TUN 24
***
Ngy son:17/02/2012
Ngy ging:
Th hai ngy 20 thỏng 02 nm 2012
Tp c
Vẽ về cuộc sống an toàn
I. Mục tiêu:
1. Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
biết đọc đúng một bản tin ( thông báo tin vui ).
- Đọc toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả
nớc hởng ứng. Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là
an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ.
- Biết tham gia giao thông đúng luật
II. Cỏc k nng sng c bn cn giỏo d trong bi
-T nhn thc xỏc nh giỏ tr cỏ nhõn
-Tuy duy sỏng to
-m nhn trỏch nhim
III. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài học sgk
- Bảng phụ ghi câu văn dài:
+ " UNICEF Việt Nam Em muốn sống an toàn."
+ " Các hoạ sĩ nhỏ tuổi đến bất ngờ".
IV. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng một đoạn
trong bài Khúc hát ru những em bé
lớn lên trên lng mẹ và trả lời câu hỏi
- Mỗi lợt 4 em đọc nối tiếp.
Đoạn 1: Từ đầu đến sống an toàn.
Đoạn 2: Tiếp theo đến Kiên Giang.
Đoạn 3: Tiếp theo đến giải ba.
Đoạn 4: Còn lại.
- 2 em một cặp luyện đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 em đọc toàn bài.
- G đọc mẫu.
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc thầm toàn bài.
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+ Tên của chủ đề gợi cho em điều gì?
+ Bản tin này nhằm mục đích gì?
+ Đoạn 1,2 nói lên điều gì?
+ Bản tin cho thấy các bạn đã nhận
thức về chủ đề cuộc thi ntn?
+ Những nhận xét nào của bản tin thể
hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ
của các em?
+ Em hiểu Thể hiện bằng ngôn ngữ
hội hoạ có ý nghĩa gì?
+ Đoạn cuối bài cho ta thấy điều gì?
+ Những dòng in đậm ở đầu bản tin có
tác dụng gì?
+ Nội dung chính của bản tin là gì?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
bảng.
- Gọi HS nhắc lại ND bài.
4. Hớng dẫn đọc diễn cảm:
mà sâu sắc ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo
đến bất ngờ, 60 bức tranh đợc chon treo ở
triển lãm trong đó có 46 bức đạt giải.
+ Thể hiện điều mình muốn qua nét vẽ,
màu sắc, hình khối trong tranh.
2. Nhận thức của các em nhỏ về cuộc
sống an toàn bằng ngôn ngữ hội hoạ.
+ Nhằm gây ấn tợng hấp dẫn ngời đọc,
tóm tắt thật gọn bằng số liệu và từ ngữ nổi
bật giúp ngời đọc nắm nhanh thông tin.
*ND: Bài đọc nói lên sự hởng ứng của
thiếu nhi cả nớc với cuộc thi vẽ tranh
theo chủ đề Em muốn sống an toàn.
- 2-3 em nhắc lại nội dung.
- 4 em đọc, nêu giọng đọc phù hợp.
- Luyện đọc theo nhóm đôi.
- Các nhóm thi đọc, lớp nhận xét, chấm
điểm.
- HS phát biểu.
Rút kinh nghiệm: o0o
Toỏn
Tiết 116 : Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kĩ năng cộng hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các phân số, bớc đầu áp dụng tính chất kết
hợp để giải toán.
II. Hoạt động dạy học:
- Chữa bài.
=>TK: Củng cố cách tính chu vi hình
chữ nhật.
3. Củng cố-dặn dò:
+ Giờ học hôm nay củng cố cho chúng
ta những kiến thức gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: + Làm bài tập ở VBT.
+ Chuẩn bị bài sau.
Bài 4(VBT)
Bài giải
Số đội viên tham gia tập hát và đá bóng là:
3 2 29
7 7 35
+ =
( số đội viên chi đội )
Đáp số :
35
29
số đôi viên chi đội.
- 1 hs đọc yêu cầu bài
a. Ta có thể viết gọn nh sau:
3+
2
3
9 2 11
3 3 3
= + =
.
( ) ( )
8 8 8 8 8 8 8 4
+ + = + + = =
.
+ Khi cộng tổng hai phân số với phân số
thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất
với tổng của phân số thứ hai và phân số
thứ 3.
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
2 3 29
( )
3 10 30
m+ =
ĐS:
29
( )
30
m
- HS nêu lại ND bài.
