TUN 28
***
Ngy son:16/03/2012
Ngy ging:
Th hai ngy 19 thỏng 03 nm 2012
Tp c
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
( tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Kiểm tra tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu. Nội dung:
các bài tập đọc từ tuần 19 -27.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK II. Tốc
độ đọc: 120 chữ/ phút.
3. Thái độ : Giáo dục HS biết rung cảm trớc vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nớc, biết sống
đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
- Giấy khổ to kẻ sẵn BT2.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu
của tiết ôn tập.
b. Kiểm tra Tập đọc và HTL
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài
( HS xem lại bài khoảng 1-2
phút )
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lòng ) theo yêu cầu trong
phiếu.
ớc,Móng Tay
Đục Máng, yêu
tinh.
Anh
hùng
lao
động
Trần
Ca ngợi Anh hùng
Lao động Trần Đại
Nghĩa đã có những
cống hiến xuất sắc
cho sự nghiệp quốc
Trần Đại Nghĩa
phát phiếu khổ to cho một số
HS.
- HS đọc kết quả bài làm. Cả lớp
và GV nhận xét. GV dán 1-2
phiếu trả lời đúng lên bảng.
3. Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại nội dung tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS xem lại các bài đã
học để chuẩn bị bài sau
Đại
Nghĩa
phòng và XD nền
KH trẻ của đất nớc.
Kiểm tra tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ
năng đọc hiểu. Nội dung: các bài tập đọc từ tuần
*1 hs giải bi 3(58)
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là.
36x2 =72(cm)
Đáp số : 72 cm
- Nhận xét bạn
-1hs đọc bài toán.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
A B
C D
- Trong hình bên:
a. AB và DC là hai cạnh đối diện song
song và bằng nhau.
Đ
d với các đặc điểm đã biết của hình chữ
nhật.
- 1số HS phát biểu ý kiến.
- HS và GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
* Củng cố cách nhận biết hình chữ nhật.
Bài số 2( SGK/ 144)
- GVtổ chức cho HS làm tơng tự bài 1,
rồi chữa bài. Cho HS quan sát hình, đọc
các nhận xét, làm bài vào vở, phát biểu
miệng các ý kiến các nhân. Nhận xét,
chữa bài.
* GV củng cố cách nhận biết hình thoi.
Bài số 3( SGK/ 145)
- GV vẽ hình lên bảng.
- HS lần lợt tính diện tích của từng hình
vào vở nháp, bảng lớp.
D. Hình thoi
1hs đọc bài toán
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 ( m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 18 = 10 ( m )
Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 ( m
2
)
Đáp số: 180 m
2
-nhận biết hình dạng và đặc điểm của
một số hình đã học.
4 cm
S
S
Đ
Đ
Đ
Đ
S
A
Bài số 4( SGK/ 145)
- 1HS đọc yêu cầu của đề.
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?
- HS làm vở.
trên trái đất ?
+ Điều gì xảy ra nêu trái đất không có
mặt trời sởi ấm.
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2. Bài mới:
HĐ1: Các kiến thức khoa học cơ bản.
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về
phần Vật chất và năng lợng.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: HS làm việc cá nhân với các câu
hỏi 1,2 trang 110, và 3,4,5,6 SGK.
+ So sánh tính chất của nớc ở ba thể? thể
lỏng, thể rắn, thể khí?
=> KL: Nớc đều không màu, không
mùi, không vị, không có hình dạng nhất
định.
+ Điền các từ bay hơi, đông đặc, ngng
tụ, nóng chảy vào vị trí của mũi tên cho
thích hợp?
+ Tại sao khi ta gõ tay xuống bàn ta
nghe thấy tiếng gõ?
+ Nêu ví dụ về vật tự phát sáng đồng
thời là nguồn nhiệt?
+ Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại
có thể nhìn thấy quyển sách?
+ Rót vào 2 cốc giống nhau một lợng n-
ớc lạnh nh nhau giải thích lí do lựa
chọn của bạn?
sách, ánh sáng phản chiếu từ quyển sách
đi tới mắt và mắt nhìn thấy đợc quyển
sách.
