Trờng THPT Thạch Thành 3 Sáng kiến kinh nghiệm
A. T VN
Trong quỏ trỡnh dy hc, vic i mi phng phỏp dy hc cng nh
vic vn dng cỏc phng phỏp trong tng tit dy l vụ cựng quan trng v
cn thit. Vic vn dng hiu qu ú phi th hin c c trng b mụn,
phi phự hp vi i tng hc sinh m mc ớch cui cựng l hc sinh ch
ng lm vic, tớch cc hot ng thu nhp thụng tin, nhit tỡnh, say mờ thao
tỏc trong mi gi hc.
Vt lớ l mt mụn khoa hc c bn ca chng trỡnh giỏo dc ph
thụng trong h thng giỏo dc ph thụng ca nc ta. Hc tp tt b mụn Vt
lớ giỳp con ngi núi chung v hc sinh núi riờng cú k nng t duy sỏng to,
lm cho con ngi linh hot hn, nng ng hn trong cụng vic cng nh
trong cuc sng.
Vic ging dy mụn vt lớ nh trng, ngoi vic cung cp cho cỏc
em hc sinh nhng kin thc c bn v mụn vt lớ m cũn trang b cho cỏc em
mt hnh trang nghiờn cu th gii t nhiờn.
B. GII QUYT VN
I/ C S L LUN:
Trong c hc ta thng bt gp cỏc bi toỏn ch yu liờn quan n cỏc
mỏy c n gin, mt phng nghiờng, chuyn ng trũnVỡ õy l nhng
dng toỏn phc tp nhiu phng phỏp gii khỏc nhau. õy tụi ch dng li
vic xut Mt s phng phỏp v cỏch gii cỏc bi toỏn liờn quan n
rũng rc.
Cỏc bi toỏn v rũng rc thng phc tp v nhiu cỏch gii; cú th gii
theo phng phỏp ng lc hc cht im, theo phng phỏp nng lng
hoc l theo phng phỏp ng lc hc vt rn tu theo iu kin c th ca
rũng rc. gii c dng bi tp ny hc sinh cn phi nm chc cỏc kin
thc liờn quan n cỏc nh lut Newton, cỏc cụng thc tớnh cụng, nng
lng, nh lut bo ton c nng, mụ men quỏn tớnh.
II/ THC TRNG CA VN NGHIấN CU:
- Hình thành cách thức tiến hành tư duy, huy động kiến thức và thứ tự
các thao tác cần thực hiện.
- Hình thành cho học sinh cách trình bày bài giải đặc trưng của phần
kiến thức đó.
Để giải quyết được các dạng bài tập về ròng rọc nói riêng các máy cơ
đơn giản nói chung ta thường hay sử dụng các phương pháp sau:
-Phương pháp động lực học.
-Phương pháp giải các bài toán cân bằng vật rắn.
-Phương pháp giải bài toán theo năng lượng.
Sau đây tôi xin đề cập một số bài tập và phương pháp giải:
1. PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC:
1.1: NHỮNG KIẾN THỨC CẦN LƯU Ý:
a/ Khái niệm phương pháp dộng lực học: Là phương pháp vận dụng
các kiến thức động học (ba định luật Newton và các lực cơ học) để giải các
bài toán cơ.
b/ Các bước khảo sát chuyển dộng như sau:
- Xác định vật cần khảo sát.
- Chọn hệ quy chiếu thích hợp để khảo sát.
- Phân tích các lực tác dụng lên vật, vẽ giản đồ vectơ lực.
- Viết biểu thức định luật II Newton dưới dạng véc tơ:
∑
= amF
(*)
- Chiếu các vectơ của phương trình (*) lên hệ toạ độ xOy tìm ra các
phương trình đại số dưới dạng:
Ox:
∑
=++=
và Oy.
- Giải các hệ phương trình đại số đó.
(Ở đây ta chỉ đề cập đến các bài tập về ròng rọc có khối lượng ròng rọc
không đáng kể và dây không giãn, bỏ qua ma sát).
