Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm qua, cùng với xu thế toàn cầu hoá hội nhập kinh tế thế giới,
cộng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã và đang tạo ra những
sự chuyển biến sâu rộng tới mọi mặt của đời sống Chính trị-kinh tế-xã hội ở mỗi
Quốc gia nói chung và trong bản thân từng doanh nghiệp, đơn vị SXKD nói riêng
những “người” được xem là nắm giữ huyết mạch kinh tế Đất nước, đồng thời cũng là
chủ thể chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất bởi xu thế này.
Ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), trước hết cần phải khẳng định
đó là niềm vinh dự tự hào của cả Dân tộc, đưa Đất nước lên một vị trí xứng tầm trong
mắt bạn bè Quốc tế. Sau bao nhiêu cố gắng nỗ lực tại những vòng đàm phán găy go,
khốc liệt, có những lúc tưởng chừng tan vỡ. Đảng và Chính Phủ đã chèo lái con
thuyền Việt Nam hướng đến cái đích mà nó cần phải tới, đó là hội nhập một cách
đầy đủ và trọn vẹn nhất với Thế giới mà WTO chính là rào cản cuối cùng. Cơ hội ở
đây là rất lớn, song chúng ta chỉ có thể tận dụng tốt cơ hội vượt qua thách thức, biến
cơ hội thành những thành quả thiết thực cho Đất nước nếu mỗi một người dân, một
đơn vị SXKD ý thức rõ trách nhiệm của mình trước vận hội hết sức to lớn này. Bởi
suy cho cùng, WTO không phải là công việc của riêng bộ máy Nhà nước mà là của
toàn bộ nền kinh tế.
Nắm bắt được điều này, các doanh nghiệp trong và ngoài Quốc doanh của
Việt Nam đều đang cố gắng có những bước chuyển mình mạnh mẽ cả trong tư duy tổ
chức lẫn loại hình quản lý doanh nghiệp, để có thể đủ sức đương đầu với làn sóng
đầu tư ồ ạt của các tập đoàn tư bản nước ngoài, đặc biệt là trong nhiều lĩnh vực nhạy
cảm như: Ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư xây dựng cơ bản …Và một trong những yếu
tố quan trọng tạo bước đột phá về quy mô vốn, tăng cường tiềm lực tài chính cho các
công ty trong cuộc chạy đua này chính là sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt
Nam.
Từ sự mới mẻ khó khăn ban đầu, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam
đã từng bước phát triển về nhiều mặt, dần định hình trở thành một kênh huy động
vốn hiệu quả cho nền kinh tế đất nước. Đạt được những điều đó trước hết là do sự kết
hợp giữa cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước với việc tham gia niêm yết, đăng
I. CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. khái niệm công ty cổ phần
Theo Điều 77 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy
định:
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa;
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 Luật doanh nghiệp
năm 2005;
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy Chứng nhận
đăng ký kinh doanh;
- Công ty cổ phần có quyền pháp hành chứng khoán các loại để huy động
vốn;
1.2. Các loại cổ phần:
- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ
thông là cổ đông phổ thông;
- Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi
là cổ đông ưu đãi; Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
+ Cổ phần ưu đãi biều quyết
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại
+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
- Chỉ có tổ chức được Chính Phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền
nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn
quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);
+ Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị,
báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm theo mẫu của Hệ thống kế toán Việt Nam và
các báo cáo của Ban kiểm soát;
+ Yêu cầu triệu tập họp Đại hội cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản
3 điều 79 Luật doanh nghiệp năm 2005;
+ Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý,
điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản;
phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân. Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân. Tên, địa
chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc sổ đăng ký kinh doanh đối với
cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông,
tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công
ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra.
+ Các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005 và Điều lệ
công ty
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 luật doanh nghiệp
năm 2005 có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội cổ đông trong các trường hợp sau:
+ Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của
người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao.
+ Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá sáu tháng mà Hội đồng quản
trị mới chưa được bầu thay thế.
+ Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.
Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải
có họ tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; Tên, địa chỉ thường trú, quốc
c) Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:
- Nhân cổ tức với mức theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật doanh nghiệp
năm 2005 (Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức cao hơn so với mức cổ
tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm).
- Đươc nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn
vào công ty, sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công
ty giải thể hoặc phá sản.
- Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 82 Luật doanh nghiệp năm 2005.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp
Địa hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
d) Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền sau:
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ
thông, Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật doanh nghiệp năm 2005.