- Không khí nóng hơn xung quanh sẽ
truyền vào các cốc nớc lạnh làm chúng
nóng lên. Vì khăn bông cách nhiệt nên
sẽ giữ cho cốc đợc, khăn bọc còn lạnh
hơn so với cốc kia.
*Hoạt động nhóm
- Các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét bổ sung.
Hãy nêu ví dụ chứng minh rằng:
- Nớc không có hình dạng xác định.
- Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ
vật tới mắt.
- Không khí có thể bị nén lại, giãn ra.
- Sự lan truyền âm thanh.
- Bóng của vật thay đổi khi chuyển vị
trí
Rút kinh nghiệm: o0o
o c
Bài 13: Tôn trong luật giao thông ( tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức : HS hiểu cần phải tôn trọng luật giao thông. Đó là cách bảo vệ cuộc
sống của mình và mọi ngời.
2. Kĩ năng: Có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực
hiện đúng luật giao thông.
- 2 hs nêu.
-Tham gia các hoạt động nhân đạo là
góp phần nhỏ bé của mình giúp nhiều
ngời vợt qua khó khăn
+Để giúp đỡ mọi ngời
- Nghe giới thiệu
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
+ Trong những năm gần đây nhiều vụ tai
nạn giao thông đã xảy ra gây thiệt hại
lớn.
+ Sự vi phạm an toàn giao thông của nớc
ta trong những năm gần đây đã xảy ra ở
nhiều nơi, trong đó có nhiều vụ tại nạn
nghiêm trọng.
- Bị các bệnh nh chấn thơng sọ não, bị
tàn tật, bị liệt
- Tại vì không chấp hành các luật lệ về
an toàn giao thông, phóng nhanh vợt ẩu
hay không đội mũ bảo hiểm
- Phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật
giao thông sau đó phải vận động mọi ng-
ời xung quanh cùng tham gia an toàn
giao thông.
-Bị các bệnh nh trấn thơng sọ não .bị tàn
tật .bị liệt
-Vì không chấp hành các luật lệ về an
toàn giao thông .phóng nhanh vợt ẩu hay
không đọi mũ bảo hiểm .
-Trớc hết là phải chấp hành nghiêm
trong các tranh 1,5,6 là các việc làm
chấp hành đúng luật giao thông.
- HS thảo luận.
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến.
+ Gây ách tắc, dễ gây tai nạn.
+ Dễ bị tai nạn.
+ Gây cản trở giao thông, dễ gây tai nạn.
+ Cha tôn trọng luật giao thông.
+ Gây cản trở giao thông, dễ gây tai nạn.
+ Gây tắc đờng, dễ gây nguy hiểm cho
ngời qua đờng.
+ Dễ bị đắm đò.
- 2,3 HS đọc.
Rút kinh nghiệm: o0o
Ngy son: 17/03/2012
Ngy ging:
Th ba ngy 20 thỏng 03 nm 2012
Toỏn
Tiết 137: Giới thiệu tỉ số
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu đợc ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
- Biết đọc, viết tỉ số của hai số, biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
của tỉ số này.
b. Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị.
- GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5
và 7; 3 và 6.
+ Số thứ nhất là 5 số thứ hai là 7. Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a số thứ hai là b. Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu?
- Sau đó lập tỉ số của a và b( b khác 0) là
a : b hoặc
b
a
- GV lu ý HS viết tỉ số của hai số: không
kèm theo tên đơn vị.
- Chẳng hạn: Tỉ số của 3m và 6m là 3 : 6
hoặc 3/6.
3. Thực hành
Trong hình thoi PQRS
a. PQ và SR không bằng nhau.
b. PQ không song song với RS.
c. Các cặp cạnh đối diện song song.
d. Bốn cạnh đều bằng nhau.
HS lắng nghe
- Xe tải bằng 5 phần nh thế.
- Xe khách bằng 7 phần.