1.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Loại 1: Hệ vật chuyển động qua ròng rọc cố định và ròng rọc động
a. Phương pháp :
Cách 1: Bài toán tìm gia tốc trong chuyển động
+ Đưa hệ vật về một vật m = m
1
+ m
2
+……
+ Áp dụng định luật II Newton cho vật m:
∑
= amF
Cách 2: Bài toán tìm lực căng của sợi dây
+ Xét từng vật riêng biệt. Áp dụng định luật II Newton cho từng vật.
+ Có bao nhiêu vật thì lấy bấy nhiêu phương trình. Giải hệ phương
trình đó, tìm kết quả.
b. Bài tập mẫu
Bài tập 1 : Cho hệ thống như hình vẽ (Hình 1.2.1.1)
Thanh dài có chiều dài l, có khối lượng m
1
và bi có
khối lượng m
2
, trong đó m
Tọa độ ban đầu: x
01
= l x
02
= 0
Vận tốc ban đầu: v
01
= 0 v
02
= 0
Gia tốc: a
1
a
2
Chuyển động thẳng biến đổi đều:
2
00
t.a
2
1
t.vxx ++=
Đối với đầu trên của thanh:
2
101011
t.a
2
1
t.vxx ++=
2
2
2
1
t.a
2
1
t.a
2
1
l =+→
2
2
1
2
t
t.al2
a
+
=→
(1)
Các lực tác dụng vào thanh dài:
Trọng lực:
1
P
Lực căng của dây:
T
u
Áp dụng định luật II Niu-Tơn:
amF
hl
=
22ms2
amFP =+→
Chiếu lên Ox: F
ms
- P
2
= m
2
a
2
→ F
ms
= P
2
+ m
2
a
2
(3)
Bỏ qua khối lượng của ròng rọc, của dây và ma sát ở ròng rọc: T = F
ms
Từ (2) và (3):
2
2
1
m m t
+ −
=
−
Thay vào (2): T= F
ms
= m
1
g + m
1
a
1
( )
2 2
2 2 1
1 1
2
1 2
. 2 .
.
ms
m g t m l m g t
T F m g m
m m t
+ −
→ = = +
−
( )
1 2
17,92 /
0.3 0.2 .2,5
a m s
+ −
= = −
−
Dấu “-“ thể hiện hai vật m
1
và m
2
chuyển động ngược chiều dương quy
ước
( )
( )
2
2.0,3.0,1.0,5
. 0,024
0,3 0,1 .2,5
ms
T F N= = =
−
Đáp số:
2
1
19,84 /a m s= −
;
2
2
17,92 /a m s= −
; T = 0,024N
1
T
u
của dây.
Lực tác dụng lên
2
m
: Trọng lực
2
P
uu
; lực căng
2
T
uu
của dây.
Lực tác dụng lên ròng rọc động: Các lực căng
1
T
u
,
1
T
u
,
/
2
T
uu
của dây.
Khi thả hệ chuyển động, sau thời gian t vật m
1
sẽ chuyển động được quãng
đường S
1
và m
2
chuyển động quãng đường S
2
mà: S
1
=2S
2
2
1 1
1 2
2
2 2
1
2
ói S = ên a 2
1
2
S a t
V N a
S a t
=
−
= = −
+
2
2 1
1
1,25 /
2
a a m s= = −
1
a
u
hướng ngược chiều
1 1
O x
,
2
a
uu
hướng ngược chiều
2 2
O x
Nếu ban đầu ta giữ các vật đứng yên rồ thả cho các vật chuyển động không
vận tốc ban đầu, chúng sẽ chuyển động nhanh dần đều. Khi đó vật m
1
sẽ đi
xuống còn vật m
2
đi lên.
Lực căng của dây:
Bài tập 3: Trong hình vẽ (Hình 1.2.1.3) các mặt đều nhẵn. Góc nghiêng
0
30
α
=
’ m
1
= m
2
= m = 1kg, m
3
= 4m.