Rút kinh nghiệm: o0o
Khoa hc
Bài 47: ánh sáng cần cho sự sống
I. Mục tiêu:
- Hs nêu đợc vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu đợc mỗi loài thực vật đều có nhu cầu ánh sáng khác nhau, lấy đợc ví dụ về điều
có ánh sáng?
=>KL: ánh sáng rất cần cho sự sống
của thực vật, ngoài vai trò giúp cây
quang hợp, ás còn ảh đến quá trình
sống khác của cây : hút nớc, thoát hơi
nớc, sinh sản, hô hấp
- Yêu cầu hs quan sát tranh 2 SGK/94:
+ Tại sao những bông hoa này có tên là
hoa hớng dơng?
*Hđ2: Hoạt động nhóm.
- Nêu yêu cầu hoạt động: Thảo luận cặp
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao một số loài cây chỉ sống đợc
nơi rừng tha, thảo nguyên, cánh đồng,
trong khi một số loài khác có thể sống ở
rừng rậm, hang động ?
+ Hãy kể tên một số loài cây cần nhiều
- Bóng tối xuất hiên phía sau vật cản sáng ,
khi đợc chiếu sáng
- Bóng tối của vật thay đổi khi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó thay đổi.
- lớp nhận xét, chấm điểm.
1. Vai trò của ánh sáng đối với đời sống
thực vật.
- Làm thí nghiệm theo nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả:
+ Các cây đều mọc hớng về phía có ánh
sáng, thân cây nghiêng hẳn về phía có áng
sáng.
+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển bình th-
+ Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
sống thực vật?
- Tổng kết bài. Nhận xét giờ học, dặn
Hs chuẩn bị bài sau.
+ Cây cần ít ánh sáng: Cây vạn liên thanh,
cây gừng, giềng, cỏ, cây lá lốt, rong
3. Liên hệ thực tế.
- Nêu kiến thức thực tế:
+ Chú ý khoảng cách thích hợp cho mỗi
loại cây trồng, phía dới tán cây ăn quả, có
thể trồng thêm các loài cây cần ít ánh sáng:
cây gừng, giềng, cây lá lốt,
+ Có thể trồng cà phê dới rừng cao su.
+ Trồng ngô và đậu tơng trên cùng một thửa
ruộng.
+ Trồng cây khoai môn dới tán cây chuối.
- 2-3 em trả lời.
Rút kinh nghiệm: o0o
Th dc
Tiết 46 : Bật xa và tập phối hợp MANG VC
Trò chơi "KIU NGI"
I. Mục tiêu:
- Ôn bật xa và học kĩ thuật phối hợp chạy nhảy, yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động
tác.
- Trò chơi Con sâu đo yêu cầu biết cách chơi, tham gia chủ động.
II. Địa điểm, phơng tiện:
- Địa điểm: Sân trờng đợc vệ sinh sạch sẽ
- Chia tổ tập bật xa.
- Thi đua giữa các tổ để tìm ra ngời bật
xa nhất.
- GV hớng dẫn cách tập luyện phối
hợp, tập mẫu+ giải thích động tác.
- Học phối hợp chạy nhảy
2. Trò chơi vận động:
Kiu ngi
C. Phần kết thúc
- HS chạy chậm và hít thở
sâu.
- GV hệ thống bài, nhận xét
giờ học.
- Giao BTVN : Luyện các
bài tập RLTTCB đã học và
bài TDPTC.
8- 10 phút
5-7 phút
4- 5 phút
- Cho HS tập thử, rồi tập chính thức.
x x x x x x
x x x x
CB XP GH
- GV nêu tên và phổ biến lại luật chơi,
cách chơi.
- Tập hợp 2 hàng dọc truớc vạch xuất
phát, Cho HS chơi thi đua với nhau.
- Nhắc nhở HS những trờng hợp bị coi
là phạm quy, đội nào ít phạm quy hơn
là thắng.
- Y/c HS nhận xét về 2 băng giấy đã
chuẩn bị.
- GV chia băng giấy thành 6 phần bằng
nhau, hớng dẫn tô màu
6
5
băng giấy.
+ Từ
5
6
băng giấy màu, lấy đi
3
6
để cắt
chữ, Hỏi còn lại mấy phần băng giấy?
+ Để tìm số phần băng giấy còn lại, ta
thực hiện phép tính gì?