Xe tải
Xe khách
bài.
- GV gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
trớc lớp, sau đó cho điểm HS.
Bài 2 ( SGK/147)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
nháp, GV nhận xét câu trả lời của HS.
Bài 3 ( SGK/147
- HS đọc yêu cầu của đề
+ Để viết đợc tỉ số của số bạn trai và số
bạn gái của tổ chúng ta phải biết đợc gì?
+ Vậy chúng ta phải đi tính gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở nháp,
sau đó đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau.
- 1 HS làm bảng lớp, HS và GV nhận
xét.
Bài 4( SGK/147)
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS tự làm vào vở, GV chấm, chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0
ta làm nh thế nào?
- GV nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài
sau.
3
2
b. a=7 b=4 . Tỉ số của avà b là 7:4 hay
4
20 : 4 = 5 ( con)
Đáp số: 5 con
- 2 HS trả lời.Ta lấy a :b
o0o
Chớnh t
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
( tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả Hoa giấy
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện KN nghe - viết đúng chính tả.
- Rèn luyện KN đặt câu.
3. Thái độ:
- Có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết dàn ý để quan sát.
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động cuả HS
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh đọc đoạn mở bài giới
thiệu chung về cái cây mà em định tả.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học.
2. Nghe viết chính tả : Bài Hoa giấy.
- GVđọc đoạn văn Hoa giấy.
- HS theo dõi trong SGK.
- 2 hs đọc bài viết.
- Hoa giấy nở tng bừng, lớp lớp hoa giấy
rải kín mặt sân.
- Tả vẻ đẹp đặc sắc, rực rỡ của hoa giấy.
- Giới thiệu vẻ đẹp giản dị của hoa giấy
có nhiều màu, màu đỏ thắm, tím nhạt, da
cam, trắng muốt, tinh khiết
- hs viết bài.
HS lắng nghe
- Ai làm gì?
- Ai thế nào?
- Ai là gì?
- Cô giáo giảng bài.
- Bạn Hằng rất thông minh.
- Bố em là bác sĩ.
- 3 học sinh lên bảng viết.
- 3 -5 hs nối tiếp nhau trả lời bài viết của
mình.
- Hs thực hành viết bài theo 3 đề trên.
- 3- 5 hs đọc bài của mình.
viết đúng chính tả, đoạn văn miêu tả
Hoa giấy
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì?,
4. Củng cố, dặn dò:
_ Nhắc lại nội dung bài
- GVnhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Ai thế nào?, Ai là gì?
Rút kinh nghiệm:
- HS suy nghĩ, phát biểu về nội dung
chính của từng bài.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
4. Nghe-viết: Cô Tấm của mẹ
- GV đọc bài thơ, HS theo dõi trong
SGK.
- 2 HS thực hiện. Nhận xét.
HS lắng nghe
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( HS
xem lại bài khoảng 1-2 phút )
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lòng ) theo yêu cầu trong phiếu.
- HS nêu
- Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc
hát du những em bé lớn trên lng mẹ, vẽ
về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh
cá.
- HS tự nêu nội dung của từng bài tập
đọc.
- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm
bài thơ.
+ Cô Tấm của mẹ làm những gì?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài
thơ lục bát, tên riêng cần viết hoa, những
từ ngữ dễ viết sai.
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết, GV đọc cho
HS soát lỗi.
Ngời ta là hoa là đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những ngời quả cảm.
- Hiểu đợc nghĩa của các từ ngữ qua bài tập lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để tạo thành cụm từ.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để
tạo cụm từ.
3 . Thái độ: Có ý thức trong học tập
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1,2
- Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a. kiểm tra
b. Bài mới
Học sinh nêu tên các bài tập đọc chủ
diểm Vẻ đẹp muôn màu
1. Giới thiệu bài:
GV: Từ đầu HK II các em đã học những
chủ điểm nào?
- GV giới thiệu bài.
