PHẦN THỨ NHẤT : MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hình thành khái niệm lịch sử và nêu qui luật phát triển lịch sử là nhiệm vụ
quan trọng của việc dạy học lịch sử. Công việc này được tiến hành một cách
khoa học trên cơ sở nghiên cứu đi sâu vào bản chất của sự vật hiện tượng để rút
ra những qui luật chi phối nó và trên cơ sở đó giúp học sinh tiếp cận chân lí.
Nhưng thực tế hiện nay, một tồn tại lớn đang xảy ra trong việc giảng dạy lịch sử
ở trường phổ thông là giáo viên đã biến bài học lịch sử thành một bài học chính
trị khô khan với nhiều sự kiện lịch sử khó nhớ mà giáo viên đã thông báo cho
học sinh một cách thiếu sinh động, không thấy được logic phát triển theo qui
luật lịch sử hoặc giáo viên chỉ nêu các lý luận một cách chung chung không có
cơ sở từ sự kiện lịch sử làm cho học sinh nhàm chán rơi vào chủ nghĩa công
thức. Từ thực tiễn đó, trên cơ sở nghiên cứu phương pháp luận sử học, phương
pháp dạy học lịch sử, kinh nghiệm của bản thân qua thực tế giảng dạy, tôi đã tự
mình rút ra một số kinh nghiệm có thể gíup học sinh hình thành khái niệm lịch
sử và nêu quy luật lịch sử trong giảng dạy môn lịch sử lớp 8 bậc THCS.
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
I/THỰC TRẠNG BAN ĐẦU:
Trong cấu tạo chương trình lịch sử cấp THCS, lớp 6,7 học sinh tìm hiểu
về lịch sử dân tộc Việt Nam từ cội nguồn đến cuối thế kỷ XV của thời kỳ
nguyên thủy và phong kiến. Chuyển sang chương trình lịch sử lớp 8, ngay ở
họckỳ I học sinh phải tìm hiểu về lịch sử thế giới từ cách mạng tư sản Anh đến
cách mạng XHCN tháng Mười Nga . Đây là một sự chuyển đổi đột ngột về nhận
thức với học sinh : từ lịch sử dân tộc sang lịch sử thế giới xa lạ, từ xã hội
phong kiến sang xã hội tư bản, từ học 1 tiết/ tuần sang 2 tiết / tuần. Ngoài ra
dung lượng kiến thức lịch sử đựơc đưa vào chương trình quá nhiều sự kiện và
hiện tượng lịch sử đã làm cho giáo viên dành nhiều thời gian vào việc cung cấp
các sự kiện và hiện tượng này nên không còn thời gian đi sâu vào bản chất các
sự kiện, phân biệt các sự kiện cùng loại và sự kiện khác loại, phân biệt được cái
chung và cái riêng của từng sự kiện lịch sử . Hơn nữa trong cấu tạo chương trình
nhân của các cuộc khởi nghĩa của nông dân trong lòng xã hội phong kiến, nên
khi tìm hiểu về cách mạng tư sản giáo viên phải cho học sinh tìm hiểu về hoàn
cảnh kinh tế xã hội cụ thể của từng nước cụ thể để tìm ra mâu thuẫn chính dẫn
đến bùng nổ cuộc cách mạng, diễn biến của cách mạng và ý nghĩa của cách
mạng đó. Khái niệm cách mạng tư sản được hình thành ngay trong tiết 4:
Bài 1: NHỮNG THẮNG LỢI BƯỚC ĐẦU CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN
I/Cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII
Đây là bài đầu tiên hình thành khái niệm cách mạng tư sản cho học sinh,
nên gíáo viên phải cung cấp cho học sinh những đặc trưng cơ bản nêu lên bản
chất của khái niệm bằng cách liệt kê các bộ phận cấu thành nội dung của sự kiện
theo dàn ý sau:
1/ Nguyên nhân cách mạng:
-kinh tế:
-xã hội:
2/ Diễn biến cách mạng:
-Lãnh đạo cách mạng :
-Lực lượng cách mạng:
-Kết quả:
3/ Hình thức cách mạng:
4/ Tính chất cáchmạng:
Bằng hệ thống câu hỏi phát hiện, nêu vấn đề , câu hỏi suy luận như:
-Sự phát triển của các công trường thủ công và ngành ngoại thương ở miền
Đông Nam nước Anh là biểu hiện của nền kinh tế gì?
