chơng bốn
nhịp sinh học
và hệ dự báo theo thời sinh
i. Lợc sử chiêm tinh học
Trần Đoàn tự là Đô Nam, hiệu là Hi Di
(1)
, lại có tên là Phù Dao
Tử, sinh tại huyện Hào Châu (nay là tây nam huyện Hào, tỉnh An
Huy), ẩn c tại Hoa Sơn, sống vào thời cuối Đờng, đầu Tống.
Ông theo Tăng Sâm học thuật phong Thủy (lấy Tý Hợi là n-
ớc, Tỵ Ngọ là lửa), soạn Chi Huyền Thiên, Tiên Thiên Đồ, là tổ s
của học phái lí khí; liên kết Phong Thủy với Dịch học, tinh thông
nho, y, lí, số kiêm cả thuật tu tiên. Tác phẩm chính là 114 thiên y
học và dợc học.
Vào thời Minh có lu truyền cuốn Tử Vi Đẩu Số Toàn Th của
ông do Tiến sĩ La Hồng Tiên biên soạn lại. Lời tựa sách có đoạn:
"Thờng nghe nói cái lí của số mệnh rất huyền vi, ít ai hiểu t-
ờng tận. Tôi muốn biết nên đ tới Hoa Sơn đất Hi Di tiên sinh đắcã
đạo để chiêm bái nơi thừa tự của một bậc đại hiền. Lúc ra về thấy
một cao niên thái độ ung dung chân thực đa tôi cuốn sách và bảo:
"Đây là Tử Vi Đẩu Số Tập của Hi Di tiên sinh"
Về nhà đọc, thấy nghĩa lí các sao thật ảo diệu, nhng càng
nghĩ càng thấy những lời bàn thật xác đáng, đoán thử có thần
nghiệm, bất giác phải kêu lên: "Tạo hóa chi huyền chi h mà soi
sáng đợc đến thế này. Nếu tâm của bậc đại hiền không nhập với
tạo hóa thì sao biết nổi. Nếu bậc đại hiền không phải là ngời ẩn
tàng tinh đẩu thì sao tính nổi. Ngôi trời ở trên, ngôi đất ở dới, loài
ngời ở giữa. Hi Di tiên sinh tìm đợc lẽ con ngời thiên hợp, lẽ trời
nhân hợp, qua sự biến hóa của các vì tinh đẩu để tính ra số mệnh
của từng ngời.Với tài học quán thiên nhân Hi Di tiên sinh xứng
đáng là một cao nhân, một thần nhân vậy. Bởi thế, tôi gắng đem
loại tuổi:
- Tuổi dơng: dơng nữ, dơng nam
- Tuổi âm: âm nữ, âm nam.
Các yếu tố: ngày sinh- tháng sinh - năm sinh trong 60 hao
giáp Trung nguyên Giáp Tý - Quý Hợi gọi chung là số ngày của 60
năm dựa vào Lịch thế kỷ XX của Nguyễn Mậu Tùng, do nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật ấn hành năm 1983 từ trang 78
đến trang 198.
Xin xem bảng liệt kê số ngày trong từng tháng của 60 năm
từ Giáp Tý đến Quý Hợi dới đây.
110
N¨m
Th¸ng
nhuËn
Th¸ng
Sè
ngµy
111
Giêng
Hai
Ba
T
Năm
Sáu
Bảy
Tám
Chín
Mời
Một
Chạp
Năm
Tháng
nhuận
Tháng
112
Giêng
Hai
Ba
T
Năm
Sáu
Bảy
Tám
Chín
Mời
Một
Chạp
Giáp Ngọ 30 29 30 29 29 30 29 30 30 29 30 30 355
ất Mùi Ba (Đ) 29 30 29 29 29 30 29 30 29 30 30 30 354
Bính Thân 29 30 29 30 29 29 30 29 30 29 30 30 354
Đinh Dậu Tám (T) 30 29 30 29 30 29 29 30 30 29 30 29 354
Mậu Tuất 30 30 30 29 30 29 29 30 29 30 29 30 355
Kỷ Hợi 29 30 30 29 30 29 30 29 30 29 30 29 354
Canh Tý Sáu (T) 30 29 30 29 30 30 30 29 30 29 30 29 355
Tân Sửu 30 29 30 29 30 29 30 30 29 30 29 30 355
Nhâm Dần 29 30 29 29 30 29 30 30 29 30 30 29 354
Quý Mão T (T) 30 29 30 29 30 29 30 29 30 30 30 29 355
Giáp Thìn 30 29 30 29 29 30 29 30 29 30 30 30 355
ất Tỵ 29 30 29 30 29 29 30 29 29 30 30 29 355
Bính Ngọ Ba (T) 30 30 30 30 29 29 30 29 29 30 30 29 355
30 ngày ì 6 tháng = 180 ngày
29 ngày ì 6 tháng = 174 ngày
Tổng = 354 ngày
Tổng số ngày của 34 năm là:
354 ngày ì 34 năm = 12.036 ngày.