2. Thực hành
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2
- GV chia cho mỗi tổ lập bảng tổng kết
vốn từ, vốn thành ngữ, tục ngữ thuộc 1
chủ điểm, phát phiếu cho các nhóm làm
bài.
- HS tiến hành làm theo nhóm. Sau đó
cử đại diện lên dán kết quả làm bài trên
bảng lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
Bài 3
a. Một ngời tài đức vẹn toàn.
Nét chạm trổ tài hoa.
Phát hiện và bồi dỡng những tài
năng trẻ.
b. Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt.
Một ngày đẹp trời.
Những kỉ niệm đẹp đẽ.
c. Một dũng sĩ diệt xe tăng.
Có dũng khí đấu tranh.
Dũng cảm nhận khuyết điểm.
Hệ thống hóa các từ ngữ, thành ngữ, tục
ngữ đã học trong 3 chủ điểm: Ngời ta là
hoa là đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những
ngời quả cảm.
Rút kinh nghiệm: o0o
Ngy son:18/03/2012
Ngy ging:
Th t ngy 21 thỏng 03 nm 2012
K thut
Tiết 27 : LP CI U ( Tit 2 )
( Giỏo viờn chuyờn son ging)
o0o
Toỏn
Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
I. Mục tiêu
- Giúp HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
có tìm đợc số bé không? Làm nh thế
nào?
+ Tìm số lớn?
- 2 hs đọc bài toán
Bài giải
Số hs cả tổ là
5+6 = 11( bạn)
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là
5:11=
11
5
Tỉ số của bạn gái và số bạn cả tổ là
6:11 =
11
6
- Số bé đợc chia thành 3 phần, số
lớn đợc chia thành 5 phần bằng
nhau
Số bé: 96
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 5 = 8 ( phần)
Tìm giá trị một phần: 96 : 8 = 12
Tìm số bé: 12 x 3 = 36
Tìm số lớn: 12 x 5 = 60
( hoặc 96 36 =60)
Đáp số: Số bé: 36
- GV lu ý cho HS: Khi trình bày bài giải,
có thể gộp bớc 2 và bớc 3 là:
96 : 8 x 3 = 36
Minh : 25 quyển
Khôi :
Bài giải
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là
25 - 10 = 15 ( quyển)
Đáp số: 10 quyển
15 quyển
- Giải theo 4 bớc
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số lớn.
+ Tìm số bé.
-1 hs đọc bài toán .
Tóm tắt
Số bé:
Số lớn: 333
Bài giải
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau:
2 + 7 = 9 ( phần)
Tìm số bé: 333 : 9 x 2 = 74
Tìm số lớn: 333 - 74 = 259
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
1hs đọc bài toán.
Số bé: 99
Số lớn:
Bài giải
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 ( phần)
Tìm số bé: 99 : 9 x 4 = 44
Tìm số lớn: 99 - 44 = 55
Đáp số: Số bé:44
Số lớn: 55
Giải theo 4 bớc
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Tìm số lớn.
+ Tìm số bé.
Rút kinh nghiệm:
o0o
Tp c
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
( tiết 5)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.
- Hệ thống hóa 1 số điều về nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Những ngời quả cảm.
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm.
3. Thái độ: Giáo dục HS lòng dũng cảm.
II. Đồ dùng dạy học
xem lại bài khoảng 1-2 phút )
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lòng ) theo yêu cầu trong phiếu.
- Khuất phục tên cớp biển.
- Ga-vrốt ngoài chiến luỹ.
- Dù sao trái đất vẫn quay.
- Con Sẻ.
- Hệ thống hóa 1 số điều về nội dung
chính, nhân vật của các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Những ngời
quả cảm.
Rút kinh nghiệm:
o0o
Tp lm vn
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
( tiết 6)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
-Kiểm tra đọc thầm và đọc hiểu của học sinh
2. Kĩ năng:
Học sinh có kỷ năng là bài vận dụng kiến thức làm bài
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng câu hay, đúng ngữ pháp.