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp
Đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
1.3.2. Nghĩa vụ của các loại cổ đông
* Cổ đông phổ thông có những nghĩa vụ sau:
- Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ
ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chịu trách nhiệm về các
vấn khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào
công ty.
Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi
hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.
Trường hợp có cổ đông muốn rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với
quy định tại khoản này thì thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp
luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khonả nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút.
c) Số lượng cổ phần và loại cổ phần
d) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu
đ) Tên cổ đông đối với cổ phiếu có ghi tên
e) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần
f) Chữ ký mẫu của người đại diện theo Pháp luật và dấu của công ty
g) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu
h) Đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi còn có các nội dung khác
1.4.2. Trả cổ tức
- Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho cổ đông khi công ty kinh doanh có
lãi, đã hoàn thành nghĩâ vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật và ngay khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả
- Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định
mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất ba
mươi ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức phải ghi rõ tên công ty;
tên, địa chỉ của cổ đông, số cổ phần từng loại của cổ đông, mức cổ tức đối với từng
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
loại cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận, thời điểm và phương thức
trả cổ tức.
- Cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm
kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức, thì người chuyển nhượng là
người nhận cổ tức từ công ty.
1.4.3. Việc phát hành và chào bán, chuyển nhượng các loại cổ phiếu, trái phiếu
của công ty cổ phần.
Việc phát hành cũng như các thủ tục để thực hiện những vấn đề này sẽ được
làm rõ trong Phần II. Thị trường chứng khoán và những quy định về việc gia nhập
TTCK của công ty cổ phần.
1.5. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần
* Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần gồm:
2.1.1. Sự ra đời của TTCK trên thế giới
Lịch sử thị trường chứng khoán bắt nguồn xa xưa từ những năm 1453 trở đi.
Lúc bấy giờ một thương gia người Bỉ - Van De Buerzo đã có sáng kiến tổ chức một
cái chợ tại tư dinh của mình ở Bruges làm nơi trao đổi mua bán các thương phiếu cho
các thương nhân cần vàng và tiền mặt cho các chuyến đi buôn của họ. Sau đó “cái
chợ” này dời về Artwerpas năm 1531 và phát triển sôi động. Nhiều thương nhân đến
từ nhiều nước đã dến trao đổi các loại giấy tờ có giá. Đến năm 1531 đã triển khai các
nghiệp vụ trao đổi về chứng khoán là các khoản nợ của Chính Phủ Hà Lan, Tây Ban
Nha, Bồ Đào Nha, Pháp và Anh tại Artwerpas. Cho đến cuối thế kỷ 16, Tây Ban Nha
xâm chiếm và cướp đoạt Artwerpas thì thị trường chứng khoán sụp đổ. Nhưng sau đó
thì các thị trường chứng khoán Lion ra đời năm 1545, thị trường chứng khoán
London ra đời năm 1566 và thị trường chứng khoán Amsterdams ra đời năm 1608 mà
ngày nay được gọi là Stọck Exchange.
Đến thế kỷ thứ XIII thị trường chứng khoán Paris (Pháp), Berlin (Đức) và
Viên (Áo) mới ra đời. Đến giữa thế kỷ 19 thì các thị trường chứng khoán Châu Âu rất
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hưng thịnh. Trong thế kỷ thứ 20 thị trường chứng khoán New York chiếm vai trò
quan trọng nhất, thứ đến Tokyo, Paris, Frankfukt(Đức).
Thị trường chứng khoán ở Saint Perterburg cũng được ra đời từ đầu thế kỷ thứ
XIII nhưng dến thế kỷ XIX mới sôi động. Sau cách mạng tháng 10 Nga, Sở giao dịch
chứng khoán ở Liên Xô được thành lập cuối năm 1921 ở Moscow trong thời kỳ thực
hiện chính sách kinh tế mới (NEP). Sau gần 10 năm hoạt động đến năm 1930 do củng
cố và hoàn thiện kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân nên thị trường chứng khoán đã
không còn nữa.
Thị trường chứng khoán ảnh hưởng nhiều nhất đến kinh tế thế giới hiện nay
có lẽ là New York Stock Exchange (NYES) ra đời ngày 17/5/1792 khi 24 nhà môi
giới ký ký kết một bản thoả thuận về mua bán với nhau. Thị trường chứng khoán lúc
đó được tổ chức ở gốc một cây Buttonwood ngày nay ở số 68 phố Wall Street NY và
hoạt động như vậy cho tới ngày 8/4/1817 mới dời vào bên trong. NYSE di chuyển
Hình thái điển hình của TTCK tập trung là Sở giao dịch chứng khoán
(SGDCK) . Tại SGDCK các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được
chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá
giao dịch.