Tổng số ngày của 60 năm Trung nguyên Giáp Tý - Quý Hợi là:
9.230 ngày + 12.036 ngày = 21.266 ngày.
Tính tổng số lá Tử vi
Năm yếu tố để lập thành, lá số Tử vi đ rút gọn 3 yếu tố làã
ngày tháng năm thành 1 yếu tố là tổng số ngày của 60 năm. Đợc
công thức tính là:
Tổng số ngày của 60 năm ì giờ (12 giờ) ì âm dơng (2)
Cụ thể là: 12.036 ngày ì 12 giờ ì 2 = 510.384 lá Tử vi
Tóm lại: Trung nguyên Giáp Tý - Quý Hợi 60 năm vừa qua
có tất cả 510.384 lá số Tử vi. Nh thế có nghĩa là tất cả mọi ngời
trên thế giới sinh ra trong khoảng thời gian từ giờ Tý ngày mồng 1
tháng giêng năm Giáp Tý (tức là 23 h ngày thứ hai ngày 4 tháng 2
năm 1924) đến giờ Hợi ngày 30 tháng Chạp năm Quý Hợi (tức là
22h5959 ngày thứ T mồng 1 tháng Hai năm 1984) chỉ có:
510.384 vận mệnh.
B. Số lợng sao
Các chính th
1. Tử vi tinh nghĩa do Hy Dy tiên sinh biên soạn
2. Triệu thị minh thuyết Tử vi kinh do Triệu thị đời Tống
biên soạn.
3. Đông A dị sự do Trần Đông A đời Trần Việt Nam biên soạn.
114
4. Tử vi đẩu số toàn th do La Hồng Tiên đời Minh biên soạn.
5. Tử vi đại toàn do viện Tứ khố toàn th đời Thanh soạn
Các tạp th (đã có thêm bớt sửa đổi)
Thanh long Quan phủ
Tiểu hao
e. Chòm Tràng sinh: 12 sao
115
Tràng sinh Bệnh
Mộc dục Tử
Quan đái Mộ
Lâm quan Tuyệt
Đế vợng Thai
Suy Dỡng
g) Các sao an theo giờ sinh: 8 sao
Văn xơng Thai phụ
Văn khúc Phong cáo
Ân quang Thiên không (của ta là Địa
không)
Thiên quý Địa kiếp
h) Các sao theo tháng sinh: 7 sao
Tả phụ Thiên hình
Hữu bật Thiên riêu
Tam thai Đẩu quân
Bát toạ
i) Các sao theo địa chi năm sinh: 17 sao
Long trì Phá toái
Phợng các Kiếp sát
Thiên đức Cô thần
Nguyệt đức Quả tú
Hồng loan Hoả tinh
Thiên hỷ Linh tinh
Thiên mã Thiên khốc
Hoa cái Thiên h
Thiên thọ Thiên lộc
Thiên y Lu niên văn tinh
Thiên trù Thiên quan quý nhân
Thiên giải Thiên phúc quý nhân
Địa giải
+ Bộ Tử vi âm dơng chính nghĩa Nam tông
Ghi 128 sao, ngoài 104 sao nh Bắc tông còn thêm 24 sao:
Thái cực Hồng diệm
Thiên xá Phù trầm
Niên khôi Sát nhậm
Nguyệt khôi Niên thổ khúc
Nguyệt thổ khúc Thiên thơng
(*)
Thiên phú Thiên tiểu
Địa không
- Vòng thái tuế đợc thêm 7 sao cho đủ 12 sao
Thiếu dơng Thiếu âm
Tử phù Tuế phá
Long đức Phúc đức
Trực phù
117
- Và Tứ phi tinh
Thiên dị Thiên trợng
Thiên Nhậm Mao đầu
(*)
Thiên thơng là kho lúa khác Thiên thơng ở Nô bộc
+ Bộ Tử vi thiển thuyết:
Ngoài 128 sao của Nam tông còn thêm 13 sao nữa:
Nam cực Vũ tinh
Đông đẩu tinh quân Lôi tinh
118
c. Tử vi Việt Nam
Khoa Tử vi Việt Nam bắt nguồn từ khoa Tử vi Trung Quốc
nhng đ đã ợc các vị tiền nhân biến đổi nhiều.
