Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Quản lý là sản phẩm của hiệp tác lao động và phân công lao động, nó
đồng thời mang tính giai cấp và là yếu tố thúc đẩy tăng năng suất lao động.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khi sức lao động trở thành hàng hoá, t
liệu sản xuất ngày càng phát triển, đòi hỏi trình độ quản lý về lao động, công
nghệ thiết bị cũng ngày càng đợc nâng cao về mọi mặt. Vấn đề quan trọng
để sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất là quản lý và sử dụng tốt
nguồn lao động xã hội nói chung và khả năng hiện có ở nhà máy, xí nghiệp.
Để thực hiện tốt vấn đề này cần phải tiến hành sắp xếp lại tổ chức sản xuất,
phân bổ lại lao động, caỉ tiến công tác quản lý kinh tế, xoá bỏ lề lối quản lý
hành chính bao cấp, quan liêu, thực hiện phơng hớng sản xuất kinh doanh
theo nền kinh tế thị trờng. Từ những nhiệm vụ trên, đòi hỏi cơ cấu bộ máy
quản lý phải không ngừng đợc hoàn thiện, tinh thông để đáp ứng yêu cầu
sản xuất và công tác quản lý.
Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất là một doanh nghiệp Nhà nớc,
qua quá trình phát triển, đội ngũ lao động quản lý của nhà máy đã đợc tiếp
thu những kinh nghiệm khoa học về tổ chức nói chung, nhng hiện nay, do
nền kinh tế của đất nớc đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, công ty
cũng nh nhiều đơn vị khác vẫn còn bộc lộ những thiếu sót, tồn tại trong công
tác quản lý, bộ máy quản lý cha thật gọn nhẹ, tinh thông.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Xe máy -Xe đạp Thống Nhất, em
đã tìm hiểu và nghiên cứu thực tiễn bộ máy quản lý của Công ty em nhận
thấy: Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý phù hợp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty với mục đích mong muốn bộ máy Tổ chức của Công ty
ngày càng hoàn thiện hơn. Do đó em đã chọn đề tài: " Một số ý kiến nhằm
hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty Xe máy- Xe đạp Thống
Nhất làm chuyên đề tốt nghiệp.
Đề tài đợc chia làm ba phần:
1
Chuyên đề tốt nghiệp
tế, tổ chức kỹ thuật để tác động lên tập thể ngời lao động. Từ đó họ tác động
đến các yếu tố, vật chất của sản xuất kinh doanh.
Nội dung
Con ngời luôn giữ vị trí trung tâm và có ý nghĩa quyết định trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho nên quản lý doanh nghiệp chính là
3
Chuyên đề tốt nghiệp
quản lý con ngời trong hoạt động kinh tế, thông qua đó sử dụng có hiệu quả
nhất mọi tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp.
Quản lý con ngời bao gồm nhiều chức năng phức tạp. Bởi vì con ngời
chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh: yếu tố sinh lý, yếu tố tâm lý, yếu tố xã
hội,... những yếu tố này luôn tác động qua lại lẫn nhau hình thành nên nhân
cách của từng con ngời. Vì vậy, muốn quản lý con ngời vừa phải là nhà tổ
chức, vừa là nhà tâm lý, vừa là nhà xã hội.
Nhờ có quản lý doanh nghiệp, các yếu tố: ngời lao động, t liệu lao
động đối tợng lao động đợc gắn kết với nhau, tạo ra một hiệu quả lao động
khác hơn hẳn so với lao động từng cá nhân riêng rẽ giúp doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhanh chóng đạt đợc mục tiêu của
mình. Trong hệ thống sản xuất, quy mô doanh nghiệp càng lớn, trình độ kỹ
thuật và sản xuất càng phức tạp thì vai trò quản lý càng cần nâng cao và thức
sự trở thành nhân tố hết sức quan trọng để tăng năng suất lao động, tăng hiệu
quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Các chức năng của quản lý: Những chức năng quản lý là hoạt động
riêng biệt của cơ quan quản lý, thể hiện những phơng thức tác động của chủ
thể quản lý tới đối tợng quản lý.