Hãy xác định gia tốc của mỗi vật và lực căng của dây nối hai vật 1 và 2.
Bỏ qua khối lượng của ròng rọc và dây. Bỏ qua ma sát ở ròng rọc. Lấy
g=9,8m/s
2
.
Giải
Chọn chiều dương của trục tọa độ (Hình vẽ)
Áp dụng định luật II Newton lần lượt cho các vật.
Đối với vật 1:
1 1 1
T m a=
u u
(1)
Chiếu (1)lên chiều dương đã chọn
1 1 1
T m a=
Đối với vật 2:
2 2 2 2
2
S a t=
;
2
2 2
1
2
S a t=
;
2
3 3
1
2
S a t=
+
3 1 2
2S S S= +
Suy ra:
3 1 2
2a a a= +
Hay
4 2 sin
2
4
mg T T T mg
m m m
α
− +
= +
1
4,9 /a m s
=
;
2
2
9,8 /a m s
=
;
2
3
7,35 /a m s
=
;
4,9T N=
Loại 2: Hệ vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng có ròng rọc
a) Phương pháp
+ Xét từng vật riêng biệt
+ Phân tích lực tác dụng lên từng vật
+ Áp dụng định luật II Newton cho từng vật
Chú ý: Fms = kN= kPcosα
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
6
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
b) Bài tập mẫu
Bài 1: Cho một hệ như (hình vẽ 1.2.2.1),m
1
= 6kg; m
ms
F
.
Áp dụng định lật II Newton:
amFTNP
ms
111
=+++
(1)
Chiếu (1) lên phương chuyển động:
-P
1
sinα + T – F
ms
= m
1
a (a)
Xét vật m
2
:
Lực tác dụng vào vật m
2
: trọng lực
2
P
,
cosα =km
1
gcosα
Nên
21
112
21
112
21
12
)cossin(cossin
sin
mm
kmmmg
mm
gkmgmgm
mm
FPP
a
ms
+
−−
=
+
−−
=
+
−−
=
αααα
Ta có: T
2
= 2T
1
; s
1
= 2s
2
;
1 2
2a a⇒ =
Áp dụng định luật II Newton cho
từng vật
và chiếu xuống các trục chuyển
động:
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
7
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
2 2 2 2
1 1 1 1
.sin
m g T m a
T m g m a
α
− =
1
10
/
7
a m s≈ −
;
2
2
5
/
7
a m s= −
Bài 3: Cho hệ như (hình 1.2.2.3) m
1
= 1,2kg;
0
30
α
=
. Bỏ qua kích thước
các vật, khối lượng ròng rọc và dây nối, ma sát.Dây nối m
2
và m
3
dài 2m, Khi
hệ bắt đầu chuyển động, m
3
cách mặt đất 2m.Cho g=10m/s
2
.Biết m
3
) = 0,8kg.
1 1
1 1
1
/ /
2
2
.
'.