TTCK phi tập trung còn gọi là thị trường OTC (over the counter). Trên thị
trường OTC, các giao dịch được tiến hành qua mạng lưới các công ty chứng khoán
phân tán trên khắp quốc gia và được nối với nhau bằng mạng điện tử. Giá trên thị
trường này được hình thành theo phương thức thoả thuận.
b) Chức năng của TTCK
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
- Tạo môi trường giúp Chính Phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
c) Cơ cấu TTCK
- Xét về sự lưu thông của chứng khoán trên thị trường, TTCK có hai loại:
+ Thị trường chứng khoán sơ cấp
Thị trường chứng khoán sơ cấp là nơi diễn ra quá trình mua bán lần đầu các
chứng khoán mới phát hành. Thị trường sơ cấp còn được gọi là thị trường cấp một
hay thị trường phát hành.
+ Thị trường chứng khoán thứ cấp
Sau khi chứng khoán mới được phát hành trên thị trường sơ cấp, chúng sẽ
được phát hành trên thị trường thứ cấp. Khác với thị trường sơ cấp, tiền bán chứng
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khoán trên thị trường thứ cấp thuộc về các nhà đầu tư và nhà kinh doanh chứ không
thuộc về các công ty phát hnàh chứng khoán.
- Xét về phương thức tổ chức và giao dịch, thị trường chứng khoán bao gồm 3
loại: Sở giao dịch chứng khoán, Thị trường phi tập trung (OTC), và thị trường thứ 3.
d) Các nguyên tắc hoạt động của TTCK
“mua sỉ” CK niêm yết thông qua thương lượng. Các thương vụ được thu xếp bởi các
công ty CK là nhà tạo giá của thị trường OTC, các công ty này phải đăng ký và được
phép mua bán lô lớn CK niêm yết. Thông thường thì tất cả các CK niêm yết đều có
thể được mua bán theo phương thức này, nhưng luôn luôn bị ràng buộc phải thông tin
công khai trên hệ thống thông tin chính thức trong thời gian ngắn.
- Thị trường thứ tư
Để tạo thuận lợi cho các tổ chức tài chính chuyên nghiệp có điều kiện trự tiếp
mua bán CK cho tổ chức của mình, các thị trường lớn có lập ra một mạng giao dịch
nội bộ gọi là “instinet” phục vụ cho việc giao dịch các khối lượng lớn CK giữa họ với
nhau. Cả loại CK niêm yết trên sàn hoặc loại mau bán OTC đều có thể đem ra giao
dịch. Các tổ chức tham gia vào mạng này thường là các ngân hàng, các quỹ hỗ trợ
đầu tư, các đại diện quản lý quỹ hưu trí và nhiều tổ chức khác tuỳ theo quy định…Vì
họ liên hệ với nhau trực tiếp mau bán qua lại nên không cần thiết đến các nhà mội
giới. Tuy nhiên, bản thân hệ thống instinet sẽ đăng ký vớ UBCKNN để được đóng
vai trò như một công ty môi giới và kinh doanh CK (Broker-Dealer). Các điều kiện
về mua bán, xác nhận và thông tin sẽ được quy định cụ thể bởi luâtk lệ CK và công ty
CK đóng vai trò điều phối này.
f) Đối tượng tham gia TTCK
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư
chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường
chứng khoán.
Trong khuôn khổ của Đề án này xin chỉ tập trung tìm hiểu về TTCK tập trung.
* Chủ thể tham gia vào hoạt động của TTCK tập trung
2.1.2.1. Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
a) Uỷ ban chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ tài chính, có các nhiệm
vụ và quyền hạn sau đây:
- Cấp, gia han, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động
chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan dến
hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.
chứng khoán.
Ngoài Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán, không
một tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.
2.1.2.3. Trung tâm lưu ký chứng khoán.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trung tâm lưu ký chứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô
hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật
chứng khoán số 70/2006/QH11. Trung tâm lưu ký chứng khoán có chức năng tổ chức
và giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
Trung tâm lưu ký chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban chứng
khoán Nhà nước.