Muốn tổ chức bộ máy thật gọn nhẹ không thể không phân tích sự phù
hợp giữa cơ cấu bộ máy quản lý với các chức năng quản lý. Sự phân loại các
chức năng quản lý còn tạo cơ sở cho việc xác định khối lợng công việc, số l-
ợng nhân viên quản lý cần thiết, từ đó xây dựng các phòng chức năng phù hợp.
Nếu căn và nội dung quản lý đợc chia thành 5 chức năng sau:
trên.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
2- Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
a- Khái niệm: Bộ máy quản lý là một cơ quan chức năng trong doanh
nghiệp (bao gồm hệ thống các phòng ban chức năng) có nhiệm vụ cơ bản
giúp giám đốc quản lý, chỉ huy và điều hành quá trình sản xuất kinh
doanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
b- Những yêu cầu của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Trong phạm vi từng doanh nghiệp việc tổ chức bộ máy quản lý phải
đáp ứng đợc yêu cầu chủ yếu sau đây:
Một là, phải đảm bảo thực hiện đầy đủ, toàn diện những chức năng
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung đã đề ra: hoàn thành toàn diện kế
hoạch với chi phí ít nhất và hiệu quả kinh tế nhiều nhất.
Hai là, phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trởng chế
độ trách nhiệm cá nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của
tập thể lao động trong doanh nghiệp
Ba là, phải phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứng với đặc điểm kinh
tế và kỹ thuật của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp quy mô lớn, công tác của các phòng chức năng
đợc chuyên môn hoá sâu hơn do đó cần thiết và có thể tổ chức nhiều phòng
chức năng hơn doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Những đặc điểm kinh tế
kỹ thuật nh loại hình sản xuất, tính chất sản phẩm, tính chất công nghệ, vị trí
doanh nghiệp trong phân công lao động xã hội đều đợc xem là những căn cứ
để xây dựng bộ maý quản lý doanh nghiệp
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Bốn là, phải đảm bảo yêu cầu tinh giảm vừa vững mạnh trong bộ máy
quản lý.
Một bộ máy quản lý đợc coi là tinh giảm khi có số khâu, số cấp ít
nghiệp
Các phó giám
đốc
Mọi ngời
trong doanh
nghiệp
2 Quản đốc TT cao nhất
trong phân xởng
Toàn bộ phân
xởng
Các phó quản
đốc
Mọi ngời
trong phân x-
ởng
7
Chuyên đề tốt nghiệp
3 Đốc công TT cao nhất
trong ca làm việc
Toàn ca làm
việc
Không Mọi ngời
trong ca làm
việc
4 Tổ trởng công
tác
TT cao nhất
trong tổ
Toàn tổ Tổ phó Mọi ngời
trong tổ
thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ngợc lại bộ máy quản lý mà sơ
cứng thì nó sẽ không tồn tại đợc, không ứng phó đợc với thị trờng. Bộ máy
quản lý không mất tiền nhng nếu tổ chức bộ máy quản lý hợp lý thì nó sẽ đem
8
Chuyên đề tốt nghiệp
đến cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, bộ máy
quản lý cũng nh sản phẩm nhất định, nó cũng có vòng đời của nó, sự ổn định
của bộ máy quản lý là tơng đối.
II- Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định hiệu quả của sản xuất kinh doanh
chung của toàn doanh nghiệp. Với một bộ máy quản lý gọn nhẹ, có trình độ có
phơng pháp quản lý phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp có hớng đi đúng, có sự tổ
chức sản xuất kinh doanh hợp lý, cũng nh có sự chỉ đạo, kiểm tra và điều
chỉnh nhanh chóng và chính xác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nhờ đó mà doanh nghiệp phát huy đợc những điểm mạnh, khắc phục
những điểm yếu của mình thích ứng nhanh chóng với nền kinh tế thị trờng đầy
biến động và ngày càng phát triển hơn.
1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm:
Tổ chức là sự liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạt
động trong hệ thống nhằm thực hiện mục đích đề ra của hệ thống dựa trên cơ
sở các nguyên tắc và quy tắc của quản trị quy định.
Cơ cấu là một phạm trù phản ánh sự cấu tạo và hình thức bên trong
của hệ thống. Cơ cấu tạo điều kiện duy trì trạng thái ổn định của hệ thống.
