Đề án một số ứng dụng của phương pháp Mô hình toán trong phân tích kinh tế - Pdf 27

Mở Đầu
Trong nền kinh tế hiện nay các hiện tượng kinh tế và đối tượng
nghiên cứu ngày càng đa dạng và phức tạp . Để có thể nhận thức một cách
đầy đủ về đối tượng nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu và phân tích đòi
hỏi phải có phương pháp tiếp cận với logic chặt chẽ và dễ kiểm chứng
trong thực tế. Ngày nay với sự ra đời của nhiều môn khoa học cũng như
việc Công nghệ thông tin phát triển có nhiều phương pháp phân tích khác
nhau ,tuy nhiên ta thấy phương pháp mô hình hóa kinh tế (đặc biệt là
phương pháp Mô hình toán trong phân tích kinh tế ) tỏ ra rất hữu ích nhất là
với sự hỗ trợ của các ngành khoa học khác.Trong phạm vi đề tài này ,em
xin đề cập đến phương pháp Mô hình toán kinh tế trong việc áp dụng Mô
hình IS- LM để phân tích chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ . Trong
thời kì chuyển đổi của nền kinh tế ,chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung
ương (gia tăng lượng tiền cung ứng) và chính sách tài khóa mở rộng thông
qua mức chi tiêu của Chính phủ có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng kinh tế .
Vì vậy việc phân tích Mô hình có thể thấy rõ vai trò điều tiết của Nhà nước
thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô,và việc sử dụng Mô hình để hỗ trợ
quá trình hoạch định các chính sách kinh tế ,xây dựng và thực thi chính
sách nhằm đáp ứng mục tiêu pháp triển nền kinh tế theo hướng xác định .

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn của TS . Trần
Bá Phi đã giúp em hoàn thành đề tài này .
1
1. Giới thiệu về phương pháp Mô hình và Mô hình toán kinh tế .
1.1. Các khái niệm
Mô hình của một đối tượng là sự hình dung ,tưởng tượng đối
tượng đó bằng ý nghĩ và việc trình bày , thể hiện ,diễn đạt ý nghĩ đó bằng
lời văn , chữ viết ,sơ đồ , hình vẽ … hoặc bằng ngôn ngữ chuyên ngành .
Mô hình kinh tế là mô hình của các đối tượng trong lĩnh vực hoạt
động kinh tế .
Mô hình toán kinh tế là mô hình kinh tế được trình bày bằng ngôn

Giả thiết của Mô hình là nghiên cứu nền kinh tế tĩnh ,trong ngắn
hạn, đồng thời các biến số được đo dưới dạng biến thực . Với thời gian
ngắn có thể coi công nghệ sản xuất của nền kinh tế không đổi .
2.1. Mô hình cân bằng thị trường hàng hóa – dịch vụ ( Mô hình
IS – LM ).
2.1.1. Khái niệm
Đường IS biểu thị mối quan hệ giữa lãi xuất và thu nhập phát sinh
trên thị trường hàng hóa – dịch vụ .
2.1.2. Mô hình
Mức cung hàng hóa dịch vụ là biến ngoại sinh với thị trường này .
Gọi Q là mức sản lượng được cung ứng trên thị trường tự do ,do Q được
tính theo giá cố định nên xét về mặt số học Q = Y ( thu nhập ).
Mức cầu tổng hợp về hàng hóa – dịch vụ phụ thuộc vào các bộ
phận sau :
2.1.2.1. Hàm cầu về tiêu dùng của dân cư ( C)
Hàm tiêu dùng được giả định phụ thuộc vào thu nhập Y
C = C
0
+ C(Y – T).
Trong đó :
3
C
0
: là tiêu dùng tự định ( C
0
> 0). Đay là phần chi tiêu
không phụ thuộc vào thu nhập ,tiêu dùng cố định , nó là mức dân cư phải
chi tiêu để đảm bảo cuộc sống của mình dù không có thu nhập nào,do đó C
0
> 0.

nước nên chi tiêu Chính phủ là biến ngoại sinh G
0
.
2.1.2.4. Xuất - nhập khẩu
Hàm nhập khẩu và xuất khẩu có một bộ phận không phụ thuộc
vào thu nhập IM
0
, EX
0
và bộ phận phụ thuộc vào thu nhập
Hàm nhập khẩu IM = IM
0
+ IM( Y) . 0 < IM
Y
< 1
Hàm xuất khẩu EX = EX
0
+ EX (Y ).
4

Xét mức cầu cuối cùng về hàng hóa dịch ụ đối với bộ phận có liên quan
đến thế giới bên ngoài ,dùng hàm xuất khẩu ròng :
NX = EX – IM = NX
0
+ NX( Y ).
Trong đó : -1 <
Y
NX
< 0 : điều này có nghĩa là khi thu nhập
tăng thì nhu cầu về hàng hóa nước ngoài cùng tăng dó đó nhập khẩu sẽ lớn

0
+ NX
0
.
E ( Y , r , T ) = C( Y – T) + I(r) + NX(Y).
-1 <
Y
E
< 1 do
YYY
NXCE +=
( 0 <
Y
C
<1 và -1 <
Y
NX
<0)

r
E
< 0 do
rr
IE =
(
r
I
< 0)
-1 <
T

dY
dr

0,1 <<
rY
EE

Như vậy lãi suất và thu nhập có quan hệ ngược chiều nhau ,lãi suất
tăng làm giảm chi tiêu cho đầu tư , do vậy làm giảm tổng cầu và mức thu
nhập cân bằng Y . Đường IS có độ dốc âm
C
I
EX
IM
Co Io
EXo
IMo
Go
E
Y
Y
r
D
6
T
2.1.3. Phân tích mô hình và ứng dụng chính sách tài khóa .
Mục đích đường IS là để minh họa tác động của chỉ riêng lãi suất
trong việc dịch tổng cầu và thay đổi mức thu nhập cân bằng .
2.1.3.1. Phân tich mô hình
Ta có :
7
Vậy ta thấy độ dốc IS phụ thuộc vào độ nhảy cảm của đầu tư theo lãi
suất và của tiêu dùng theo thu nhập .
+ Nếu tiêu dùng phản ứng mạnh với thu nhập (
1≈
y
C
) hoặc đầu
tư rất nhạy cảm với lãi suất
r
I
lớn thì IS ít dốc ,gần như nằm ngang .
Trong trường hợp này thu nhập Y có thể biến động lớn thì lãi suất cũng ít
thay đổi.
- Trường hợp đặc biệt IS nằm ngang + Nếu đầu tư phản ứng yếu với lãi suất
0≈
r
I
thì IS rất dốc
gần như thẳng.Trong trường hợp này dù Y biến động nhỏ nhưng gây ra sự
thay đổi lớn với lãi suất. Trường hợp IS thẳng đứng.
IS
Y
r
0


0
1
1
0
>

=


Y
EG
Y
Vậy khi Chính phủ tăng chi ngân sách sẽ làm tăng thu nhập và ngược
lại. Do
Y
E
> -1 cho nên
1
0
>


G
Y
. Điều nay có thể hiểu là khi Chính phủ
tăng chi tiêu sẽ khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn , do vậy
sản lượng tăng và thu nhập của công nhân ,chủ doanh nghiệp cũng nhiêu
hơn ,điều nay làm tăng tiêu dùng . Như vậy tác động của
0

Y
G
Y


>


0
tác động của chi ngân sách
lớn hơn tác động của thu ngân sách tới sản lượng.
c. Tác động đồng thời của thu chi ngân sách.

dT
T
Y
dG
G
Y
dY ⋅


+⋅


=
0
0
Nếu nhà nước tăng thuế và chi tiêu Chính phủ cùng tỷ lệ
dTdG =

Đường LM là mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập hình thành trên
thị trường về số dư tiền.
2.2.2. Mô hình
Ta có : Mức cung tiền tệ
P
M
Ms
0
=

0
M
: cung tiền danh nghĩa.
P : mức giá

:
0
P
M
cung tiền thực tế .
Mức cầu tiền
),( rYLM
D
=

10

0>
Y
L

Y
r
( do
0,0 <>
rY
LL
)
Như vậy lãi suất và thu nhập có quan hệ dương ,đường LM có độ
dốc lên, khi thu nhập tăng lên thì các giao dịch kinh tế tăng do đó nhu cầu
tiền tệ sẽ lớn hơn với mức cung tiền không đổi ,thì lãi suất phải tăng để đưa
thị trường về trạng thái cân bằng.
11 Sơ đồ hệ thống của Mô hình LM :

r
Y
LM
12
0
2.2.3. Phân tích mô hình và ứng dụng chính sách tiền tệ
2.2 3.1. Phân tích mô hình dY
L
L
dr
r

Mo
13
Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến nền kinh tế thông qua kiểm soát
các điều kiện tài chính như sự sẵn sàng về tín dụng và chi phí vay tiền .
Tuy nhiên chúng ta đặc biệt quan tâm đến việc kiểm soát khối lượng
tiền .Với mức giá cố định Nhà nước có thể thực hiện chính sách kích cầu
bằng cách tăng cung tiền thực tế
PM
0
gọi là chính sách tiền tệ mở rộng
.Ngược lại chính sách giảm tổng cầu thông qua cắt giảm cung tiền là chính
sách tiền tệ thắt chặt

0
1
)(
0
>=


Y
LPM
Y

Tăng
0
M
sẽ làm LM dịch chuyển sang phải và ngược lại .Đại lượng
0
( )Y M p∂ ∂


r
.
2.3.2. Phân tích
Ta thấy

Y


r
phụ thuộc vào các biến ngoại sinh .Như vậy ta có
thể viết thành :
,();,,,(
000
ErrpTMEYY
∗∗∗∗
==
),,
0
pTM
Ta có hệ phương trình cân bằng :
LM
IS

r

Y
Y
r
15

biến động của các biến nội sinh trong mô hình .
3. Phân tích chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
3.1. Chính sách tài khóa
- Chính sách tài khóa là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tư
công cộng để tác động tới nền kinh tế .Chính sách tài khóa cùng với chính
sách tiền tệ là các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô quan trọng .
- Khi nền kinh tế ở pha suy thoái ,nhà nước có thể tăng chi tiêu
Chính phủ hoặc giảm thuế để kích cầu và tăng sản lượng.Đây là chính sách
tài khóa nơi lỏng .Ngược lại nếu nền kinh tế ở pha bùng nổ có hiện tượng
nóng thì Nhà nước có thể tăng thuế và giảm chi tiêu của mình để ngăn cho
nền kinh tế không rơi vào tình trạng quá nóng ,dẫn đến đổ vỡ .Đây là chính
sách tài khóa thắt chặt.
3.1.1. Phân tích
a. Nếu Chính phủ tăng chi tiêu G
0
mà không phát hành thêm tiền và
không tăng thuế để bù chi ngân sách mà chỉ bù chi ngân sách bằng cách
phát hành trái phiếu hoặc vay nợ nước ngoài . Ta có :

YrYr
r
LEEL
L
G
Y
.)1(
0
+−
=


1
0
IS
S
IS
LM
M
r
Y
1
Y

Y
1
r

r
17
- Khi có thị trường tiền tệ :

Y
r
Y
rY
YrYr
r
E
L
L
EE

Y
r
0
IS
LM
Y
r
0
18
- Ta thấy rằng chính sách tài khóa có hiệu quả to lớn trong việc
chống chu kì chù kì kinh tế ,tuy nhiên một vài trường hợp chính sách tài
khóa không phát huy tác dụng hay phát huy không đầy đủ .
3.1.2. Một số khó khăn khi sử dụng chính sách tài khóa .
a. Trở ngại về chính trị
- Ở nhiều nước,Chính phủ muốn tiến hành đầu tư thường phải xin
Quốc hội phê chuẩn .Khả năng bị Quốc hội bác bỏ không phải là không
có . Vì thế không phải cứ muốn thực hiện chính sách tài khóa nơi lỏng là
luôn có thể làm được . Mặt khác khi đã chi và tiến hành đầu tư rồi mà lại
muốn thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt cũng khó khăn vì không thể
bỏ dở các công trình đầu tư đang triển khai được .
- Thực hiện chính sách tài khóa nơi lỏng thông qua giảm thuế thì dễ.
Nhưng khi muốn thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt thông qua tăng
thuế rất dễ bị người dân phản đối.
b. Tính trễ trong phát huy hiệu quả của chính sách tài khóa.
Chính phủ muốn thực hiện chính sách tài khóa nơi lỏng bằng cách
tăng chi tiêu Chính phủ ,giả sử được Quốc hội thông qua thì phải mất thời
gian chờ đợi Quốc hội xem xét , thảo luận . Sau đó để triển khai còn phải
tiến hành các hoạt động như lập kế hoạch dự án ,khảo sát thiết kế để triển
khai đầu tư. Những việc này cũng phải mất không ít thời gian . Chính vì
vậy có một độ trễ để chính sách tài khóa nơi lỏng bắt đầu phát huy tác

0
Vậy khi Chính phủ tăng M
0
,do p cố định nên mức cung tiền M
0
/p
tăng đẩy LM sang phải .Để tái lập cân bằng thị trường tiền tệ lãi suất r phải
giảm . Lãi suất giảm làm tăng đầu tư I và xuất khẩu ròng NX ,do đó làm
tăng mức cầu trên thị trường hàng hóa .Điều này sẽ đẩy AD sang phải .
20
b. Chính sách tiền tệ vô hiệu lực
- Đường LM ở đoạn nằm ngang gặp đường IS dốc xuống phía phải
hoặc IS thẳng đứng
LM
IS
AD
Y
Y
r
p
p

Y
1
Y
1
Y

Y
21

thế nào đi nữa ,tổng cầu vẫn không thay đổi .
- Ngoài ra nếu cơ quan hữu trách tiền tệ không được hoạt động độc
lập thì Chính phủ có thể can thiệp vào việc phát hành tiền (chẳng hạn khi
cần bù đắp thâm hụt ngân sách ) khiến cho hiệu quả của chính sách tiền tệ
trở nên hạn chế.
3.3. Phân tích tính hiệu quả của chính sách tài chính và tiền tệ
- Khi hai chính sách cùng thực hiện một lúc theo cùng một hướng
nơi lỏng hay thắt chặt, thì hiệu quả đối với tăng thu nhập là rất lớn. Còn khi
LM
IS
Y
r
0
23
hai chính sách cùng thực hiện một lúc nhưng một chính sách theo hướng
nơi lỏng còn một chính sách theo hướng thắt chặt thì hiệu quả tới thu nhập
nhỏ. Đây gọi là ảnh hưởng triệt tiêu
- Chính sách tài chính và chính sách tiền tệ phát huy hiệu lực nhưng
mức độ phụ thuộc vào độ dốc của hai đường IS và LM.
4. Mở rộng mô hình IS- LM
4.1. Mô hình IS- LM dạng tuyến tính loga
a. Mô hình
- Trong thực tế không phải lúc nào chúng ta cũng có được Mô hình
IS- LM dạng chính tắc như đã nói ở trên . Vì vậy chúng ta sẽ xem xét thêm
Mô hình IS- LM dạng tuyến tính loga
- Kí hiệu : biến gốc X ~ ln X = x
- Ta sẽ chuyển loga các biến trong mô hình (trừ r và p). Căn cứ vào
quan hệ biến gốc có trong mô hình ban đầu để thiết lập các phương trình
tương ứng (dạng tuyến tính giữa các biến loga tương ứng .
Ký hiệu

101010
ˆ
,
ˆ
,
ˆ
,
ˆ
,
ˆ
,
ˆ
δδββαα
là kết quả ước lượng của các tham số(
101010
,,,,,
δδββαα
)
Tiến hành Kiểm định những giả thiết liên quan đến hệ số:

0
1
>
α
,
0
1
>
β
,

1
<
β
0
1
>
δ
0 1 2
. .l y r
γ γ γ
= + +
0 0 1 2
. .m p y r
γ γ γ
− = + +
1 2
0, 0
γ γ
> <
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status