2.1.2.4. Tổ chức phát hành
Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.
Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với
Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. Các trường hợp không phải đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 13 Luật chứng khoán số
70/2006/QH11, trong đó có trường hợp không phải đăng ký chào bán cổ phiếu ra
công chúng của doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Cũng có thể xem tổ chức phát hành chính là Công ty đại chúng, bởi theo Điều
25 Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29-06-2006 của Quốc hội nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
a) Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau:
+ Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng.
+ Công ty có số cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc
Trung tâm giao dịch chứng khoán.
+ Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà
đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt
Nam trở lên, tuy nhiên công ty này phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại
khoản 1 Điều 26 của Luật chứng khoán cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước trong
Thành lập quỹ đầu tư chứng khoán
- Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng
do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luât Chứng khoán và
phải đăng ký với Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy
định tại Điều 95 của Luật chứng khoán và phải báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà
nước.
* Công ty đầu tư chứng khoán
a) Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần
theo quy định Luật doanh nghiệp để đầu tư chứng khoán.
b) Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của
công ty đầu tư chứng khoán. Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.
* Ngân hàng giám sát
. Khái niêm:
Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động lưu ký chứng khoán có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát
việc bảo quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.
Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ sau đây:
a) thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật chứng khoán.
b) Thực hiện lưu ký tài sản của Quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán;
quản lý tách biệt tài sản cảu quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán và các tài sản
khác của ngân hàng giám sát.
c) Giám sát để bảo đảm công ty quản lý quản lý quỹ đại chúng; Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán quản lý tài sản của công ty tuân thủ
quy định tại Luật CK và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư
chứng khoán.
d) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứng khoán
a) Chứng khoán phát hành ra công chúng có thể dưới dạng chứng chỉ hoặc bút
toán ghi sổ.
b) Chứng khoán phát hành ra công chúng được ghi bằng đồng Việt Nam.
c) Mệnh gia cổ phiếu, chứng chỉ Quỹ đầu tư chứng khoán phát hành lần đầu ra
công chúng là 10.000 Đồng Việt Nam. Mệnh giá tối thiểu của trái phiếu phát hành ra
công chúng là 100.000 Đồng Việt Nam và bộ số của 100.000 Đồng Việt Nam.
2.2.1.2. Đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng
Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện quy
định tại các Điều 6.7.8 và 9 Nghị định144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 và phải
đăng ký với Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức xin dăng ký phát hành
nộp đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký phát
hành chứng khoán. Nếu tổ chức phát hành hoặc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước phát
hiện có sai sót trong hồ sơ, tổ chức phát hành phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đầy đủ
và đúng quy định; Thời điểm nhận hồ sơ được tính từ ngày Uỷ ban chứng khoán Nhà
nước nhận được bản sửa đổi, bổ sung. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc không
trung thực trong hồ sơ, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp chứng
nhận đăng ký phát hnàh chứng khoán.
2.2.1.3. Hồ sơ đăng ký phát hành
Được quy định rất cụ thể tại Điều 10 Nghị định 144/2003/NĐ-CP trong đó hồ
sơ đăng ký phát hành cổ phiếu quy định tai khoản 1 và 2 còn hồ sơ đăng ký phát hành
trái phiếu được quy định tại khoản 3 và 4 Điều này
Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng bao gồm:
a) Đơn đăng ký phát hành.
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhậ đăng ký kinh doanh của công ty.
c) Điều lệ công ty.
d) Quyết định của Đại hội cổ đông thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công
chúng.
2.2.1.6. Thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán
a) Chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán bị thu hồi trong những trưòng
hợp sau đây:
- Uỷ ban chứng khoán phát hiện những sai sót trong Bản cáo bạch có thể gây
thiệt hại cho nhà đầu tư những tổ chức phát hành không sửa đổi, bổ sung theo yêu
cầu của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
- Kết quả đợt phát hành không đạt được tối thiểu 50 nhà đầu tư hoặc số lượng
chứng khoán thực tế phát hành không đạt 80% số lượng chứng khoán được phép phát
hành
b) Sau khi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi chứng nhận
đăng ký phát hnàh chứng khoán, tổ chức phát hành phải thông báo ngay cho nhà đầu
tư biết và phải thu hồi số chứng khoán đã phát hành nếu người đầu tư yêu cầu; đồng
thời phải hoàn trả tiền cho người đầu tư trong vòng 30 ngày, kể từ ngày chỨng nhận
đăng ký phát hành chứng khoán bị thu hồi. Quá thưòi hạn này, tổ chức phát hành phỉa
bồi thường thiệt hại cho người đầu tư theo các điều khoản đã cam kết với người đầu
tư phù hợp với quy định của pháp luật.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2.1.7. Chế dộ báo cáo
Được quy định tại Điều 18 Nghị định 144/2003/NĐ-CP.