Cơ cấu là chỉ tiêu về tính tổ chức của hệ thống.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp đặt
theo trật tự nào đó của các bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ giữa
nhng đạt hiệu quả cao nhất. Tiêu chuẩn đánh giá yêu cầu này là mối tơng
quan giữa chi phí dự tính bỏ ra và kết quả sẽ thu về đợc.
b. Các loại cơ cấu tổ chức quản lý :
Trong thực tế có ba kiểu cơ cấu bộ máy quản lý. Tuỳ theo nhiệm vụ,
mục tiêu riêng của mình mà mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng một cơ cấu
bộ máy quản lý cho phù hợp.
+ Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến:
Cơ cấu này có đặc điểm là mọi công việc và quyền hành đều đợc giao
cho từng đơn vị và quan hệ quyền hành đợc phân định rõ ràng với một cấp
trên trực tiếp.
- Ưu điểm:
+ Phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn.
+ Duy trì đợc tình tính kỷ luật và dễ kiểm tra.
+ Liên hệ đơn giản, ra quyết định nhanh chóng.
+ Mệnh lệnh thống nhất tiện cho giám đốc, tạo điều kiện duy trì
chế độ một thủ trởng.
- Nhợc điểm
+ Không chuyên môn hoá, không có sự phân công hợp lý, dễ gây
tình trạng quá tải đối với cấp quản lý.
+ Tất cả đều do cá nhân quyết định nên dễ đi đến chuyên quyền
độc đoán.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phụ thuộc quá nhiều vào các nhà quản lý do đó rễ gặp khủng
hoảng khi không có nhà quản lý.
Mô hình cơ cấu quản lý trực tuyến
+Kiểu cơ cấu quản lý theo chức năng:
Mô hình này phù hợp với xí nghiệp nhỏ hoặc các đơn vị sự nghiệp. Nhng
đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, quản lý phức tạp thì không nên
áp dụng.
hiện 3
Người
thực
hiện 4
Lãnh
đạo
tuyến
2
Lãnh
đạo
tuyến
2
Lãnh
đạo
tuyến
2
Lãnh
đạo
tuyến
2
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Khó xác định trách nhiệm
+ Gây phức tạp trong mối quan hệ
Mô hình quản lý theo chức năng
+ Kiểu cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng:
13
Thực
hiện
chức
năng
năng
B
11
Thực
hiện
chức
năng
B
12
Thực
hiện
chức
năng
B
22
Lãnh đạo
chức năng B
Lãnh đạo tổ chức
Lãnh đạo
chức năng A
1
Lãnh đạo
chức năng A
Lãnh đạo
chức năng A
2
Lãnh đạo
chức năng B
1
Lãnh đạo
Phòng
chức
năng 2
Phòng
chức
năng 3
Phòng
chức
năng 4
Lãnh đạo
tuyến B
1
Lãnh đạo
tuyến A
1
Lãnh đạo
tuyến A
21
Lãnh đạo
tuyến B
21
Lãnh đạo
tuyến B
22
Người
thực
hiện 1
Người
thực
hiện 2
+Nhiệm vụ và quyền hạn
+Trách nhiệm và những hình thức kỷ luật khi không hoàn thành nhiệm vụ.
Để thực hiện tốt việc phân công lao động chức năng thì điều kiện đầu tiên là
phải phân tích công việc, xác định đợc khối lợng công việc cho từng chức
năng. Trong thực tế lao động quản lý, vừa phải đảm bảo những công việc theo
đúng chức năng và những công việc không đúng chức năng. Muốn đánh giá
đợc sự hợp lý của ngời ta thờng lấy tỷ trọng những công việc ngoài chức năng
so với tổng số công việc thực hiện, nếu tỷ trọng này càng thấp thì phân công
càng hợp lý.