P N T m a
P T m a
+ + =
+ =
u uu u
uu uu
u
1 1 1
1
. .sin
' '
T m g m a
m g T m a
α
− =
* 2
T m m g a N
T m g a N
s
t s
a
= + − =
= − =
= =
b/ Khi m
3
chạm đất, hệ chỉ còn m
1
và m
2
. Tương tự như trên:
[ ]
2 1
2
1 2
sin
chm t h ch cũn m
1
trt lờn mt phng nghiờng khụng ma sỏt
vi:
2
sin 5 /
2 /
g m s
m s
= =
=
1
0
*Gia tốc a'
*Vận tốc đầu v
Thi gian: t=
0
1
2
0,8
'
v
s
Xột vt A: p dng nh lut II Newton:
amFTNP
AmsA
=+++
(1)
Chiu (1) lờn phng chuyn ng:
-F
ms
+ T=0 (vỡ a=0)
F
ms
= T = k.l = 60.0,01=0,6N
Mt khỏc: F
ms
= àN =àP Suy ra: à =F
ms
/P =0,6/15= 0,04
b/Tớnh m
B
Xột vt B: p dng nh lut II Newton:
amTP
BB
=+
(2)
Chiu (2) lờn phng chuyn ng: P
Hỡnh 1.2.3.1
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Giải
Xét hệ gồm hai vật m
1
và m
2
. Vì P
2
> P
1
. ta có:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi vật
a/Xét vật 1: Áp dụng định luật II Newton:
1 1 1 1
P T m a+ =
(1)
Chiếu (1) lên phương chuyển động:
1 1 1 1
T P m a− =
Xét vật 2: Áp dụng định luật II Newton:
2 2 2 2
P T m a+ =
(2)
Chiếu (2) lên phương chuyển động:
Thay số:
( )
2
3 2 10
2 /
5
a m s
−
= =
Vật 1 đi lên vật 2 đi xuống với gia tốc a = 2m/s
2
.
Xét riêng chuyển động của vật 1.
Ta có:
1 1 1
T P m a− =
( )
2 1 1 1
2 10 2T T P m a⇒ = = + = +
= 24N
b/Lực kế chỉ: F = T
1
+ T
2
= 48N
Đáp số :
2
1 2
2 /a a a m s= = =
;
2
.
Giải
*Khi treo vật vào điểm cố định A : ta có
-Khi treo vật M
Theo định luật II Niu tơn hợp lực tác dụng vào vật M :
0
dh
F P+ =
uuu u
( )
0dh
F P Mg k⇒ = ⇔ = −l l
(1)
-Khi treo thêm vật m vào M :
Theo định luật II Niu tơn hợp lực tác dụng vào vật : M +m
/ /
0
dh
F P+ =
uuu uu
( ) ( )
/ /
0
0,01
dh
F P M m g k⇒ = ⇔ + = − +l l
.sin 0,2.10.0,5 50.0,36
0,38 38
50
Mg k
m cm
k
α
+ +
⇒ = = = =
l
l
b.Khi treo thêm vật m
2
vào hệ ta có
Theo định luật II niu tơn hợp lực tác dụng
vào hệ :
-Đối với vật M :
dh
F P N M a+ + =
uuu u uu
(4)
-Đối với vật m
2
ta có :
2 2
P T m a+ =
uu u
(5)
Chiếu (4) và (5) lên chiều dương đã chọn ta
có :
α α
⇒ = + ⇔ − = +l l
//
0
sin 0,2.1 0,2.10.0,5 50.0,36
0,384 38,4
50
P Ma k
m cm
k
α
+ + + +
⇒ = = = =
l
l
Đáp số :
/
38cm⇒ =l
;
//
38,4cm⇒ =l
;
2
4
90
m kg=
2.PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÂN BẰNG CỦA VẬT
RẮN
a.PHƯƠNG PHÁP
+Chọn hệ quy chiếu thích hợp để khảo sát.
1
và m
2
được nối với nhau qua ròng rọc như hình vẽ 2.1. Hệ
số ma sát giữa vật m
1
và mặt phẳng nghiêng là µ. Bỏ qua khối lượng ròng rọc
và dây nối. Dây nối không co dãn. Tính tỉ số giữa m
2
và m
1
để vật m
1
:
a. Đi lên đều
b. Đi xuống thẳng đều
c. Đứng yên (lúc đầu vật đứng yên)
Giải
a. m
1
đi lên thẳng đều
• Các lực tác dụng vào m
1:
+ Trọng lực
1
P
+ Phản lực
1
N
+ µN
1
= 0 (1)
Chiếu xuống Oy: N
1
– P
1
cosα = 0
N
1
= P
1
cosα (2)
Từ (1) và (2) : P
1
sinα – P
2
+ µ P
1
cosα = 0
P
1
(sinα + µcosα) = P
2
⇒
P
1
/P
2
= sinα + µcosα
P
2
/P
1
= sinα - µcosα
Hay : m
2
/m
1
= sinα - µcosα (4)
c. m
1
đứng yên:
Lúc ban đầu vật đứng yên:
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
12
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
• Biểu thức (3) cũng là giá trị lớn nhất của m
2
/m
1
để vật m
1
còn đứng yên
(để chuẩn bị chạy lên).