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ :
B. Chim sâu7 và chiếc lá
C. Chim sâu ,bông hoa và chiếc lá
2)Vì sao bông hoa biết ôn chiếc lá
A .Vì suốt đời nó chỉ là một chiếc lá bình th-
ờng
B. Vì lá đem lại sự sống cho cây.
C,.Vì lá có lúc biến thành mặt trời
3)Câu truyện muốn nói vói em điều gì
A .Hãy biết quý trọng những ngời bình thờng
4)Trong câu Chim sâu hỏi chiếc lá. sự vật nào
đợc nhân hoá
C.Chỉ có chim sâu đợc nhân hoá
5)Có thể thay từ nhỏ nhoi trong câu sau Suốt
đời tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình th-
ờng .bằng từ
C. Nhỏ bé
6)Trong câu truyện trên có những loại câu nào
em đã học
C . Có cả 3 loại câu:câu hỏi câu kể ,câu khiến
7))Trong câu truyện trên có những kiểu câu
nào em đã học
C . Có cả 3 kiểu câu
8)Chủ ngữ trong câu;Cuộc đời tôi rất bình th-
ờng .là
B .Cuộc đời tôi
Kiểm tra đọc thầm và đọc hiểu của học sinh
bài vận dụng kiến thức làm bài
sử dụng câu hay, đúng ngữ pháp.
3. Củng cố, dặn dò:
_Nhắc lại nội dung bài
1. Giới thiệu bài: Trực tiếp
2. Bài mới:
*Hoạt động 1: 1.Mục đích ;
-Năm 1786 .Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bấc để làm gì ?
- GV dựa vào lợc đồ, trình bày sự phát
triển của khởi nghĩa Tây Sơn trớc khi
tiến ra Thăng Long: Mùa xuân năm
1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn
Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi
- 2 hs nêu
Thành thị nớc ta thời đó đông ngời, buôn
bán sầm uất, chứng tỏ ngành nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển
mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao
đổi, buôn bán.
- Nhận xét.
-Lật đổ chính quyền họ Trịnh thống
nhất giang sơn .
- Mùa xuân năm 1771, ba anh em
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ
xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn
đã đánh đổ đợc chế độ thống trị của họ
nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ đợc chế độ
thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong
(1777), đánh đuổi đợc quân xâm lợc
Xiêm ( 1785). Nghĩa quân Tây Sơn làm
chủ đợc Đàng Trong và quyết định tiến
ra Thăng Long diệt chính quyền họ
Trịnh.
- 2 hs kể lại cuộc tiến công ra Thăng
Long.
-Tiến quân ra Bắc tiêu diệt họ Trịnh .
- Nguyễn Huệ đã quyết định tiến ra
năm 1786.
- Trịnh Khải đứng ngồi không yên.quân
tớng sợ hãi cuống cuồng lo cất giấu của
cải đa vợ con đi trốn Trịnh Khải tức tốc
triệu tập quần thần bàn kế giữ kinh
thành.
- Quân thuỷ và quân bộ Tây Sơn.
- Các nhóm đóng vai
+ Nguyễn Huệ làm chủ Thăng Long lật
đổ họ Trịnh .Mở đầu việc thống nhất lại
đất nớc sau 200 năm chia cắt.
HS đọc ghi nhớ
Rút kinh nghiệm:
o0o
Ngy son:19/03/2012
Ngy ging:
Th nm ngy 22 thỏng 03 nm 2012
Toỏn
Tiết 139 : Luyện tập
I. Mục tiêu
- Củng cố cho HS cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ và giải toán.
II.Bảng phụ.
nhiêu cây chúng ta phải làm nh thế nào?
+ Đã biết số cây mỗi HS trồng cha?
+ Làm thế nào để tìm đợc số cây mỗi
lớp trồng?
- HS làm theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Số lớn:
Bài giải
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 ( phần)
Tìm số bé: 99 : 9 x 4 = 44
Tìm số lớn: 99 - 44 = 55
Đáp số: Số bé:44
Số lớn: 55
- Nghe GV giới thiệu bài.