Bài 4 (VBT)
Viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
35 35 28
58 63 63
> >
Ví dụ:
- Có
5
6
băng giấy màu, lấy đi
- Chữa bài.
=>TK: muốn trừ hai PS cùng mẫu ta
làm nh thế nào?
Bài 2(SGK/129):
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Hớng dẫn mẫu.
- Nhắc nhở HS rút gọn phân số tối giản
rồi mới thực hiện.
- Cho HS làm VBT, 2 em chữa trên
bảng lớp.
- Nhận xét, kết luận kết quả.
Bài 3(SGK/129):
- Gọi hs đọc y/c bài tập.
+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
+ Gọi số huy chơng của đoàn giành đợc
là bao nhiêu? ( 1 ).
+ Muốn tìm số huy chơng bạc và đồng
bằng bao nhiêu phần tổng số huy chơng
ta làm tính gì? ( tính trừ).
- Yêu cầu HS làm vở, 1 em làm bảng
phụ.
- Gọi hs trình bày kết quả, nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò:
+ Nêu lại cách trừ hai phân số cùng
mẫu số ?
- Nhận xét giờ học
- BVN : SGK/ 130
6
3
; . b.
7 3 4
1
4 4 4
= =
c.
9 3 9 3 6
5 5 5 5
= =
; d.
17 12 17 12 5
49 49 49 49
= =
- 1 hs nêu yêu cầu bài
a.
2 3 2 1 2 1 1
3 9 3 3 3 3
= = =
b.
7 15 7 3 7 3 4
5 25 5 5 5 5
= = =
c.
3 4 3 1 3 1 2
1;
2 8 2 2 2 2
- Làm đúng bài tập phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- ý thức rèn luyện chữ viết
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 2a
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.bài cũ:
- Yêu cầu HS viết: sung sớng, lao xao,
bức tranh, quả tranh.
- Nhận xét, ghi điểm
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học.
2. Hớng dẫn nghe - viết:
- Gọi HS đọc bài viết.
+ Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh với
những bức tranh nào ?
+ Qua đoạn văn, em biết gì về hoạ sĩ Tô
Ngọc Vân?
- Gọi hs đọc và giải nghĩa từ: dân công,
hoả tuyến.
+ Khi viết bài cần lu ý điều gì?
- Hớng dẫn HS viết từ khó : Tô Ngọc
Vân, Trờng Cao đẳng Mĩ thuật Đông D-
ơng, Cách mạng Tháng Tám, Điện Biên
Phủ, hoả tuyến.
- Nhắc nhở hs cách trình bày đoạn văn.
3. Viết chính tả:
- G đọc cho HS viết bài.
- Đọc soát lỗi.
- Viết hoa các tên riêng.
- Lớp viết nháp, 2 em viết bảng.
- 2 em đọc toàn bộ từ khó.
- Nghe - Viết vở
- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì.
- Đổi vở soát lỗi.
Đáp án :
- Kể chuyện phải trung thành với
truyện, phải kể đúng với các tình tiết
của câu chuyện, các nhân vật có trong
truyện. Đừng biến giờ kể chuyện thành
giờ đọc truyện.
- 1 hs đọc
- Đáp án:
- Gọi HS nêu yêu cầu, đọc câu đố.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- Gọi hs nêu đáp án.
- Kết luận kết quả.
C. Củng cố, dặn dò.
- Hãy nêu cách trình bày mọt bài văn
- Tổng kết bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS làm bài trongVBT.
a. nho- nhỏ- nhọ
b. chi- chỉ- chì- chị
Rút kinh nghiệm:
o0o
Luyn t v cõu
+ Câu nào dùng để giới thiệu, câu nào
dùng để nêu nhận định về bạn Diệu Chi?
- Gọi Hs nêu ý kiến, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.
Bài 3:
* Gọi HS nêu yêu cầu 3.
- Hớng dẫn để tìm bộ phận trả lời cho
câu hỏi Ai ?- gạch một gạch. Tìm bộ
phận trả lời cho câu hỏi là gì - gạch 2
gạch. Sau đó đặt câu hỏi.
- HS trao đổi, làm bài.
- Cô ấy đẹp nghiêng nớc nghiêng thành
- Khung cảnh trong động Hơng Tích đẹp
mê hồn.