(sự ra đời của nền kinh tế tư bản trong lòng xã hội phong kiến Anh)
2
-Sự phát triển của nền kinh tế tư bản đã làm cho xã hội Anh có gì thay đổi?
(Tư sản Anh trở nên giàu có, xuất hiện quý tộc mới, nông dânAnh bị thất
nghiệp)
-Chính sách cai trị độc đoán, đặt thêm nhiều thuế mới, nắm độc quyền sản xuất
của chính quyền phong kiến đã tạo ra mâu thuẫn mới nào?
Kết quả:lật đổ chính quyền phong kiến, đưa tư sản và quý tộc mới lên nắm
chính quyền tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển, thành lập chế độ quân
chủ lập hiến.
3/Hình thức:đấu tranh giai cấp .
Để xác định hình thức của cuộc cách mạng, giáo viên sử dụng câu hỏi:
-So sánh nguyên nhân cuộc cách mạng tư sản với nguyên nhân cuộc khởi
nghĩa của nông dân có điểm gì giống nhau? (do chính sách áp bức bóc lột của
giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội)
3
Chính điểm giống nhau này sẽ giúp học sinh nhận biết cách mạng tư sản về bản
chất chính là cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp bị bóc lột với giai cấp bóc lột.
4/Tính chất cách mạng:cách mạng tư sản chưa triệt để.
Tính chất của cuộc cách mạng phụ thuộc vào các yếu tố tạo thành cách
mạng như:nguyên nhân, diễn biến của cuộc cách mạng. Cũng bằng hệ thống câu
hỏi, giáo viên sẽ dẫn dắt học sinh hình thành khái niệm trên cơ sở nắm vững mối
quan hệ giữa các đặc trưng cơ bản.
Cách mạng do giai cấp nào lãnh đạo?
Lực lượng chính của cách mạng là giai cấp nào?
Kết quả của cuộc cách mạng?
Vậy cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo với lực lượng chính là nông
dân nhằm lật đổ chế độ phong kiến để đưa tư sản lên nắm chính quyền tạo
điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển gọi là cách mạng tư sản.
Ở nước Anh, sau khi cách mạng kết thúc có còn tàn tích của chế độ phong
kiến không ? (lập chế độ quân chủ lập hiến, quý tộc mới nắm chính quyền)
Những tàn tích còn sót lại của chế độ phong kiến đã làm cho cách mạng tư sản
Anh mang tính chất chưa triệt để .
a.2/Bước 2: đối chiếu, so sánh để củng cố khái niệm :
Sau bài cách mạng tư sản Anh, khi dạy đến tiết 5 mục II/ Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc My (bài 1) và tiết 6,7,8 bài 2:CÁCH
MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789-1794) giáo viên không giải thích nội dung khái
- kinh tế tư bản
phát triển.
-xuất hiện giai
cấp tư sản và quý
tộc mới có quyền
lợi gắn liền với
sản xuất tư bản.
Giai cấp phong
kiến bóc lột và
cản trở kinh tế tư
bản. Xuất hiện
mâu thuẫn giữa
giai cấp phong
kiến với tư sản,
quí tộc mới và
nông dân.
-kinh tế tư bản
phát triển.
-xuất hiện giai
cấp tư sản và chủ
nô có quyền lợi
gắn liền với sản
xuất tư bản.
Chính phủ Anh
cản trở sự phát
triển kinh tế tư
bản của thuộc địa
Xuất hiện mâu
thuẫn giữa thực
dân Anh với tư
-nông dân
-lật đổ giai cấp
phong kiến đưa
tư sản và quí tộc
mới lên nắm
chính quyền, tạo
điều kiện cho
kinh tế tư bản
phát triển, lập chế
độ quân chủ lập
hiến.
-tư sản và chủ nô.
-nông dân, nô lệ,
dân tình nguyện
châu âu.
-đánh bại quân
Anh giành lại độc
lập, đưa tư sản và
chủ nô lên nắm
chính quyền,tạo
điều kiện cho
kinh tế tư bản
phát triển.
-tư sản.
