, lão, lao đao, chuột,
diều hâu
- HS viết bài, viết xong tự soát lỗi.
- HS nêu yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm,
làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS chữa bài, HS khác nhận xét.
Đáp án : giải đáp - tham gia - dùng - theo
- GV nhận xét bài làm của HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Hoàn thành bài tập và chuẩn bị
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hớng dẫn HS làm mẫu.
GV chốt: Từ chỉ hoạt động trả lời câu
hỏi Làm gì? từ chỉ cảm giác trả lời câu
hỏi Cảm thấy thế nào ? từ chỉ tính tình
trả lời câu hỏi Là ngời thế nào ?
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV động viên khen ngợi những HS đặt
câu đúng và hay.
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV nhắc các em chỉ tìm các từ tả tiếng
cời tả âm thanh không tìm các từ
miêu tả nụ còi nh ;( cời ruồi, cời nụ, cời
tơi ),
KL : ha hả, hí hí, khúc khích, rúc
rích, hinh hích, khềnh khệch, khùng
khục, rinh rích
C. Củng cố dặn dò
Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
- Dặn Hs hoàn thiện bài tập và chuẩn bị
bài sau.
HS đặt câu:
-Để có sức khoẻ tốt chúng ta phải năng
tập thể dục.
HS lắng nghe
Bài tập 1:
o0o
K chuyn ( Bui chiu )
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : HS kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần
lạc quan, yêu đời. Yêu cầu truyện phải có cốt chuyện, có nhân vật có ý nghĩa.
2. Kĩ năng : Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể. Lời kể chân thật, sinh động, giàu
hình ảnh, sáng tạo. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
3. Thái độ : Mạnh dạn, tự nhiên khi nói trớc đông ngời.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện tham khảo.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. KTBC:
Gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện Khát
vọng sống.
b. dạy bài mới
1. Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. GV hớng dẫn kể chuyện
a. Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài dùng phấn màu gạch
chân dới những từ ngữ : đợc nghe, đợc
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý.
- GV gợi ý HS kể chuyện.
- GV yêu cầu : Em hãy gới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho
các bạn cùng biết.
b. Kể trong nhóm
Rút kinh nghiệm:
o0o
Ngy son:29/04/2012
Ngy ging:
Th t ngy 02 thỏng 05 nm 2012
K thut
Tiết 33: Lắp ghép mô hình tự chọn ( Tiết 2)
( Giỏo viờn chuyờn son ging)
o0o
Toỏn
Tiết 158 : Ôn tập về hình học
(tiếp theo)
I. Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập về nhận biết hai đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc.
- Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình để giải các bài tập có yêu cầu
tổng hợp.
II,Đồ dùng ;
Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm bài tập 4 tiết trớc()
- Chấm 1 số VBT.
- Nhận xét, ghi điểm.
- 2 em chữa bài trên bảng lớp.Bài 4:
Bài giải
Diện tích phòng học là :
diện tích hình vuông rồi chia cho chiều
rộng HCN sẽ tìm ra chiều dài.
Bài tập 3:
- Cho HS làm bài vào vở, vẽ hình rồi
tính diện tích, chu vi của HCN đó.
- GV hớng dẫn HS kiểm tra các góc
vuông bằng Êke.
Bài tập 4:
? Diện tích hình H là tổng diện tích của
hình nào ?
? Vậy ta có thể tính diện tích hình H nh
thế nào ?
GV để HS tự suy nghĩ rồi giải bài này,
nếu HS gặp khó khăn thì có thể gợi ý.
Đ/S : 1000 viên gạch.
- Nhận xét.
Bài tập 1:
- HS tự tìm ra kết quả. DE song
song với AB, CD vuông góc với
BC.
-
Bài tập 2:
- HS làm bài cá nhân rồi trả lời miệng,
giải thích tại sao lại chọn nh vậy. (chiều
dài HCN là 16 cm )
Bài giải
Diện tích hình vuông hay hình chữ nhật
là
8 x 8 = 64 (cm
2
)
Diện tích hình H là :
C. Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống kiến thức ôn tập.
- Tổng kết bài.
- Nhận xét giờ học.
- BVN : VBT
12 + 12 = 24 (cm
2
)
Đáp số : 24cm
2
- ôn tập về nhận biết hai đờng thẳng
song song, hai đờng thẳng
vuông góc Ôn công thức tính
chu vi, diện tích các hình để
giải các bài tập có yêu cầu
tổng hợp. o0o
Tp c
Ăn mầm đá
I. Mục tiêu
1. Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Đọc phân biệt giọng nhân vật
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung chính của toàn truyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết
cách làm cho Chúa ăn ngon miệng vừa răn Chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ.
II.Đồ dùng dạy học
- Theo dõi đọc
- Mỗi lợt 4 em đọc nối tiếp.