- Quang cảnh nơi đây đẹp vô cùng
- Lớp nhận xét
- HS nối tiếp nêu: Câu kể Ai làm gì? Ai thế
nào?
- Tiếp nối nói câu giới thiệu.
* Câu giới thiệu về bạn Diệu Chi:
Đây là bạn Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.
Bạn Diệu Chi// là học sinh cũ của tr ờng
tiểu học Thành Công.
* Câu nhận định về bạn Diệu Chi:
Bạn ấy// là một hoạ sĩ nhỏ.
- Theo dõi.
-Ai là HS cũ của trờng Tiểu học Thành
- Gọi hs nêu kết quả, nhận xét câu trả
lời.
- Nêu: Các câu giới thiệu, nhận định về
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
HS, cho điểm.
C. Củng cố dặn dò
Công ?
-Bạn Diệu Linh là ai ?
-Ai là họa sĩ nhỏ ?
-Bạn ấy là ai ?
+ Bộ phận CN trả lời cho câu hỏi Ai ?
+ Bộ phận VN trả lời cho câu hỏi Là gì ?
- 1 hs đọc yêu cầu bài
+ Giống: Bộ phận CN đều trả lời cho câu
hỏi Ai ?
+ Khác: Bộ phận VN trả lời cho câu hỏi
Làm gì?, Thế nào?, Là gì ?
+ Gồm 2 bộ phận CN và VN, Bộ phận CN
trả lời cho câu hỏi Ai ? cái gì? Con gì,
Bộ phận VN trả lời cho câu hỏi Là gì ?
+ Câu kể Ai là gì? đợc dùng để giới thiệu
hoặc nêu nhận định về một ngời, một vật
nào đó.
- 2 em đọc, nhắc lại ghi nhớ
+ VD : Bố em là bác sỹ.
+ VD : Hoa đào, hoa mai là bạn của mùa
xuân
- 1 hs đọc yêu cầu
Câu kể Ai là gì? Tác dụng
a. Thì ra đó
là chế tạo.
Đó chính
là hiện đại.
của cây sầu riêng),
bao hàm cả ý
giới thiệu về loại
trái cây đặc biệt này.
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- HS tự làm bài vào vở.
+ Câu kể Ai là gì? có những bộ phận
nào? VD?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS hoàn thiện bài tập và chuẩn bị
bài sau.
- 3-5 em trình bày trớc lớp.
- Lớp nhận xét, chấm điểm.
- 2 em trả lời.
Rút kinh nghiệm:
o0o
M thut
TèM HIU V NẫT CH U
( Giỏo viờn chuyờn son ging )
o0o
o c ( Bui chiu )
Giữ gìn các công trình công cộng( t2)
I. Mục tiêu:
- Hs hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội.
- Mọi ngời cần phải có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng.
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng. GD học sinh biết bảo vệ
- Vì công trình công cộng là tài sản
chung của xã hội. Mọi ngời đều có trách
nhiệm bảo vệ và giữ gìn
- 2 em trả lời, lớp nhận xét.
1. Báo cáo kết quả điều tra
- Trao đổi nhóm ( Nội dung phiếu điều
tra SGK/ 36).
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
điều tra.
- Các nhóm theo dõi, bổ sung ý kiến về
thực trạng các công trình và nguyên
nhân.
- Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho
thích hợp.
- GV kết luận chung : nhận xét thái độ
học tập và kết quả điều tra của các
nhóm và việc thực hiện giữ gìn và bảo
vệ các công trình công cộng ở địa ph-
ơng : phần lớn mọi ngời đều có ý thức
giữ gìn.
*Hđ2: Hoạt động cá nhân.
( BT3)
- Nêu yêu cầu hoạt động: Bày tỏ ý kiến
bằng cách giơ thẻ màu.
+ Màu đỏ : tán thành.
+ Màu xanh: phân vân.
+ Màu vàng: phản đối.
- Lần lợt nêu từng ý kiến trong BT, y/c
HS bày tỏ ý kiến.
- Gọi hs trình bày lí do chọn ý kiến của
Ngy son:19/02/2012
Ngy ging:
Th t ngy 22 thỏng 02 nm 2012
K thut
Trồng cây rau, hoa(tiết 3)
( Giỏo viờn chuyờn son ging)
o0o
Toỏn
Tiết 118: Phép trừ phân số (tt)
I. Mục tiêu:
- HS nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết trừ hai phân số khác mẫu số.