-nông dân
-lật đổ giai cấp
phong kiến đưa
tư sản lên nắm
chính quyền tạo
điều kiện cho
mạng có những điểm khác nhau về hình thức cũng đều phản ánh một nội dung
cơ bản đó là :
- Xóa bỏ sự cản trở trên con đường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa và xác lập
địa vị thống trị của giai cấp tư sản
-Lực lượng lãnh đạo cách mạng tư sản do chính giai cấp tư sản lãnh đạo ngoài ra
còn có một bộ phận quý tộc tư sản hóa, sự tham gia của bộ phận này vào cuộc
cách mạng đã để lại dấu ấn sâu đậm ở nước đó với sự hình thành của chế độ
quân chủ lập hiến thay vì hình thành chế độ cộng hòa.
-Lực lượng cơ bản của cuộc cách mạng là giai cấp nông dân. Nhờ có cùng
chung mâu thuẫn xã hội với giai cấp phong kiến nên tư sản đã liên minh
đượcvới giai cấp nông dân và hoàn thành nhiệm vụ lịch sử của mình. Tuy nhiên,
sau thắng lợi của cách mạng, giai cấp tư sản lại áp đặt ách thống trị của mình đối
với quần chúng lao động , đây chính là cơ sơ làm xuất hiện mâu thuẫn sâu sắc
giữa nhân dân lao động với giai cấp tư sản và đó cũng chính là nguyên nhân dẫn
đến cuộc cách mạng vô sản thời cận đại.
Trên cơ sở phân tích, so sánh các cuộc cách mạng đã học để tìm ra những đặc
điểm giống nhau giữa các cuộc cách mạng như trên, khái niệm cách mạng tư sản
sẽ được củng cố trong học sinh là một cuộc cách mạng do tư sản lãnh đạo giai
cấp nông dân nhằm lật đổ chính quyền phong kiến đưa giai cấp tư sản lên nắm
chính quyền tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển, nông dân là động lực
cách mạng nhưng đối với họ, cách mạng chỉ là sự thay thế hình thức bóc
lột.Cách mạng xuất hiện do xã hội phong kiến xuất hiện mối quan hệ bóc lột
giữa giai cấp phong kiến với giai cấp tư sản và nông dân nên đã hình thành
mâu thuẫn xã hội sâu sắc, đấu tranh giai cấp là điều không thể tránh khỏi.
b/.Hình thành khái niệm cách mạng vô sản:
b.1/ Hình thành khái niệm ban đầu :
Cách mạng vô sản cũng là một khái niệm mang tính lý luận cao, nên giáo viên
cũng phải hình thành khái niệm này dựa trên dàn ý gồm các bộ phận chính:
Nguyên nhân cách mạng: - Kinh tế .
- Xã hội.
2/ Cuộc khởi nghĩa 18/3 / 1871. Công xã thành lập:
Với cách trình bày và dẫn dắt vấn đề như trên, học sinh sẽ dễ dàng nhận
biết được các nộidung của cách mạng về :
-Lực lượng khởi nghĩa?
-Mục đích cuộc khởi nghĩa?
-Hình thức cuộc khởi nghĩa?
Bởi các nội dung này có quan hệ với nguyên nhân bùng nổ cuộc cách mạng đã
phân tích ở phần 1. Mâu thuẫn giai cấp giữa tư sản và vô sản là nguyên nhân
bùng nổ của cuộc cách mạng thì lực lượng cách mạng sẽ là giai cấp vô sản, giai
cấp tư sản dùng quyền lực chính trị để bóc lột và bán nước thì giai cấp vô sản
muốn bảo vệ tổquốc phải tước bỏ quyền lực chính trị đó của tư sản.
Nội dung chính của mục 2 được trình bày theo dàn ý sau:
-Lãnh đạo cách mạng:giai cấp vô sản.
-Lực lượng cách mạng: công nhân, anh em binh lính.