Phân tích đợc công việc và xác định khối lợng công việc của từng chức năng,
đó là cơ sở để tuyển chọn và bố trí hợp lý.
b-Phân công lao động theo chuyên môn kỹ thuật: là hình thức phân công
lao động đợc tiến hành để phân chia những hoạt động lao động trong mỗi
nhóm chức năng thành những nhóm nghề hoặc những nhóm lao động theo
chuyên môn.
c-Phân công lao động theo trình độ chuyên môn: Toàn bộ quá trình hoạt
động của lao động quản lý, mức độ phức tạp của mỗi loại công việc hoàn
toàn khác nhau. Mỗi loại công việc có nội dung đòi hỏi sự sáng tạo công
việc khác nhau. Vì vậy vai trò của chúng hoàn toàn khác nhau trong quá
trình cấu thành hệ thống quản lý.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo hình thức này toàn bộ công việc quản lý đợc phân thành từng việc có
mức độ phức tạp khác nhau và giao cho từng ngời có trình độ lành nghề tơng
ứng đảm nhận. Dựa vào sự phân chia mức độ phức tạp của công việc ngời ta
phân chia mức độ phức tạp của công việc ngời ta phân chia các loại lao động
quản lý ra thành ba loại:
+ Cán bộ lãnh đạo
+ Các loại chuyên gia
+ Các nhân viên phục vụ
vào các công việc khác nhau theo các nơi làm việc tơng ứng với hệ thống
phân công và hiệp tác lao động trong doanh nghiệp.
Mục đích cuả việc bố trí là nhằm đảm bảo sử dụng đầy đủ và tối thiểu
thời gian của thiết bị, thời gian làm việc cuẩ cán bộ, công nhân đảm bảo chất
lợng công việc cũng nh đảm bảo sự thay thế lẫn nhau của công nhân.
Yêu cầu đặt ra đối với công tác này là phải trao cho những ngời tuyển
chọn theo nghề nghiệp nhiệm vụ lao động phù hợp với chuyên môn và trình
độ thành thạo của họ cũng nh phải cụ thể hoá tới mức tôí đa các chức năng
giữa những ngời thực hiện, sao cho mỗi cán bộ, công nhân hình dung đợc
đầy đủ trách nhiệm của mình, biết rõ rằng họ cần phải làm gì trong sản xuất
và họ cần phải làm gì trong sản xuất và họ cần phải hoàn thành những nhiệm
vụ nh thế nào ?
Cơ sở của việc bố trí cán bộ, công nhân là đặc điểm kỹ thuật, nghề
nghiệp, mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề của cán bộ,
công nhân.
Mức độ phức tạp của công việc đợc đánh giá theo 3 chỉ tiêu:
18
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Mức độ chính xác về công nghệ khác nhau.
+ Mức độ chính xác về kỹ thuật khác nhau.
+ Mức độ quan trọng khác nhau.
ứng với những mức độ phức tạp khác nhau của công việc đòi hỏi
những công nhân có trình độ lành nghề khác nhau. Trình độ lành nghề của
công nhân thể hiện ở :
+ Sự hiểu biết của công nhân về quá trình công nghệ, về thiết bị.
+ Kỹ năng lao động và kinh nghiệm sản xuất.
Trong các xí nghiệp công nghiệp, ngời ta dựa theo tiêu chuẩn cấp bậc
kỹ thuật để phân biệt công nhân có trình độ lành nghề khác nhau. Những
công việc đơn giản giao cho công nhân có trình độ lành nghề cao hơn. Bố trí
lao động coi là hợp lý khi cấp bậc công việc phù hợp với cấp bậc công nhân,
kích thích sự hứng thú nâng cao trình độ tay nghề cuả họ.
Khi bố trí ngời lao động, yếu tố tâm lý, sinh lý và xã hội của ngời lao
động rất đợc chú ý. Tâm lý học nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa con
ngời và lao động, đặc điểm của các dạng hoạt động lao động và tác động
của nó tới các hiện tợng tâm lý của con ngơì. Sinh lý học lao động nghiên
cứu các chức năng sống của cơ thể con ngời trong quá trình lao động và chỉ
ra những phơng hớng giữ gìn khả năng hoạt động lâu dài và giữ gìn sức
khoẻ. Công việc phải phù hợp với khả năng làm việc của con ngời, đảm bảo
các giới hạn cho phép về sinh lý trong lao động. Xã hội học lao động
nghiên cứu quan hệ của con ngời với lao động trên giác độ coi đó là sự
phản ánh quan hệ của con ngời với xã hội. Quan hệ của con ngời với lao
động xét về mặt xã hội đợc biểu hiện ở những quan niệm của con ngời về
lao động và thái độ của họ trong lao động.