- Củng cố về phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. bài cũ:
- Gọi 1HS chữa bài, 1 số em nêu cách
trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Chấm 1 số VBT
Bài 4
Bài giải
Ngày thứ hai số trẻ em đã đi tiêm chủng
nhiều hơn số trẻ ngày thứ nhất là:
- Nhận xét, ghi điểm
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
2. Hớng dẫn tìm hiểu bài:
* Ví dụ:
- GV nêu VD, tóm tắt lên bảng.
Bài 3(SGK/130):
- Gọi hs đọc bài.
- Hớng dẫn phân tích đề bài.
+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
11 8 3
23 23 23 ( Số trẻ )
Đáp số: 3
23 Số trẻ
- 1 hs đọc ví dụ trên bảng
Cửa hàng có tất cả
4
5
tấn đờng, cửa
hàng đã bán
2
3
tấn đờng. Hỏi còn lại
mấy phần của tấn đờng?
+ Muốn biết còn lại mấy phần của tấn đ-
ờng , ta thực hiện phép tính trừ:
4 2
?
5 3
=
- Mẫu số khác nhau.
- Ta thực hiện quy đồng mẫu số của hai
phân số:
4 4 3 12 2 2 5 10
- 1 em đọc yêu cầu
a.
20 3 5 3 2 1
16 4 4 4 4 2
= = =
b.
30 2 2 2 10 6 4
45 5 3 5 15 15 15
= = =
c.
10 3 10 9 1
12 4 12 12 12
= =
d.
12 1 4 1 16 3 13
9 4 3 4 12 12 12
= = =
+ Muốn biết phần S để trồng cây xanh
là bao nhiêu phần S của công viên ta
làm tính gì?
- Yêu cầu hs làm vở, 1 em làm bảng
phụ.
- Gọi hs trình bày kết quả, nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò.
- Gọi hs nêu lại cách trừ hai phân số.
- Nhận xét giờ học
- BVN : SGK/ 130
- 1 hs đọc bài toán
Bài giải
Diện tích trồng cây xanh chiếm số phần
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học.
2. Hớng dẫn kể chuyện.
a. Tìm hiểu đề bài
- Gọi Hs đọc đề bài trang 58, G ghi bảng.
+ Bài yêu cầu em làm gì? Kể về chuyện
gì?
- GV phân tích đề bài, gạch chân các từ:
Em đã làm, xanh, sạch, đẹp.
+ Em đã tham gia hoạt động nào để góp
phần giữ gìn xóm làng, trờng học xanh,
sạch đẹp.
+ Gọi Hs đọc gợi ý SGK.
GV: Ngoài những công việc trong SGK
các em có thể kể những việc nhỏ mà
mình đã làm : trực nhật lớp, quét đờng
phố
+ Em sẽ kể câu chuyện nào? Hãy giới
thiệu về câu chuyện đó.
b. Kể trong nhóm
+ Kể theo nhóm 4 và trao đổi với nhau về
nội dung ý nghĩa câu chuyện.
- 2 em kể, lớp nhận xét, chấm điểm.
- 2-3 em nối tiếp đọc.
- Nối tiếp trả lời .
- Nối tiếp giới thiệu những hoạt động mình
đã tham gia.
- 1-2 em đọc
1. Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm .
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng khẩn trơng, tâm trạng hào hứng của những ngời
đánh cá trên biển.
2. Hiểu:
- Các nghĩa của các từ khó trong bài.
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Cỏc k nng c bn c giỏo dc trong bi
- Giỏo dc HS cm nhn c v p huy hong ca bin ng thi thy c giỏ tr
ca mụi trng thiờn nhiờn i vi cuc sng con ngi.
III.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi khổ thơ " Mặt trời xuống biển tự buổi nào."
- Tranh minh hoạ bài thơ( SGK)
IV. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động củaHS
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc bản tin "Vẽ về cuộc sống
an toàn " và nêu nội dung chính của
bản tin.
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.
- Tổng hợp ý kiến và giới thiệu bài.
2. Hớng dẫn luyện đọc
- GV chia đoạn: 5 đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ ( 2
lợt ); G kết hợp :
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt nhịp thơ.
GV: Công việc lao động của ngời đánh
cá đợc tác giả miêu tả bằng những hình
ảnh chân thực, sinh động mà rất đẹp.
+ Nêu nội dung chính thứ 2?
+ Em cảm nhận đợc điều gì qua bài
thơ?
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
bảng.
4. Hớng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng.
- Gọi 5 em nối tiếp đọc.
- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hớng dẫn
HS luyện đọc diễn cảm đoạn
"Mặt trời
nuôi lớn thuở nào."
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 số em thi đọc trớc lớp.
- Nhận xét, cho điểm.
- Yêu cầu HS nhẩm thuộc bài.
- Gọi hs thi đọc thuộc nối tiếp bài trớc
lớp.
- Nhận xét, cho điểm.
- Theo dõi
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và trở
về với cá nặng đầy khoang.
+ Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn
" Mặt trời xuống biển nh hòn lửa"
+ Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh
Sao mờ kéo lới kịp trời sáng Mặt trời đội
trên biển
Bài ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
cả và vẻ đẹp của những con ngời lao
động trên biển.
- 2- 3 em nhắc lại nội dung.
- 5 em đọc nối tiếp, nêu giọng đọc phù
hợp.
- 2- 3 em đọc trớc lớp, lớp nhận xét
- Luyện đọc theo cặp
- 2- 3 em thi đọc.
- lớp nhận xét, chấm điểm.
- Nhẩm thuộc trong nhóm đôi.
- 2-3 em thi đọc thuộc bài trớc lớp.
C. Củng cố, dặn dò.
+ Bài thơ miêu tả cảnh gì? gợi cho em
cảm xúc gì?
+ Liên hệ thực tế: cách bảo vệ biển.
- Nhận xét giờ học, dặn Hs luyện đọc
và chuẩn bị bài sau.
+ Bài thơ tả cảnh đoàn thuyền đánh cá vào
một đêm trên biển Đông quê hơng, qua đó
thể hiện tinh thần lao động hăng say, lạc
quan yêu đời của những ngời đánh cá.
Rút kinh nghiệm:
o0o
Th dc ( Bui chiu )
Bật xa và tập phối hợp MANG VC
1 lần
1 phút
18- 22 phút
12- 14 phút
5-6 phút
8- 10 phút
5-7 phút
4- 5 phút
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
- GV nhắc lại yêu cầu và cách thực
hiện bài tập.
- Cả lớp lần lợt tập bật xa theo hiệu
lệnh của GV.
- Chia tổ tập bật xa.
- Thi đua giữa các tổ để tìm ra ngời bật
xa nhất.
- GV hớng dẫn cách tập luyện phối
hợp, tập mẫu+ giải thích động tác.
- Cho HS tập thử, rồi tập chính thức.
x x x x x x
x x x x
CB XP GH
- GV nêu tên và phổ biến lại luật chơi,
cách chơi.
- Tập hợp 2 hàng dọc truớc vạch xuất
phát, Cho HS chơi thi đua với nhau.
- Nhắc nhở HS những trờng hợp bị coi
- Chấm 1 số VBT
- Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2. Hớng dẫn luyện tập
Bài 1 ( 131):Tính:
- Gọi Hs nêu yêu cầu.
- Gọi 1 số em nêu lại cách trừ, cách
cộng hai phân số cùng mẫu số, khác
mẫu số.
- Yêu cầu hs làm VBT.
- Gọi 1 số em lần lợt chữa bài.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2 (131) Tính:
- Gọi Hs nêu yêu cầu.
- Cho HS làm VBT, 2 em làm trên bảng
lớp.
- Nhận xét, kết luận kết quả.
- Muốn trừ 1 STN cho 1 phân số, ta làm
ntn?
- Gọi Hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm VBT.
- Gọi 1 số em lần lợt chữa bài.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3(131) Tính ( theo mẫu)
Gọi Hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm VBT.
Bài 3
4
9
8
18
8
3
8
21
==
- 1 hs đọc yêu cầu bài
a
28
13
28
8
28
21
7
2
4
3
==
b.
16
1
16
5
16
6
16
- Gọi 1 số em lần lợt chữa bài.
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 4(131) Rút gọn rồi tính:
- HS đọc y/c bài tập.
+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
+ Muốn biết thời gian ngủ của Nam là
bao nhiêu ta làm tính gì?
- HS làm bài, nhận xét, chữa bài.
Bài 5(131)
- Yêu cầu hs đọc bài toán
3, Củng cố, dặn dò.
- Gọi hs nêu lại cách trừ hai phân số
cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Tổng kết bài.