-Kết quả:Giai cấp vô sản Pari lật đổ chính quyền tư sản thành lập chính
quyền vô sản(công xã Pa ri)
7
Sau khi phân tích những đặc trưng cơ bản về nguyên nhân, tường thuật diễn
biến và kết quả của cách mạng nổ ra ở Pa ri, vạch ra mối quan hệ giữa các sự
kiện giáo viên hướng dẫn học sinh đi đến khái quát khái niệm bằng cách nêu lên
bản chất tiêu biểu nhất cho nội dung của khái niệm cách mạng vô sản là một
cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo giai cấp vô sản lật đổ chính quyền
tư sản phản động bóc lột nhân dân để đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền
xóa bỏ mọi hình thức áp bức và chế độ người bóc lột người. Đây cũng chính là
một cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp bị bóc lột chống lại giai cấp bóc lột.
Khi nghiên cứu các sự kiện lịch sử cùng loại như các cuộc cách mạng tư sản, thì
giáo viên dùng phương pháp so sánh để tìm ra những nét chung về sự lặp lại của
các sự kiện để nắm vững khái niệm. Còn cuộc cách mạng vô sản là một tất yếu
lịch sử của xã hội tư bản có giai cấp, nên sau khi rút ra được bản chất của cách
mạng vô sản thì giáo viên cần so sánh với bản chất của cách mạng tư sản để
C/Qui luật phát triển của lịch sử:
c.1/Qui luật đấu tranh giai cấp:
Đấu tranh giai cấp là hiện tượng lịch sử xảy ra trong xã hội có giai cấp
bóc lột. Nêu qui luật đấu tranh giai cấp là việc làm có ý nghĩa trong việc học tập
lịch sử trong chương trình phổ thông bậc THCS ở lớp 8. Trên cơ sở những kiến
thức đã học về khởi nghĩa của nô lệ, khởi nghĩa của nông dân, cách mạng tư sản,
cách
8
mạng vô sản trong chương trình giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh lập bảng thống
kê so sánh để giúp học sinh tìm ra những nội dung giống nhau của các cuộc đấu
tranh giai cấp nầy:
Tiết/ bài Tiết 2/ bài mở
đầu
Tiết 3/ bài mở
đầu
Bài 1/ tiết 4,5
Bài 2/ tiết
6,7,8
Bài 6/ tiết 16
Bài 11/ tiết
28, 29
Thời kỳ lịch
sử
Cổ đại Trung đại Cận đại Hiện đại
Hình thức đấu
tranh
Khởi nghĩa nô
lệ
Khởi nghĩa
nông dân
liên hệ khách quan, bên trong, cơ bản, lặp đi lặp lại giữa các hiện tượng lịch sử
và quá trình lịch sử mà các khái niệm lịch sử được hình thành rồi từ đó dẫn học
sinh đến hiểu tính quy luật của sự phát triển lịch sử. Chính hệ thống các khái
niệm lịch sử phản ánh sự phát triển theo quy luật của lịch sử xã hội loài người.
Quá trình chuyển biến từ chế độ phong kiến sang chủ nghĩa tư bản cũng
chính là quá trình chuyển biến từ phương thức sản xuất phong kiến sang phương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, quá trình chuyển đổi này làm cho lịch sử các
nước thay đổi, lịch sử các nước thay đổi làm cho lịch sử loài người cũng luôn
thay đổi và phát triển theo hướng đi lên, thời kỳ lịch sử cận đại đã thay thế cho
thời kỳ trung đại, với sự thắng lợi và cầm quyền của giai cấp tư sản khoa học kỹ
thuật phát triển một cách mạnh mẽ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, rồi đến lượt
cách mạng vô sản, cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga đã lật đổ chủ
nghĩa tư bản hình thành một chế độ xã hội mới công bằng dân chủ, tiến bộ xã
hội không còn quan hệ người bóc lột người mở ra một thời kỳ mới : thời kỳ hiện
đại.Tất cả sự thay đổi đó đã phản ánh sự đi lên của xã hội loài người từ chế độ
xã hội này sang chế độ xã hội khác.
9
Mâu thuẫn xã hội là nguyên nhân của cách mạng, đấu tranh giai cấp là
động lực phát triển của xã hội có giai cấp và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội là
mang tính tất yếu. Để giúp học sinh rút ra được quy luật phát triển của xã hội
loài người, đây là một quá trình giảng dạy mang tính hệ thống, mà giáo viên
phải xây dựng cho mình một kế hoạch thực hiện trong từng bài của chương
trình. Bởi để rút ra được quy luật này, phải thông qua nhiều sự kiện lịch sử ở
nhiều bài học trong cả khóa trình lịch sử.