Ngày nay, phân công lao động ngày càng sâu, hiệp tác lao động ngày
càng rộng, càng chặt chẽ. Sự phân công lao động dần tới sự chuyên môn
hoá lao động, tạo điều kiện cho ngời lao động nhanh chóng có đợc kỹ năng,
kỹ xảo, do đó mà tăng đợc năng suất lao động, đồng thời giảm đợc chi phí
đào tạo. Việc chuyên môn hoá tạo điều kiện để cơ khí hoá, tự động hoá sản
xuất, sử dụng thiết bị chuyên dùng. Ngời lao động chỉ làm một công đoạn
nhỏ, một bớc công việc nhỏ trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc chi tiết.
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Chính sự chuyên môn hoá sâu, hiệp tác chặt chẽ đó đòi hỏi ngời sắp xếp, bố
trí lao động trong doanh nghiệp phải có kiến thức về các bộ môn tâm sinh
lý học, xã hội học lao động...để có thể bố trí ngời lao động vào vị trí công
việc phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của họ. Ngời ta không thể bố trí ngời
có tính khí nóng vào công việc yêu cầu độ chính xác cao, tính bình tĩnh,
điềm đạm.. hay không thể bố trí ngời lao động có tuổi, phụ nữ vào công
việc đòi hỏi sự hoạt động nhiều nh khuân vác, bốc dỡ, vận chuyển hay các
công việc nặng nhọc khác..
quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm. Chất lợng tốt luôn
đi kèm với mức giá cao. Song cùng với mức giá nh nhau, sản phẩm nào
có chất lợng cao hơn sẽ đợc khách hàng lựa chọn.
Bên cạnh chất lợng, sự đa dạng hoá trong kiểu dáng, màu sắc của
chủng loại sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng; nó tạo cho khách
hàng sự thuận tiện trong việc lựa chọn các mặt hàng khác nhau, thu hút
khách hàng mua sản phẩm của công ty mà không phải của đối thủ cạnh
tranh
Ngoài ra mở rộng chủng loại sản phẩm đồng thời cũng là biện pháp
tốt giúp cho doanh nghiệp phòng tránh đợc rủi ro trong kinh doanh. Sản
phẩm xe đạp của Công ty gồm các loại sau:
+Xe nam
+Xe nữ
+Xe mi pha
+Xe mi ni
+Xe nữ kiểu nhật
+Xe đua
+Xe trẻ em
Giữa sản phẩm của công ty với các sản phẩm của xe đạp ViHa, xe
đạp Xe máy Hà Nội sự khác nhau chỉ ở nhãn mác LIXEHA; về chất
lợng, kiểu cách màu sắc không khác nhau là mấy. Điều này gây bất lợi
cho cả công ty lẫn các thành viên khác trong Liên hiệp tự cạnh tranh
lẫn nhau tranh giành một phần thị trờng, bỏ ngỏ thị trờng xe đạp hàng
ngoại, trong đó chủ yếu là xe Trung Quốc tràn ngập.
23
Chuyên đề tốt nghiệp
c -Thị trờng tiêu thụ sản phảm của công ty
Việc nâng cao chất lợng, mở rộng chủng loại sản phẩm mà phải đợc
thực hiện gắn liền với nhu cầu đòi hỏi của thị trờng. để làm đợc điều
này trớc hết Công ty cần tiến hành công tác điều tra thị trờng để nhận
+ Thị trờng học sinh từ 12- 18 tuổi (học sinh trung học phổ thôngvà
trung học cơ sở) : Xe đạp dành cho lứa tuổi này cần đặc biệt nhấn mạnh
tới điểm khác biệt giữa xe nam và xe nữ. Xe nam đòi hỏi phải chắc
khoẻ, độ bền cao, xe nữ phải đảm bảo đợc sự mềm mại trẻ trung.
Biểu số 1- Tình hình tiêu thụ xe đạp ở công ty năm 1999
Đơn vị : Chiếc
Tên tỉnh thành
phố
Số
đại
Mức tiêu thụ
Xe
Nam
Xe
Nữ
Xe
Mi
Pha
Xe
Mini
Xe nữ
kiểu
Nhật
Xe
Đua
Xe
trẻ
em
Hoà Bình 2 900 1610 900 400
Vĩnh Phúc 2 1000 1550 530 150