Đoạn 1: Tơn g truyền bênh vực dân
lành
Đoạn 2: Một hôm đại phong.
Đoạn 3: Bữa ấy thì khó tiêu.
Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
- G đọc mẫu.
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi Hs đọc câu hỏi SGK.
- Yêu cầu hs trao đổi theo nhóm và nêu
ý kiến.
-Trạng Quỳnh là ngời nh thế nào ?
Đoạn 1 nói gì ?
Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng Quỳnh
điều gì?
+ Vì sao Chúa Trịnh thích ăn món mầm
đá?
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
Chúa ntn?
+ Chúa có đợc ăm món mầm đá không?
Vì sao?
*Hãy nêu nội dung đoạn 2.
+ Vì sao Chúa ăn tơng vẫn thấy ngon
miệng?
*Hãy nêu nội dung đoạn 3
+ Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
Trịnh.
+ Vì Chúa đã đói, ăn gì cũng thấy
ngon
3.Bài học quí dành cho chúa .
+ Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết
cách làm cho Chúa ăn ngon miệng vừa
răn Chúa: No thì chẳng có gì vừa
miệng đâu ạ.
- 2-3 em nhắc lại nội dung.
- 4 em mỗi em đọc 1 đoạn, nêu giọng
đọc phù hợp.
- Luyện đọc theo cặp.
- Các nhóm thi đọc, lớp nhận xét, chấm
điểm.
+ hs phát biểu.
Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa
biết cách làm cho Chúa ăn ngon miệng
vừa răn Chúa: No thì chẳng có gì vừa
miệng đâu ạ.
Rút kinh nghiệm:
o0o
Tp lm vn
Trả bài văn miêu tả con vật
I. Mục đích yêu cầu
- Nhận thức đúng về lỗi trong bài viết của bạn mình và của mình khi đã đợc thầy cô
giáo chỉ rõ.
- Biết cùng tham gia với các bạn trong lớp sửa lỗi.
văn của bạn.
4. Củng cố dặn dò
- Dặn HS chuẩn bị cho bài tập sau.
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS tự chữa lỗi của mình vào vở.
- HS lắng nghe, nhận xét về cách viết
của bạn.
Rút kinh nghiệm:
o0o
Lch s
Bài 34: Ôn tập học kì II
I. Mục tiêu
- Củng cố hoá đợc kiến thức lịch sử của chơng trình lịch sử lớp 4.
- Nhớ các sự kiện, hiện tợng, nhân vật lịch sử.
- Tự hào về truyền thống dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta.
II. Đồ dùng :
- Bảng phụ
- Nội dung ôn tập
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Bài cũ:
B.
? Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn
cảnh nào? Kinh thành Huế do ai
xây dựng?
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
kháng chiến chống quân Mông-Nguyên
S - g. Năm 1226 : Nhà Lí chống xâm lợc Tống
lần thứ hai.
Đ - h. 1428 : Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, mở đầu
thời hậu Lê.
S - i. Năm 1789 : Nhà Nguyễn thành lập, đóng
đô ở Huế.
* Hoạt động 2 : Hãy xếp các sự
kiện vào mỗi thời kì lịch sử.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị
bài sau.
S - k. Năm 1802 : Quang Trung đại phá quân
Thanh xâm lợc.
- HS đọc SGK làm việc theo cặp.
Củng cố hoá đợc kiến thức lịch sử của chơng
trình lịch sử lớp 4.
- Nhớ các sự kiện, hiện tợng, nhân vật lịch sử.
Rút kinh nghiệm: o0o
Ngy son:30/04/2012
Ngy ging:
Th nm ngy 03 thỏng 05 nm 2012
Toỏn
Tiết 169 : Ôn tập tìm số trung bình cộng
I. Mục tiêu :Giúp HS:
- Rèn kĩ năng giải toán về tìm số trung bình cộng.Và tìm 2 số khi biết tổng và tỉ
Bài tập 4;
Gọi hs đọc bài toán
- 1 HS chữa bài trên bảng.
- Bài giải
Diện tích hình bình hành là :
3 x 4 = 12 (cm
2
)
Diện tích hình chữ nhật là :
3 x 4 = 12 (cm
2
)
Diện tích hình H là :
12 + 12 = 24 (cm
2
)
Đáp số : 24cm
2
- Nhận xét, chữa bài.
HS lắng nghe
Bài tập 1:
- HS phát biểu quy tắc tìm số trung bình
cộng của các số.
a)(137 + 248 + 395 ) : 3 = 260
b)(348 + 219 + 560 + 725 ) : 4 = 463
Bài tập 2:
- HS làm bài cá nhân vào vở.
Bài giải
Số ngời tăng trong 5 năm là:
158 + 147 + 132 + 103 +95=635(ngời)
Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a. bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt
2 có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích.
- Gọi HS dới lớp trả lời câu hỏi :
? Trạng ngữ chỉ mục đích có tác dụng gì
trong câu ?
? Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu
hỏi nào ?
- Nhận xét, cho điểm.
b. bài mới:
1. Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về
trạng ngữ chỉ phơng tiện trong câu. Biết
đợc ý nghĩa của nó và cách thêm trạng
ngữ chỉ phơng tiện trong câu.
2. Tìm hiểu ví dụ.
- GV nhắc HS trớc hết phải tìm CN và
VN trong câu sau đó mới xác định TN.
( Bằng món ăn mầm đá, với một chiếc
khăn bình dị,)
- Loại TN này bổ sung ý nghĩa về phơng
tiện cho câu. Nó trả lời cho câu hỏi
Bằng gì ? Với cái gì ?
- 2 HS thực hiện y/c.
Đẻ phát triển kinh tế,nớc ta khuyến
khích phát triển kinh tế nhiều thành
phần
câu .
b,Trạng ngữ ;với một chiếc khăn bình dị
.Bổ sung ý nghĩa chỉ phơng tiện cho
câu .
-Bằng món gì .Trang Quỳnh đã giúp
chúa Trịnh hiểu vì sao chúa thờng ăn
không ngon miệng ?
-Nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục
rất đặc sắc bằng cái gì ?
-Thờng mở đầu bằng từ ;với ,bằng.
- Vài HS đọc phần ghi nhớ.
Ví dụ ;Với giọng ca mợt mà .chị đã lôi
cuốn đợc ngời nghe .
-Bằng tất cả sự cố gắng .nó đã chiến
thắng.
- HS có thể dùng bút chì gạch chân ngay
vào TN trong SGK, 1 HS lên bảng gạch
chân ở trên bảng.
- HS đọc yêu cầu bài tập, làm vào vở BT.
- HS nối tiếp đọc đoạn văn mà mình đã
viết.
Loại TN chỉ phơng tiện bổ sung ý nghĩa
về phơng tiện cho câu. Nó trả lời cho
câu hỏi Bằng gì ? Với cái gì ?
Rút kinh nghiệm:
o0o
Th dc
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3, 4
trong SGK.
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân hoặc
theo cặp.
- 2 HS trả lời.vùng biển nớc ta có nhiều
hải sản, dầu khí; nớc ta đang khai thác
dầu khí ở thềm lục địa phía nam và khai
thác cát trắng ở ven biển.
- Một số nguyên nhân làm cạn kiệt
nguồn hải sản và ô nhiểm môi trờng
biển.
- Nhận xét, ghi điểm.
HS lắng nghe
- HS làm việc theo cặp sau đó đọc kết
quả của cặp mình trớc cả lớp, cả lớp
nhận xét bổ sung.
Đáp án: Câu 4: 4.1 ý d; 4.2 ý b; 4.3 ý b;
4.4 ý b.
- HS làm câu hỏi 5 trong SGK.
- HS trao đổi kết quả lớp và chuẩn xác
- GV yêu cầu HS làm câu hỏi 5 trong
SGK
3. Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung ôn tập.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
đáp án.
- đáp án câu 5 : ghép 1 với b; 2 với c; 3
2. Hớng dẫn ôn tập
Bài 1-SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Củng cố cho HS về công thức tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.
? Nêu lại cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó?
- HS làm bài, chữa bài.
Bài 2-SGK
- HS đọc y/c bài tập.
? Bài thuộc dạng toán gì? Nêu cách
giải?
- Hớng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ
đoạn thẳng rồi giải bài toán.
GV chốt lại lời giải đúng.
Bài 3-SGK
- HS đọc y/c bài tập
? Bài thuộc dạng toán gì? Nêu cách
giải?
- GV chốt lại các bớc giải.
- Tìm nửa chu vi.
- 1 em chữa bài trên bảng lớp.
- Bài giải
Số quyển vở tổ hai góp là :
36 + 2 = 38 (quyển)
Số quyển vở tổ ba góp là :
38 + 2 = 40 (quyển)
Tổng số vở của cả ba tổ góp là :
36 + 38 + 40 = 114 (quyển)
Chiều rộng của thửa ruộng đó là:
(265 47) : 2 = 109 (m)
Chiều dài của thửa ruộng là:
Rút kinh nghiệm:
o0o
Tp lm vn
Điền vào giấy tờ in sẵn
I. Mục tiêu
- Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền đi. Giấy đặt mua báo chí trong nớc.
- Biết điền nội dung cần thiết trong bức Điện chuyển tiền đi và giấy đặt mua báo chí.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. dạy bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong
Điện chuyển tiền đi.
- GV hớng dẫn HS điền vào trong Điện
chuyển tiền đi.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2:
- GV giải thích cho HS về những chữ
viết tắt, các từ ngữ khó ( BCVT, báo chí,
độc giả, kế toán trởng, thủ trởng). GV lu
ý thông tin mà đề cung cấp để các em
ghi cho đúng: