Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần một
Cơ sở lý luận hạch toán nguyên liệu, vật liệu
trong các doanh nghiệp.
I)Những vấn đề chung về nguyên liệu, vật liệu:
1) Khái niệm nguyên liệu, vật liệu:
Một doanh nghiệp sản xuất phải có đủ ba yếu tố:
- Lao động.
- T liệu lao động.
- Đối tợng lao động.
Ba yếu tố này có sự tác động qua lại với nhau để tạo ra của cải vật chất cho xã
hội. Đối tợng lao động là một trong những điều kiện không thể thiếu trong bất cứ quá
trình sản xuất nào. Biểu hiện cụ thể của đối tợng lao động ở đây chính là các loại vật
liệu. Theo Mác, bất kỳ một loại vật liệu nào cũng là đối tợng lao động song không
phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là vật liệu mà chỉ khi đối tợng lao động thay
đổi do tác động của yếu tố con ngời thì khi đó nó mới trở thành vật liệu. Ví dụ nh các
loại quặng nằm trong lòng đất thì không phải là vật liệu nhng than đá, sắt, đồng,
thiếc khai thác đ ợc trong các quặng ấy lại là vật liệu cho các nghành công nghiệp
chế tạo, cơ khí
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở doanh nghiệp, ba yếu tố hình thành chi
phí tơng ứng: chi phí tiêu hao vật liệu, chi phí tiền lơng, chi phí khấu hao t liệu lao
động. Theo quan điểm của Mác Lênin thì đó chính là chi phí lao động vật hóa và lao
động sống.
Vậy vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có ích của con
ngời tác động. Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, vật liệu là tài sản dự trữ
quan trọng nhất của sản xuất , thuộc tài sản lu động.
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo kế toán Pháp, vật liệu là đối tợng lao động trong tình trạng sử dụng tốt
mà xí nghiệp mua vào làm chất liệu ban đầu để sản xuất các sản phẩm công nghiệp
mới.
Đặc điểm và tính chất chuyển hoá giá trị của vật liệu vào giá trị sản phẩm, đòi
hỏi công tác quản lý và hạch toán kế toán vật liệu phải đợc tổ chức khoa học hợp lý.
Điều đó có ý nghĩa thiết thực trong quản lý kiểm soát tài sản lu động của doanh
nghiệp và kiểm soát chi phí, giá thành sản phẩm. Để tổ chức tốt vật liệu thì công tác
quản lý doanh nghiệp phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Các doanh nghiệp phải có đầy đủ kho tàng để bảo quản vật liệu, kho phải đợc
trang bị các phơng tiện bảo quản và cân, đo, đong, đếm cần thiết, phải bố trí thủ
kho và nhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có khả năng nắm vững và
thực hiện việc ghi chép ban đầu cũng nh sổ sách hạch toán kho. Việc bố trí sắp
xếp vật liệu trong kho phải theo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản, thuận tiện
cho việc nhập, xuất và theo dõi kiểm tra.
- Đối với mỗi thứ vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ giới hạn dự
trữ tối thiểu, tối đa để có căn cứ phòng ngừa các trờng hợp thiếu vật t phục vụ sản
xuất hoặc dự trữ vật t quá nhiều gây ứ đọng vốn. Cùng với việc xây dựng định
mức dự trữ, việc xây dựng định mức tiêu hao vật liệu là điều kiện quan trọng để tổ
chức quản lý và hạch toán vật liệu. Hệ thống các định mức tiêu hao vật t không
những phải có đầy đủ cho từng chi tiết, từng bộ sản phẩm mà còn phải không
ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện để đạt tới các định mức tiên tiến.
- Xây dựng sổ danh điểm cho từng loại vật liệu, tạo điều kiện thuận lợi, tránh nhầm
lẫn trong công tác quản lý, hạch toán. Việc lập sổ danh điểm có tác dụng lớn đến
quản lý, hạch toán nh đơn giản, tiết kiệm thời gian trong đối chiếu kho với kế toán
trong công tác tìm kiếm thông tin về từng loại vật liệu.
Từ đặc điểm và yêu cầu quản lý, tổ chức tốt công tác hạch toán là điều kiện
không thể thiếu đợc trong quản lý vật liệu. Điều này thể hiện kế toán phải phản ánh
kịp thời đầy đủ số lợng, giá trị thực tế vật liệu nhập, xuất, tồn kho; kiểm tra tình hình
chấp hành định mức tiêu hao, sử dụng vật liệu; kiểm kê phát hiện kịp thời vật liệu
thừa, thiếu; phân tích tình hình, hiệu quả sử dụng vật liệu.
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4) Sự cần thiết tổ chức kế toán vật liệu trong doanh nghiệp và
hiện vật và giá trị. Trên cơ sở đó, xây dựng "danh điểm vật liệu" nhằm thống nhất tên
gọi, ký - mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu. Do vậy
cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và
quản lý vật liệu.
Có nhiều tiêu thức để phân loại vật liệu, mỗi tiêu thức có ý nghĩa khác nhau
đối với quản trị doanh nghiệp và kế toán.
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất, vật liệu chia
thành:
- Nguyên, vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ
thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào).
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc sử
dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc
dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụ cho lao
động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc
chống rỉ, hơng liệu, xà phòng, giẻ lau ).
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất,
kinh doanh nh than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy
móc, thiết bị, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm
mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản,
có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt )
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh bao
bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng
quát về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu. Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong giá thực tế có thể có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
hay không có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ).
Giá thực tế nhập kho:
Với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán
cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập,
chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lu kho, lu hàng, lu bãi ) trừ các khoản giảm
giá hàng mua đợc hởng.
Với vật liệu tự sản xuất: Tính theo giá thành sản xuất thực tế.
Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuất chế
biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, hao hụt trong định mức ).
Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi phí tiếp
nhận (nếu có).
Với phế liệu: Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối
thiểu.
Với vật liệu đợc tặng, thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng cộng
(+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
Giá thực tế xuất kho:
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng
doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể
sử dụng một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán,
nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân: Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất
dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá thực tế
vật liệu xuất dùng
=
này.
Cách 3: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân sau mỗi lần nhập Lợng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
- Ưu điểm:
Việc tính giá chính xác, phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả.
- Nhợc điểm:
Việc tính toán rất phức tạp, tốn nhiều công sức, chỉ nên áp dụng với những
doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số lần nhập xuất không nhiều và thực hiện kế
toán bằng máy vi tính.
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (First in, First out):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói
cách khác cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng
làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong tr-
ờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
- Ưu điểm:
+ Gần đúng với luồng nhập - xuất vật liệu trong thực tế.
+ Phản ánh đợc sự biến động của giá vật liệu tơng đối chính xác.
- Nhợc điểm:
+ Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.
Theo phơng pháp nhập trớc - xuất trớc, doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị
vật liệu đã đợc mua vào từ cách đó rất lâu.
+ Khối lợng công việc hạch toán nhiều.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có ít vật liệu, số lần
Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến
hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu xuất dùng
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán vật liệu
xuất dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
vật liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu
tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Hệ số giá
vật liệu
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ
- Ưu điểm:
Phơng pháp này kết hợp đợc hạch toán chi tiết vật liệu và hạch toán tổng hợp
để tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu sử dụng nhiều hay ít.
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nhợc điểm:
+ Phải tổ chức hạch toán tỉ mỉ, khối lợng công việc dồn vào cuối kỳ hạch toán,
phải xây dựng đợc giá hạch toán khoa học.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật liệu
và có trình độ kế toán tuơng đối tốt.
Các phơng pháp này có ảnh hởng đến chi phí vật liệu và giá thành sản phẩm.
một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán vật liệu phải
đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng loại vật liệu. Vật liệu là một trong
những đối tợng kế toán, là tài sản cần phải đợc tổ chức, hạch toán chi tiết không chỉ
về mặt giá trị mà cả về hiện vật, không chỉ ở từng kho mà phải chi tiết theo từng loại,
nhóm, thứ và phải đ ợc tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ
sở các chứng từ nhập, xuất kho. Hạch toán chi tiết vật liệu đợc hiểu là việc các doanh
nghiệp tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng
các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp, nhằm tăng cờng công tác quản
lý tài sản nói chung, quản lý vật liệu nói riêng.