Tóm tắt
Số bé:
Số lớn: 198
Bài giải
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau:
3 + 8 = 11 ( phần)
Tìm số bé: 198 : 11 x 3 = 54
Tìm số lớn: 198 - 54 = 144
Đáp số: Số bé: 54
Số lớn: 144
*1hs đọc bài toán
Tóm tắt
Số cam: 280 quả
Số quýt:
Số cây lớp 4A trồng đợc là
5 x 34 = 170 ( cây)
Số cây lớp 4B trồng đợc là
330 - 170 = 160 ( cây)
Đáp số: 4A:170 cây
4B: 160 cây
*1hs đọc bài toán.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là
350 : 2 = 175 (m)
Chiều rộng:
Chiều dài: 175m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là
3 + 4 = 7 ( phần)
Chiều rộng của hình chữ nhật là
175 : 7 x 3 = 75 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là
175 - 75 = 100 (m)
Đáp số: chiều dài: 100m
chiều rộng: 75m
B1 vẽ sơ đồ đoạn thẳng
B2 tìm tổng số phần bằng nhau
B3 tìm số lớn
B4 Tìm số bé
Rút kinh nghiệm: o0o
Luyn t v cõu
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II
- GV gợi ý cách làm.
- HS trao đổi cùng bạn, phát biểu
ý kiến.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- 2,3 nhóm thực hiện.
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
Bài tập 1:
Ai làm
gì?
Ai thế nào?
Ai là gì?
Định
nghĩa
CN trả lời
cho câu
hỏi: Ai
(con gì) ?
-VN trả
lời câu
hỏi: Làm
gì?
-VN là
ĐT,cụm
ĐT
CN trả lời
cho câu hỏi:
Ai (cái gì,
con gì) ?
-VN trả lời
- 2 Hs lên bảng làm bài.
TT Câu Kiểu câu Tác dụng
1 Bây giờ tôi
còn là chú bé
lên mời.
Ai là gì? Giới thiệu
nhân vật tôi.
2 Mỗi lần đi
cắt cỏ, bao
giờ từng
cây một.
Ai làm
gì?
Kể các hoạt
động của
nhân vật
"tôi".
3 Buổi chiều ở
làng ven
sông yên tĩnh
một cách lạ
lùng.
Ai thế
nào?
Kể về đặc
điểm,trạng
thái của
buổi chiều ở
làng ven đê.
Bài tập 3:
Th dc
Tiết 55 : Môn thể thao tự chọn
Trò chơi: Nhảy dây
( Giỏo viờn chuyờn son ging )
o0o
m nhc
Ôn tập bài hát: Chú voi con ở bản đôn
( GV chuyờn son ging)
o0o
a lý ( Bui chiu )
Bài 26: Ngời dân và hoạt động sản xuất
ở đồng bằng duyên hải miền Trung
I. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Học xong bài này, HS biết trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh
tế nh du lịch, công nghiệp.
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành kinh tế ở đồng
bằng duyên hải miền Trung.
2. Kĩ năng :
- Sử dụng tranh ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đờng mía.
- Nét đẹp trong sinh hoạt của ngời dân nhiều tỉnh miền trung thể hiện qua việc tổ chức
lễ hội.
3. Thái độ :
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ các thành quả của ngời dân.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ .
-Em có nhận xét gì về dân c ở đồng
kinh .chăm .và một số dân tộc khác sống
hòa thuận với nhau .
-Trồng trọt .chăn nuôi .đánh bắt thủy sản
.làm muối .
* Làm việc cả lớp.
-Các dải duyên hải MT nằm ở sát biển
có nhiều bãi biển đẹp .
- Có những bãi biển đẹp thu hút khách
du lịch
- Bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Non Nớc.
- Cố đô Huế, Thánh địa Mĩ Sơn ( Quảng
Nam)
- Ngời dân có thêm việc làm, tăng thêm
thu nhập
* Thảo luận theo cặp
- Giao thông đờng biển
- Phát triển ngành công nghiệpđóng và
sửa chữa tàu thuyền.