• Biểu thức (4) cũng là giá trị bé nhất của m
2
/m
= 3kg, m
2
= 1kg,
0
30
α
=
. Bỏ qua
ma sát. Tìm m
3
và lực nén của m
1
lên
sàn.
Giải
Ta có phương trình cân bằng lực:
1 2 3
0P N T T+ + + =
u uu u u
. Chiếu lên hệ trục
xOy:
0 0
1 3 2
0 0
2 1
sin 30 sin 30 0
os30 os30 0
P T T
N T c Pc
u
(thanh quay ngược kim đồng
hồ)
-Sức căng sợi dây:
T
u
(chính là trọng lực
2
P
uu
)
làm thanh quay cùng chiều kim đồng hồ.
Khi cân bằng, áp dụng quy tắc mô men ta được:
1 2
. . . .AK P AL P AH T AH P+ = =
1 2
cos2 . cos2 . sin .
2
AB
AB P P AB P
β β β
⇔ + =
1 2
2cos2 . cos2 . 2sin .P P P
β β β
⇔ + =
20cos2 20.cos2 40sin
β β β
⇔ + =
cos2 sin cos
+ Tu iu kin bi toỏn ta cú th dựng cụng thc tớnh cụng, nh lý bo
ton
cụng, cụng thc tớnh ng nng , th nng, nh lý bin thiờn th nng , nh
lý biờn thiờn ng nng, nh lut bo ton c nng.
+ Gi cỏc phng trỡnh ta tỡm c cỏc i lng cn tỡm.
3.2. MT S DNG BI TP
Loi 1: Dng bi tp tớnh cụng ca trng lc
a. Phng phỏp
+ S dng cụng thc tớnh cụng ca trng lc A = mgh
Vi h = h
1
h
2
: Vt * t trờn xung h>0 => A>0
* t di lờn h<0 => A<0
Chỳ ý: h
1
: cao ca vt lỳc u, h
2
: cao ca vt lỳc sau
b. Bi tp mu
Bi 1:Cho c h nh (hỡnh v 3.2.1.1), m
1
= 100g; m
2
=200g; =30
0
. Tớnh
cụng ca trng lc ca h thng khi vt m
1
1
h
2
= s.sin30
0
A
1
= - m
1
g. sin 30
0
Vy A
1
= - 0,1.10.1.0,5 = - 0,5J
Xột vt m
2
:
Cụng ca trng lc ca m
2
: A
2
= m
2
gs = 0,2.10.1 = 2J
Vy cụng ca trng lc ca h l: A = A
1
+A
2
= 1,5J
ỏp s: A = 1,5J
= 0)
Vậy công của trọng lực của vật C là: A = 2m.g.s = 2m.g.
1 4
2 g
= m (J)
Đáp số: A=m (J)
Loại 2: Áp dụng định luật bảo toàn công, định lý biến thiên thế năng,
định lý biến thiên động năng
a. Phương pháp
+ Định luật bảo toàn công:
- Không có máy nào làm cho ta lợi về công: Nếu máy làm tăng lực bao
nhiêu lần thì giảm đường đi bấy nhiêu lần và ngược lại.