- Nhận xét giờ học
- BVN : VBT.
- 1 hs đọc yêu cầu
a.
2
1
2
3
2
4
2
3
2 ==
b.
3
5
5
1
35
5
15
3
===
b.
3
1
3
1
3
2
6
2
27
18
==
c.
35
16
35
5
35
21
7
8
3
4
1
8
5
=
( ngày)
Đáp số
8
3
ngày
Rút kinh nghiệm: o0o
Tp lm vn
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
I. Mục tiêu
- Biết xác định đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả cây cối, nội dung miêu
tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn.
- Viết đoạn văn miêu tả cây cối rõ ràng, chân thực, có hình ảnh, giàu tình cảm.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn miêu tả cha hoàn chỉnh, bài văn mẫu.
-Tranh ảnh cây chuối tiêu.
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động củaHS
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 hs đọc đoạn văn viết về lợi ích
của cây.
phần? mỗi phần đều giới thiệu điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về hoàn thành các đoạn văn
thành bài văn hoàn chỉnh và chuẩn bị
bài sau.
- 2 HS trao đổi.
+ Giới thiệu cây chuối: Phần mở bài.
+ Tả bao quát từng bộ phận của cây
chuối: Phần thân bài.
+ Nêu ích lợi của cây chuối tiêu: Phần kết
bài.
- 1-2 em đọc
- Quan sát và tự làm bài.
- 3- 5 em trình bày trớc lớp.
- Lớp nhận xét, chữa lỗi.
+ Mỗi đoạn có một nội dung nhất định: tả
bao quát, tả từng bộ phận, tả theo từng
mùa, từng thời kì phát triển của cây.
+ Khi viết hết mỗi đoạn cần xuống dòng.
Rút kinh nghiệm:
o0o
Luyn t v cõu
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?
I. Mục tiêu
- HS hiểu đợc ý nghĩa, vị trí của vị ngữ trong câu kể Ai là gì?.
- Xác định đúng vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Đặt đợc câu kể Ai là gì? từ những vị ngữ đã cho. Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể
+ Để xác định VN trong câu , ta phải
làm gì?
- Gọi 1 em lên bảng xác định CN, VN.
+ Trong câu trên, bộ phận nào trả lời
cho câu hỏi Là gì?
+ Bộ phận đó gọi là gì?
+ Những từ ngữ nào có thể làm VN
trong câu kể Ai là gì?
+ VN đợc nối với CN bằng từ nào?
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.
KL: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ? th-
ờng do danh từ hoặc cụm danh từ tạo
thành.
II .ghi nhớ: ( SGK )
- Gọi HS đọc ghi nhớ
III. Hớng dẫn thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Yêu cầu Hs trao đổi cặp, làm vào
VBT, 1 cặp làm vào bảng phụ.
- Gọi Hs trình bày kết quả.
- Kết luận kết quả.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Hớng dẫn hs tìm đúng đặc điểm con
vật.
- yêu cầu hs làm bài cá nhân.
- Tổ chức cho Hs thi trình bày kết quả:
Ghép đúng tên con vật và ghi tên dới
các hình vẽ tơng ứng.
- Quê hơng / là đ ờng đi học.
CN VN
- 1 hs đọc yêu cầu nội dung bài
- Chim công là nghệ sõ múa tài ba.
- Gà trống là sứ giả của bình minh.
- Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh.
- S tử là chúa sơn lâm.
- 1 hs đọc yêu cầu nội dung
- HS tự làm bài vào vở.
- 3-5 em trình bày trớc lớp.
a. Hải Phòng là một thành phố lớn.
b. Bắc Ninh là quê hơng của những làn
điệu dân ca quan họ.
c. Xuân Diệu là nhà thơ.
d. Nguyễn Du là một nhà thơ lớn của dân
tộc Việt Nam.
- 2 em trả lời.
Rút kinh nghiệm: o0o
m nhc
ễN hát bài :Chim sáo
( GV chuyờn son ging)
o0o
Lch s ( Bui chiu )
Bài 20: Ôn tập
I. Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, hệ thống các kiến thức lịch sử:
- Ngô Sỹ Liên ( Đại biệt sử ký toàn th )
- 3 em trả lời. Lớp nhận xét.
1. Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ năm 938 đến thế kỉ XV.
- 1 em đọc. Lớp đọc thầm.
- Làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm báo cáo
kết quả.