Để kế toán chi tiết vật liệu, các doanh nghiệp sử dụng một số chứng từ ban đầu
nh:
- Phiếu nhập kho - (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho - (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - (Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá - (Mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho - (Mẫu số 02 - BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển - (Mẫu 03 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng theo mẫu thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn khác
nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức - (Mẫu số 04 - VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t - (Mẫu số 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ - (Mẫu số 07 -VT)
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu đợc sử dụng một trong ba phơng pháp:
Phơng pháp thẻ song song, Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và Phơng pháp sổ
số d. Mỗi phơng pháp có u điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng riêng. ở một số nớc
nh Mỹ, việc hạch toán chi tiết rất đơn giản nh một dạng hạch toán phụ. Kế toán Mỹ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo sự chính xác
của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số
lợng. Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế
chức năng của kế toán.
- Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại
vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thờng xuyên và
trình độ nghiệp vụ chuyên môn của các nhân viên kế toán cha cao.
b) Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một b-
ớc phơng pháp thẻ song song.
Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại kho giống nh
phơng pháp thẻ song song ở trên. Tại phòng kế toán, kế toán vật t không mở thẻ kế
toán chi tiết vật t mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của
từng thứ (danh điểm) vật t theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối
tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất phát sinh trong tháng của từng thứ
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 14
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc
sổ
chi
tiết
vật
tư
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp không có nhiều
nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy
không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
c) Phơng pháp sổ số d:
Phơng pháp sổ số d là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán
chi tiết vật liệu. Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch
toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán. ở kho chỉ hạch toán
về mặt số lợng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị của vật liệu, vì vậy đã xoá
bỏ đợc sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực hiện kiểm
tra thờng xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán
chính xác, kịp thời.
Theo phơng pháp sổ số d, công việc cụ thể tại kho giống nh các phơng pháp
trên. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phảp tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho,
xuất kho phát sinh theo từng vật t quy định. Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và
nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất vật t.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng vật t tồn kho cuối tháng theo từng danh
điểm vật t vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, trớc
ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi xong thủ kho phải gửi
về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán, định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và
kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc chứng
từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hach toán), tổng cộng số tiền
và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời ghi số tiền vừa tính đ-
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho vật tư
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2) Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu:
Xuất phát từ yêu cầu quản lý kinh doanh trong kinh tế thị trờng, để đa ra các
quyết định chỉ đạo tổ chức hoạt động kinh doanh, ban lãnh đạo cần phải có những
thông tin đa dạng, theo các mức độ khác nhau và ở nhiều bộ phận khác nhau và đặc
biệt là thông tin của bộ phận tài chính.
ở các nớc nh Anh, Mỹ , để đáp ứng nhu cầu thông tin, họ đã xây dựng hệ
thống kế toán tài chính và hệ thống kế toán quản trị. Sự kết hợp của hai hệ thống cho
phép chủ doanh nghiệp quyết định nên mua vật liệu nào với giá bao nhiêu, lựa chọn
nhà cung cấp nào
Để hạch toán vật liệu nói riêng và các loại hàng tồn kho khác nói chung, kế
toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định
kỳ. Nh vậy, kế toán Việt Nam đã có sự hoà nhập với kế toán quốc tế trong việc lựa
chọn phơng pháp theo dõi hàng tồn kho.
Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp thờng bao
gồm: Hoá đơn bán hàng (nếu tính thuế theo phơng pháp trực tiếp), Hoá đơn giá trị gia
tăng (nếu tính thuế theo phơng pháp khấu trừ), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất vật t theo hạn mức, tuỳ theo nội dung nghiệp vụ cụ
thể.