- Độ lớn công của lực phát động bằng độ lớn công của lực cản:
Cd
AA =
; A
d
+ A
C
=0
+ Định lý biến thiên thế năng:
Độ giảm thế năng bằng công của trọng lực: W
t2
– W
t1
= - A
12
+ Định lý động năng: W
đ2
– W
1
:
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
15
H×nh 3.2.1.2
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Công A
1
= T. s
1
(lực căng của sợi dây thực hiện 1 công)
Xét vật m
2
: Trọng lực P
2
thực hiện một công A
2
= P
2
.s
2
Theo định luật bảo toàn công: A
1
=A
2
=>T.s
1
=P
t2
= m
2
gs
2
Thế năng của hệ lúc này: W’
t
= W’
t1
+W’
t2
= m
2
gs
2
- C
Độ biến thiên thế năng của hệ: ∆W
t
= W’
t
– W
t
= m
2
gs
2
- m
1
gs
1
1
- m
2
gs
2
= 20J = -∆W
t
Vậy: độ giảm thế năng của hệ bằng công của trọng lực
Đáp số: A
P
=-∆W
t
= 20J
Bài 2: Hai vật A và B có khối lượng m
A
= 3kg và m
B
= 1kg được nối với
nhau qua ròng rọc như (hình vẽ 3.2.2.2), trong đó α = 30
0
. Hệ thống lúc đầu
đứng yên, sau đó ta thả cho hệ chuyển động. bỏ qua ma sát giữa vật A và mặt
phẳng nghiêng; khối lượng ròng rọc và dây nối coi như không đáng kể; dây
nối không co dãn.
a/Áp dụng định lý động năng để tính vận tốc của mỗi vật khi vật A đi được
1m.
b/Chứng tỏ các vật chuyển động nhanh dần đề và tính gia tốc của chuyển
động.
Giải
a/Vận tốc của mỗi vật:
1
:
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
16
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
+ Các lực tác dụng vào m
1
:
11
,TP
+ Khi m di chuyển xuống khoảng x thì m
1
đi lên x.
+ Công của B khi đi lên khoảng x:
A
2
=A
P1
+A
T1
= - P
1
x + T. x
+ Áp dụng định lý động năng cho vật m
1
:
m
1
)sin(2)sin(2
)sin()(
2
1
αα
α
(3) Và :
2,5V = ≈
1,58m/s
b/Gia tốc chuyển động của các vật:
Biểu thức (3) có dạng: V
2
= 2. ax Với:
g
mm
mm
a
+
−
=
1
1
)sin(
α
= 1,25 m/s
2
Cho ta kết luận m và m
1
chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 1,25m/s
m
đi xuống, vật
2
m
đi lên.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi vật.
Ban đầu cả hai cùng đứng yên
⇒
01 02
0v v= =
Gọi
1
v
;
2
v
là vận tốc của mỗi vật khi thực hiện hết quãng đường của
mình.
Độ biến thiên động năng của vật
1
m
:
2
1 1
1
2
d
E mv∆ =
Độ biến thiên động năng của vật
2
:
( )
1 1 1d
P T E− = ∆
(1)
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
17
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
-Vật
2
m
:
( )
1 2 2
1
2
2
d
T P E− = ∆
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
2 2
2
1 1 1 2 2
1 1
2 2 2
P
P m v m v− = +
3,8 /v m s⇒ =
;
2
1,9 /v m s=
Đáp số:
1
3,8 /v m s=
;
2
1,9 /v m s=
Loại 3: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
a. Phương pháp
+ Xét cơ năng của hệ ở từng thời điểm
+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ
W
1
=W
2
với W= W
đ
+ W
t
b. Bài tập mẫu:
Bài 1: Hai vật A và B được nối với nhau bằng dây không giãn qua ròng
rọc cố định với m
A
= 300g, m
B
= 200g. (Hình 3.2.3.1) Vật B trượt không ma
sát trên mặt phẳng nghiêng góc α =30
2
/2 + m
B
V
2
/2 + m
B
gh
2
với h
2
= h
1
+hsinα
Vì không có ma sát nên: W
0
= W
1
m
A
gh+ m
B
gh
1
= m
A
V
2
/2 + m
B
Hay : V = 2m/s
2
b. Quãng đường vật B tiếp tục đi lên :
Khi vật A chạm đất, vật B do quán tính vật tiếp tục chuyển động chậm
dần( do thành phần Psinα kéo xuống) nên sau đó vật B sẽ dừng lại.