1. Các giai đoạn lịch sử Từ năm 938 đến thế kỉ
XV:
Năm 938 1009 1226 1400 TK
XV
Buổi đầu
độc lập.
Nớc Đại
Việt thời
Lý.
Nớc Đại
Việt thời
Trần
Nớc Đại
Việt buổi
đầu thời Hậu
Lê.
2. Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến thế kỉ
XV:
Thời
gian
Triều đại Tên nớc Kinh đô
968-980 Nhà Đinh Đại Cồ
Việt
1428-
cuối thế
kỉ XV
Nhà Hậu
Lê
Đại Việt Thăng Long
3. Các sự kiện tiêu biểu:
Thời gian Tên sự kiện
Năm 938 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
Năm 981 Kháng chiến chống quân Tống xâm
lợc lần thứ nhất.
Năm 1010 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Năm 1075-
1077
Kháng chiến chống quân Tống xâm
lợc lần thứ hai.
Năm 1226 Nhà Trần thành lập
Năm 1258;
1285; 1287-
1288
Kháng chiến chống quân xâm lợc
Nguyên - Mông.
1426 Chiến thắng Chi Lăng.
2. Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học.
- Thi kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử mà mình đã
chọn theo các mốc thời gian: từ năm 938 đến năm
1500.
- Lớp theo dõi, nhận xét, tuyên dơng.
- HS nêu lại nội dung bài.
Rút kinh nghiệm:
4
5
3
2
=+=+
b.
40
69
40
45
40
24
8
9
5
3
=+=+
c.
28
13
28
8
28
21
7
2
4
3
==
d.
- Gọi Hs nêu yêu cầu.
- Cho HS làm VBT, 2 em làm trên
bảng lớp.
- Nhận xét, kết luận kết quả.
- Muốn tìm số hạng, SBT, số trừ cha
biết, ta làm ntn ?
- Yêu cầu hs làm VBT.
- Gọi 1 số em lần lợt chữa bài.
- Bài 3 : Tìm x
- Gọi hs đọc bài
- Gọi hs trình bày bài, nhận xét,
chữa bài.
Bài 4
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
Bài 5
- Gọi hs đọc bài toán
3, Củng cố, dặn dò.
- Gọi hs nêu lại cách trừ hai phân số
cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Tổng kết bài.
- Nhận xét giờ học
- BVN : VBT/
- 1 hs đọc yêu cầu
2 5 8 15 23
.
3 4 12 12 12
3 9 24 45 87
.
5 8 40 40 40
3
6
9
6
5
6
14
6
5
3
7
===
c.
6
5
3
2
3
3
3
2
1 =+=+
d.
2
3
2
6
2
9
25 5
3 6
25 5
3 6
45
6
x
x
x
=
=
=
- 1 hs đọc yêu cầu bài
12 19 8 12 8 19 20 19 39
. ( )
17 17 17 17 17 17 17 17 17
2 7 13 2 7 13 2 20 6 25 31
. ( )
5 12 12 5 12 12 5 12 15 15 15
a
b
+ + = + + = + =
+ + = + + = + = + =
- 1 hs đọc yêu cầu bài toán
Bài giải
Số HS học tin học và học Tiếng Anh chiếm số phần
là:
2 3 29
5 7 35
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu, nội dung.
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và trả
lời câu hỏi: Từng nội dung trong dàn ý
trên thuộc đoạn nào trong bài miêu tả
cây cối?
- Gọi hs nối tiếp trình bày nhận xét.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hớng dẫn hs cách làm.
- Yêu cầu Hs tự làm bài, 2 em viết vào
bảng phụ. GV giúp đỡ hs yếu.
- Gọi hs trình bày bài làm, gv sửa lỗi
dùng từ, ngữ pháp, diễn đạt và cho
điểm hs.
+ Nội dung chính trong mỗi đoạn trong
bài văn miêu tả cây cối là gì?
+ Khi viết mỗi đoạn cần lu ý gì về cách
trình bày.
- Đọc bài văn tham khảo.
3 Củng cố - dặn dò.
- Một bài văn tả cây cối gồm mấy
phần? mỗi phần đều giới thiệu điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn hs về hoàn thành các đoạn văn
thành bài văn hoàn chỉnh và chuẩn bị
bài sau.
- 2 hs thực hiện yêu cầu.
- 2 hs đọc yêu cầu bài
- 2 HS trao đổi.