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, khi hàng về đến nơi, doanh nghiệp có trách
nhiệm lập ban kiểm nghiệm để kiểm nghiệm vật t thu mua cả về số lợng, chất lợng,
qui cách, mẫu mã. Ban kiểm nghiệm sẽ căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm thực tế để
ghi vào "Biên bản kiểm nghiệm vật t", sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập "Phiếu nhập
kho vật liệu" trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm rồi
giao cho thủ kho. Thủ kho sẽ ghi sổ số thực tế nhập kho vào phiếu rồi chuyển lên
phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ. Trong trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai qui cách
thì thủ kho phải báo ngay cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao hàng lập biên
thể xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và
nguyên vật liệu nói riêng. Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế số 2, giá trị vật liệu đợc
hạch toán vào giá phí hàng tồn kho, những khoản chi phí không nằm trong giá phí
hàng tồn kho và đợc tính vào chi phí phát sinh trong kỳ: Nguyên vật liệu phế thải, chi
phí dự trữ tồn kho trừ phi khoản chi phí này là cần thiết trong quá trình sản xuất trớc
một giai đoạn sản xuất tiếp theo. ở Việt Nam, kế toán đã vận dụng có chọn lọc chuẩn
mực vào hạch toán vật liệu.
Để hạch toán nguyên liệu, vật liệu, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tài khoản 152: "Nguyên liệu, vật liệu": Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị
hiện có, tình hình tăng, giảm của các nguyên, vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi
tiết theo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và ph ơng tiện tính toán.
- Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của nguyên, vật
liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá
tăng ).
- Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên, vật liệu trong kỳ theo
giá thực tế ( xuất dùng, xuất bán, xuất góp liên doanh, thiếu hụt, giảm giá đợc h-
ởng )
- D nợ: Giá thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho.
Tài khoản 151 "Hàng mua đi đờng": Tài khoản này dùng theo dõi các loại
nguyên, vật liệu mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp nhng cuối tháng, cha về nhập kho (kể cả số đang gửi kho ngời bán)
- Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng.
- Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao cho
các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng .
- D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ).
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên
quan khác nh 133, 331, 111, 112
Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu đối với các
TK 154
TK 412,3381
TK 311,3388
Mua v.l nhập kho
Nhập v.l đi đường
V.l cấp trên cấp
Nhập v.l đơn vị tự
Đánh giá tăng v.l,
Vay NH, đơn vị
khác để mua v.l
Xuất v.l chế biến S.P
Xuất v.l cho quản lý,
Mang v.l đi góp vốn,
Đánh giá giảm v.l
Xuất v.l cho vay
kỳ trước
hay nhận góp vốn LD
sản xuất
Kiểm kê thừa v.l
mang đi gia công,
chế biến
Thiếu khi k.kê
cấp cho cấp dưới
bán hàng, phân xưởng, XDCB
TK 128,222
Nhận lại vốn góp liên doanh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên (tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
Thiếu khi k.kê
Cấp cho cấp dưới
bán hàng, phân xưởng
(Tổng giá thanh toán)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b) Hạch toán nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ (periodic inventory method) là phơng pháp không
theo dõi một cách thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t,
hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản
ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định
lợng tồn kho thực tế. Từ đó xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các
mục đích khác trong kỳ theo công thức:
Giá trị vật liệu xuất
dùng trong kỳ
=
Giá trị vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
Tổng giá trị vật liệu
tăng thêm trong kỳ
-
Giá trị vật liệu
tồn kho cuối kỳ
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dầu tiết kiệm đợc công sức
ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng hoá,
vật t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán. TK sử dụng:
TK 611 Mua hàng (tiểu khoản 6111 - Mua nguyên, vật liệu): Dùng để theo dõi
Khoa Kế toán Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân 25
TK 627,641,642
TK 621TK 611TK 151,152
TK 111,112
TK 133
TK 411...
Kết chuyển trị giá
v.l tồn kho, đi đường
đầu kỳ
Tính vật liệu xuất cho
chế biến sản phẩm
P.á các ng.vụ mua, nhập
vật liệu trong kỳ
Nhập v.l từ các nguồn khác
Tính vật liệu xuất
cho các mục đích
Kết chuyển trị giá v.l tồn kho và đang đi đường cuối kỳ
TK 412
TK 412
Đánh giá tăng vl
Đánh giá giảm vl
TK 111, 112
TK 138, 334, 821, 642
Giá trị thiếu hụt, mất mát
Giảm giá được hưởng và
giá trị hàng mua trả lại
TK 627,641,642
TK 621TK 611TK 151,152
TK 111,112
TK 411...