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
18
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Cơ năng vật B lúc vật A dừng : m
B
gh
2
+ m
B
V
2
/2
Cơ năng vật B lúc dừng: m
B
gh
3
Do không ma sát nên: m
B
gh
2
+ m
B
V
2
.
Khi C rơi được 0,5 m thi A và B đi lên cao một đoạn
h = O
1
C – O
1
O = 0,5
( )
2 1−
= 0,2m
Gọi v
C
và v
A
là các vận tốc của C và A (hoặc B, vì v
A
= v
B
) áp dụng
định luật bảo toàn cơ năng cho ta:
2mg.0,5 = 2mg.0,2 +
2 2
1
2 2
2 2
C A
m
mv v+
(1)
năng tính
1 2
;m m
. Cho
2
10 /g m s=
Giải
Giả sử
1 2
m m>
; Chọn mặt đất làm
mặt phẳng tọa độ.
Chiều dương là chiều từ trên xuống.
Vì
1 2
m m>
nên khi hệ chuyển động ta có:
1t
E
: giảm đi một lượng
( )
1 1
. 1,2
t
E m g∆ =
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
19
Trêng THPT Th¹ch Thµnh 3 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
2 1
6 .1,2m m⇔ = −
2 1
0,5m m⇒ − =
(1)
Mặt khác theo bài ra ta có:
2 1
3m m+ =
(2)
Giải hệ (1) và (2) ta được:
1
2
1,25
1,75
m kg
m kg
=
=
Đáp số:
1
1,25m kg=
;
2
1,75m kg=
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ GIẢI
Bài 1: Cho hệ thống (như hình vẽ bên dưới). Vật nặng có
III.2.TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-Trao đổi thông qua sinh hoạt 15 phút.
-Dạy trong các tiết bài tập
-Thông qua báo giảng với các chuyên mục “Các bài toán cơ và ứng
dụng”
-Ngoại khóa.
-Dạy vào tiết tự chọn.
IV/ KIỂM NGHIỆM
Trong quá trình giảng dạy tôi đã làm phép đối chứng ở hai lớp 10C1 và
10C2. Đối với lớp 10C1 tôi đã cho học sinh làm nhiều các dạng bài tập trên.
Tôi đã thu được kết quả như sau:
K/Quả
Lớp
Mức độ lĩnh hội
Tổng số HS Biết Hiểu Vận dụng
10C1 49 9 10 30
10C2 47 20 12 15
Như vậy: Qua bảng kết quả trên ta thấy rằng ở những lớp thực nghiệm
10C1 các em được làm và nghiên cứu nhiều thì kết quả đạt được khá cao, các
em có thể định hướng, vận dụng và làm thành thạo các bài tập về ròng rọc
một cách nhanh và chính xác nhất, còn ở lớp đối chứng 10C2 tỉ lệ này khá
thấp.
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện đang là vấn đề bức xúc
trong nhà trường. Để việc dạy - hoc môn Vật lý nói riêng và các môn học nói
chung đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, trong
quá trình thực hiện, tôi chú ý một số điểm sau đây:
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
21
GV: NguyÔn v¨n b×nh M«n VËt lý
22
Trờng THPT Thạch Thành 3 Sáng kiến kinh nghiệm
2/ Ti liu giỏo khoa thớ im Ban khoa hc t nhiờn (NXBGD-1996)
3/ SGK v Sỏch bi tp Vt lý 10 (NXBGD -2002)
4/ Gii toỏn Vt lớ 10 Tp 1+2 ca Bựi Quang Hõn
5/ Chuyờn bi dng vt lớ 10 ca Nguyn ỡnh on (NXB
Nng
GV: Nguyễn văn bình Môn Vật lý
23