1. Các sao
Có 111 sao đợc chia ra hai loại
a) Chính tinh
Có 14 sao chia 2 vòng
- Vòng Tử vi: 6 sao an nghịch
- Vòng Thiên phủ: 8 sao an thuận
b) Bàng tinh
- 8 sao an theo giờ sinh (Thời tinh)
Phong cáo Địa không (Thiên không của TQ)
Thai phụ Địa kiếp
Văn xơng Ân quang
Văn khúc Thiên quý
- 9 sao an theo tháng sinh (Nguyệt tinh)
Thiên riêu Địa giải
Thiên y Thiên giải
Tả phù Thiên hình
Hữu Bật Tam thai
Bát toạ
- 34 sao an theo chi năm sinh (chi niên tinh)
Vòng thái tuế 12 sao: Thiên đức
Thái tuế Nguyệt đức
Thiếu dơng Thiên khốc
Tang môn Thiên h
Thiếu âm Hồng loan
Quan phù Thiên hỷ
Tử phù Long trì
Bác sỹ Hoá kỵ
Lực sỹ Tuần trung không vong
Thanh long Triệt lộ không vong
- 16 sao an theo cách riêng
+ Vòng Tràng sinh 12 sao
Tràng sinh Tử
Mộc dục Mộ
Quan đái Tuyệt
Lâm quan Thai
Đế vợng Dỡng
Suy Bệnh
+ 4 sao ở cung cố định
Thiên la Thiên thơng
Địa võng Thiên sứ
2. Đại - Tiểu hạn
- Tử vi Việt Nam đại hạn khởi từ cung an Mệnh, theo mẹ, rồi
dơng nam, âm nữ: lu thuận: âm nam - dơng nữ: lu nghịch.
120
- Tử vi Trung Quốc đại hạn khởi từ cung Phụ mẫu đối với d-
ơng nam - âm nữ rồi lu thuận. Khởi từ cung Huynh đệ đối với âm
nam - dơng nữ rồi lu nghịch
- Tiểu hạn trẻ con (đồng hạn)
Tử vi Việt Nam
1 tuổi xem ở cung Mệnh 7 tuổi xem ở cung Nô
2 tuổi xem ở cung Tài 8 tuổi xem ở cung Di
3 tuổi xem ở cung Tật 9 tuổi xem ở cung Tử tức
4 tuổi xem ở cung Phu thê 10 tuổi xem ở cung Bào
5 tuổi xem ở cung Phúc 11 tuổi xem ở cung Phụ
6 tuổi xem ở cung Quan 12 tuổi xem ở cung Điền
Khi trẻ đ 13 tuổi phải định hạn theo ngã ời lớn
- Chiếu: Riêng hai sao Thái dơng và Thái âm không dùng
chữ triều mà dùng chữ chiếu.
- Đồng: nguyên nghĩa chữ hán là cùng, hai sao ở cùng
một cung gọi là đồng cung.
- Hội hợp: nhiều sao ở cung tam hợp, cung xung chiếu,
cung nhị hợp, hội vào cung chủ yếu.
5. Vị trí sao ở một cung do ngũ hành của cung và sao nên
sao đó sẽ có những tình huống sau:
- Nơi sao phát huy mạnh mẽ đợc hết tính của mình đợc gọi là
Miếu địa, Vợng địa hay gọi tắt là Miếu, Vợng.
- Nơi sao đó phát huy đợc tính chất của mình nhng kém
mạnh mẽ hơn hai trờng hợp trên đợc gọi là Đắc địa hay gọi tắt là
Đắc.
- Nơi sao đó ở vào thế không thể phát huy đợc tính chất của
mình đợc gọi là Hãm địa hay Thất h m hay còn đã ợc gọi là ở Nhàn
cung.