-Trong tiết 2, bài mở đầu:sau khi dạy xong phần mục II/ Xã hội chiếm hữu nô
lệ. Giáo viên nhất thiết phải để học sinh giải quyết vấn đề đặt ra là:
Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa chế độ chiếm hữu nô lệ với chế độ công
xã nguyên thủy? (có tổ chức nhà nước, sản xuất phát triển, có phân biệt giai cấp
và có đấu tranh giai cấp)
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau cơ bản đó? (do sự phát triển của
10
Bằng những kiến thức đã học về thời kỳ phát triển của chủ nghĩa tư bản, em
hãy cho biết chủ nghĩa tư bản trong tương lai sẽ như thế nào khi trong xã hội
này có quan hệ bóc lột và đấu tranh giai cấp?
( chủ nghĩa tư bản cũng sẽ bị sụp đổ).
Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản?
(Do cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản)
Bằng cách này, giáo viên đã dẫn dắt và cung cấp lý luận để học sinh hiểu tính
khoa học và thực tiễn của chủ nghĩa Mác trong tuyên ngôn của Đảng cộng sản :
-Lịch sử nhân loại là lịch sử phát triển của sản xuất và lịch sử đấu tranh của
các giai cấp đối kháng.Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của những xã
hội có giai cấp đối kháng.
-Chủ nghĩa tư bản tất yếu bị diệt vong, chủ nghĩa xã hội nhất định sẽ thắng lợi.
-Giai cấp vô sản sẽ lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, thiết lập chính
quyền vô sản, xóa bỏ chế độ tư hữu, thúc đẩy sản xuất phát triển, xây dựng chủ
nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Cách mạng tư sản đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa tư sản lên nắm chính quyền
tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển làm cho xã hội loài người phát triển.
Tuy nhiên do phụ thuộc vào tính chất, quyền lợi của giai cấp thống trị mới, giai
cấp tư sản đã sử dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trở thành một công cụ thống
trị, bóc lột đây là một trong những tiền đề cơ sở làm cho mâu thuẫn giữa nhân
dân lao động với giai cấp tư sản ngày càng trở nên sâu sắc và đó cũng là một
trong những dấu hiệu của sự bùng nổ các cuộc đấu tranh cách mạng của nhân
dân lao động nhằm lật đổ ách thống trị của giai cấp tư sản và chế độ tư bản chủ
nghĩa để thành lập chế độ xã hội chủ nghĩa (bài 11 tiết 28,29) . Chủ nghĩa tư bản
đã thay thế cho chế độ phong kiến và đến lượt nó sẽ nhường chỗ cho chủ nghĩa
xã hội theo quy luật phát triển của xã hội loài người.
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN
Hình thành khái niệm lịch sử và nêu quy luật lịch sử trong học tập lịch sử
không phải là nắm công thức mà phải thông qua các sự kiện lịch sử đang học,
- Diễn biến: (lãnh đạo, lực lượng, kết quả)
- Hình thức.
- Tính chất
a.2- Lập bảng thống kê, đối chiếu, so sánh các cuộc cách mạng tư sản để
tìm những điểm giống nhau nhằm củng cố khái niệm ban đầu.
Đặc điểm Anh Mỹ Pháp
Nguyên nhân
Diễn biến
tính chất
b/ Khái niệm cách mạng vô sản:
b.1- Hình thành khái niệm ban đầu theo dàn ý a1.
b.2- Lập bảng thống kê, đối chiếu, so sánh cách mạng vô sản với cách
mạng tư sản để tìm những điểm khác nhau cơ bản của hai cuộc cách mạng nhằm
khắc sâu khái niệm.
Cách mạng tư sản Cách mạng vô sản
Nguyên nhân
Diễn biến
2.2/ Qui luật lịch sử:
a/ Qui luật đấu tranh giai cấp: lập bảng thống kê so sánh để tìm những
điểm giống nhau của các cuộc đấu tranh giai cấp:
Tiết/ bài Tiết 2/ bài mở
đầu
tiết 3/ bài mở
đầu
Bài 1/ tiết 4,5
Bài 2/ tiết
6,7,8
Bài 6/ tiết 16
Bài 11/ tiết
28, 29