2.2.2. Quy chế pháp lý về niêm yết chứng khoán
2.2.2.1.Nguyên tắc niêm yết.
- Tổ chức có chứng khoán phát hành ra công chúng muốn niêm yết chứng
khoán phải được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép.
- Mỗi loại chứng khoán chỉ được niêm yết tại một Trung tâm giao dịch chứng
khoán.
- Việc niêm yết cụ thể tại các Trung tâm giao dịch chứng khoán do Uỷ ban
chứng khoán Nhà nước đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
2.2.2..2. Điều kiện niêm yết chứng khoán.
Điều kiện niêm yết chứng khoán được quy định rất cụ thể tại Điều 20, 21 và
i) Các báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
Tuy nhiên việc lập hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu hay trái phiếu thì đều
phải được ít nhất 01 công ty chứng khoán tham gia tư vấn và chịu trách nhiệm trong
phạm vi tư vấn.
2.2.2.4. Trách nhiệm của tổ chức xin phép niêm yết và các tổ chức liên quan
a) Tổ chức xin cấp phép niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chưa đầy
đủ, có những thông tin không chính xác hoặc có những sự kiện mới phát sinh ảnh
hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp, tổ chức xin phép niêm yết phải báo cáo Uỷ
ban chứng khoán Nhà nước để sửa đổi, bổ sung kịp thời vào hồ sơ xin cấp phép
niêm yết.
b) Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được chấp thuận và người ký
xác nhận báo cáo tài chính của tổ chức xin cấp phép niêm yết phải liên đới chịu trách
nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp phép niêm yết theo quy định của pháp luật.
2.2.2.5. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết
1. Tổ chức niêm yết phải tiến hành thủ tục niêm yết, đăng ký chứng khoán
được niêm yết theo các quy định của Nghị đinh 144/2003/NĐ-CP.
2. Tổ chức niêm yết phải công bố việc niêm yết ít nhất 5 ngày làm việc trước
khi chứng khoán được giao dịch trên 03 số liên tiếp của 01 tờ báo trung ương hoặc
địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc trên bản tin thị trường chứng khoán.
Nội dung công bố bao gồm:
a) Giấy phép niêm yết do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước câp.
b) Ngày chứng khoán được phép giao dịch.
c) Địa điểm cung cấp Bản cáo bạch.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3. Tổ chức niêm yết phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 18
và chế độ công bố thông tin tại Chương VI Nghị đinh 144/2003/NĐ-CP.
4. Tổ chức niêm yết phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
2.2.2.6. Chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết, huỷ bỏ niêm yết, niêm yết lại
kiến về các báo cáo tài chính năm của tổ chức niêm yết.
- Tổ chức niêm yết vi phạm quy định về công bố thông tin.
- Tổ chức niêm yết không chấp hành đúng thời hạn nộp báo cáo năm theo quy
định.
- Tài sản ròng cảu tổ chức niêm yết là số âm.
- Không còn đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị
định 144/2003/NĐ-CP.
- Cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp không có giao dịch trong vòng 90 ngày.
b) Đối với chứng chỉ Quỹ đầu tư chứng khoán
- Công ty quản lý Quỹ vi phạm quy định về công bố thông tin.
- Công ty quản lý Quỹ không chấp hnàh đúng thời hạn nộp báo cáo năm theo
quy định.
- Không còn đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại điều 23 Nghị định
144/2003/NĐ-CP.
- Chứng chỉ Quỹ đầu tư chứng khoán không có giao dịch trong vòng 90 ngày.
Chứng khoán không còn thuộc diện kiểm soát khi các tình trạng nêu trên đã
được khắc phục.
Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp
sau đây:
a) Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến đông bất thường.
b) Tách hoặc gộp cổ phiếu.
c) Vi phạm nghiêm trong về công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
d) Hoạt động kinh doanh của tổ chức niêm yết bị thua lỗ trong 02 năm liên
tiếp.
đ) Trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc bảo đảm hoạt
động ổn định của thị trường.
25