Cung
1. Tam hợp hay còn đợc gọi là tam phơng
Hội các sao ở 3 cung: Mệnh viên - Tài bạch - Quan lộc, 3
cung này bao giờ cũng ở 1 trong 4 thế tam hợp của 3 cung sau:
Dần Ngọ Tuất
Tỵ Dậu Sửu
Thân Tý Thìn
Hợi M o Mùiã
2. Chính chiếu
Các sao ở cung Thiên di chính chiếu cung Mệnh bao giờ cũng
ở trong thế lục xung của 2 cung sau:
122
Tý xung Ngọ M o xung Dậuã
Sửu xung Mùi Thìn xung Tuất
Địa bàn có tên và vị trí nh dới đây:
123
4
Tỵ
5
Ngọ
6
Mùi
7
Thân
3
Thìn
8
Dậu
2
Mão
9
Tuất
1
Dần
12
Sửu
11
Tý
10
Hợi
Muốn lập một lá số Tử vi bạn h y lấy một tờ giấy chia làm 13ã
ô nh trên
Ô ở giữa ghi: năm, tháng, ngày, giờ sinh của ngời có lá số. Rồi
lần lợt ghi: Âm dơng nam nữ, bản mệnh (ngũ hành nạp âm của
Năm âm là năm có can chi đều thuộc âm.
Sinh vào năm dơng: Nam gọi là dơng nam - Nữ gọi là dơng
nữ
Sinh vào năm âm: Nam gọi là âm nam - Nữ gọi là âm nữ.
Bản mệnh
Ngũ hành nạp âm của năm sinh gọi là bản mệnh, trong 60
năm có 30 cặp ngũ hành nạp âm. Các năm có can và chi giống
nhau dù ở thợng nguyên, Trung nguyên hay Hạ nguyên đều có
cùng một ngũ hành nạp âm.
Bảng ngũ hành nạp âm vòng 60 năm
Quý
Tang đố
Mộc
Kim bạc
Kim
Trờng lu
Thuỷ
Dơng liễu
Mộc
Kiếm phong
Kim
Đại hải
Thuỷ
Ví dụ: Năm Bính Thân: Bạn tra cột dọc chữ Bính, cột ngang chữ Thân, hiai cột giao nhau là sơn hạn hoả
Nhâm
Tang đố
Mộc
Kim bạc
Kim
Trờng lu
Thạch lựu
Mộc
Thoa xuyến
Kim
Kỷ
Tích lịch
Hoả
Thành đầu
Thổ
Đại lâm
mộc
Thiên thợng
Hoả
Đại dịch
thổ
Bình địa
Mộc
Mậu
Tích lịch
Hoả
Thành đầu
Thổ
Đại lâm
mộc
Thiên thợng
Hoả
Đại dịch
thổ
Bình địa
Mộc
Phúc đăng
Hoả
Sa thạch
Kim
Tỉnh tuyền
Thuỷ
Sơn đầu
Hoả
Giáp
Hải trung
Kim
Đại khuê
Thuỷ
Phúc đăng
Hoả
Sa thạch
Kim
Tỉnh tuyền
Thuỷ
Sơn đầu
Hoả
Can
Ngũ hành
Chi
Tý
Sửu
Dần
M oã
Thìn
Tỵ
Cung an mệnh cho biết góc quay của mặt trời so với hệ quy
chiếu lấy con ngời làm gốc tọa độ (hệ nhân tâm). Lấy thời điểm giờ
Tí, tháng Tí làm chuẩn (góc không là trục Tí - Ngọ). Sự vận hành
của mặt trời, mặt trăng trái đất (vận hành biểu kiến và không
biểu kiến).
127
Tị
4
Ngọ Mùi Thân
Sửu
Thìn
Tháng Tị (4)
giờ Dần
An mệnh tại cung Mão
Dậu
Dần Mão
2
*
Tuất
1 Dần
1
cung khởi
Sửu Tí Hợi
2. Thân
Khởi tháng 1 ở cung Dần, luân chuyển thuận đến tháng sinh, lại
tiếp tục luân chuyển thuận (từ giờ Tí) đến giờ sinh. An thân tại cung
mà giờ sinh rơi vào (giờ Tý tại cung mà tháng sinh rơi vào).
Vị trí cung an thân cho biết góc quay của Trái đất so với ph-
ơng Tí - Ngọ kể từ giờ Tí ngày mồng một tháng Tí đến thời điểm ra
đời của đơng số. Biết cung an thân là biết phơng vị mà nhân số ra
Ngọ
Dậu
Mùi
Thân
Thân
Mùi
Dậu
Ngọ
Tuất
Tỵ
Hợi
Thìn
Tý
Mão
Sửu
Hai
Mệnh
Thân
Mão
Mão
Dần
Thìn
Sửu
Tỵ
Tý
Ngọ
Hợi
Mùi
Tuất
Thân
Hợi
Thân
Tý
Mùi
Sửu
Ngọ
Dần
Tỵ
Mão
Bốn
Mệnh
Thân
Tỵ
Tỵ
Thìn
Ngọ
Mão
Mùi
Dần
Thân
Sửu
Dậu
Tý
Tuất
Hợi
Hợi
Tuất
Tý
Dậu
Sửu
Thìn
Mùi
Tỵ
Sáu
Mệnh
Thân
Mùi
Mùi
Ngọ
Thân
Tỵ
Dậu
Thìn
Tuất
Mão
Hợi
Dần
Tý
Sửu
Sửu
Tý
Dần
Hợi
Mão
Tuất
Thìn
Dậu
Tỵ
Thân
Ngọ
Dậu
Dậu
Thân
Tuất
Mùi
Hợi
Ngọ
Tý
Tỵ
Sửu
Thìn
Dần
Mão
Mão
Dần
Thìn
Sửu
Tỵ
Tý
Ngọ
Hợi
Mùi
Tuất
Thân
Chín
Mệnh
Thân
Tuất
Tuất
Dậu
Thân
Dần
Mùi
Mão
Ngọ
Thìn
Tỵ
Tỵ
Thìn
Ngọ
Mão
Mùi
Dần
Thân
Sửu
Dậu
Tý
Tuất
Một
Mệnh
Thân
Tý
Tý
Hợi
Sửu
Tuất
Dần
Dậu
Mão
Thân
Mùi
Mùi
Ngọ
Thân
Tỵ
Dậu
Thìn
Tuất
Mão
Hợi
Dần
Tý
130
Ví dụ: Bạn sinh vào tháng 8, giờ Mão, bạn tra cột tháng đẻ, tìm
tháng tám, đối chiếu sang cột dọc giờ sinh Mão giao nhau của hai cột là
Mệnh an tại Ngọ, thân an tại Tý.
Xác định đợc cung để an Mệnh viên rồi thứ tự ghi thuận mỗi
ô một cung.
Tên cung Viết tắt là Tên cung Viết tắt là
1. Mệnh viên Mệnh 7. Thiên di Di
2. Phụ Mẫu Phụ 8. Tật ách Tật
3. Phúc đức Phúc 9. Tài bạch Tài
4. Điền trạch Điền 10. Tử tức Tử
5. Quan lộc Quan 11. Phu thê Nam là thê, Nữ là Phu
6. Nô bộc Nô 12. Huynh đệ Bào
Cung thân
Sinh giờ Tý và Ngọ Thân mệnh và đồng cung
Sinh giờ Sửu và Mùi Thân an cung Phúc đức
Sinh giờ Dần và Thân Thân an cung Quan lộc
Sinh giờ M o và Dậu ã Thân an cung Thiên di
Từ tháng 37 đến tháng 48 là năm đinh
Từ tháng 49 đến tháng 60 là năm mậu
Có thể lặp lại 12 chu kì 60 tháng (5 năm) để có lục thập hoa
giáp của năm (60 năm).
Những năm giáp, kỉ có tháng 1 là tháng bính dần.
Những năm ất, canh có tháng 1 là tháng mậu dần.
Những năm bính, tân có tháng 1 là tháng canh dần.
Những năm đinh, nhâm có tháng 1 là tháng nhâm dần
Những năm mậu, quí có tháng 1 là tháng giáp dần
Các giờ, ngày, tháng, năm (theo hệ can chi) lại đợc qui về ngũ
hành nh: Giáp Tí thuộc kim, ất M o thuộc thủy.ã
Ví dụ: Ta tìm cục của mấy trờng hợp cụ thể sau:
a. Trờng hợp thứ nhất:
- Nhân số sinh năm Kỉ (có thể là Kỉ Tị, Kỉ Mão, Kỉ Sửu...)
Mệnh lập ở cung Thân
Cách tìm cục: Ta coi giờ nh tháng và vì mệnh đợc xác định bằng
tháng và giờ nên lại cũng coi mệnh nh tháng - "Tháng mệnh". Mệnh
lập tại cung Thân thì chi của mệnh là Thân. Ta phải tìm can của tháng
mệnh. Những năm Kỉ có tháng Một là tháng Bính Dần.
ở 12 tháng, ta bắt đầu xếp từ Bính Dần tiếp đến Đinh, M o,ã
Mậu, Thìn...
Kỉ Tị Canh Ngọ Tân Mùi Nhâm Thân
Mậu Thìn năm Kỉ
an mệnh tại cung Thân
Quí Dậu
Đinh M oã
Tháng bính dần
132
Can của tháng mà cung an mệnh lập là nhâm
Tên tháng là Nhâm Thân
Quí M oã
Nhâm Dần
"Tháng mệnh" là tháng Bính Ngọ
Bính Ngọ thuộc thủy
Nhân số thuộc Thủy nhị cục.
133