1
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
TIỂU LUẬN
KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Đề tài: “PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG
NGHIỆP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.”
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
Mã số sinh viên :
Giáo viên hướng dẫn :
Hà Nội, tháng 04 năm 2015
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1. Tính cấp thiết của đề tài 3
2. Mục tiêu 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 4
5. Bố cục đề tài 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 5
1.1. Khái niệm 5
1.2. Các nguyên tắc về phát triển bền vững ở Việt Nam 5
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG
NGHIỆP 7
2.1. Khái niệm 7
2.2. Mục tiêu của phát triển bền vững nông nghiệp ở Việt Nam 7
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững nông nghiệp 8
2.4. Bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững nông nghiệp 9
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 16
trên, phát triển bền vững nền nông nghiệp là yêu cầu tất yếu của quốc gia nói chung
và các tỉnh thành trên cả nước nói riêng.
Hải Phòng là thành phố cảng lớn nhất phía Bắc, là trung tâm kinh tế, văn
hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ Vùng duyên hải Bắc Bộ. Hải Phòng là một
trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại I trung tâm cấp quốc gia. Dân
số Hải Phòng đứng thứ 7
2
ở Việt Nam với 53,67% là dân cư nông thôn, vì vậy nông
nghiệp là một trong những hướng đi chính của thành phố nhằm củng cố, phát huy
vai trò hạt nhân trong vùng kinh tế. Phát triển bền vững nông nghiệp trở thành cơ
sở để hoàn thiện nền kinh tế mới của thành phố Hải Phòng. Chính vì vậy, em quyết
1
Tổng cục Thống kê (2014). Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội năm 2014,
trích dẫn ngày 06.04.2015.
2
Tổng cục Thống kê (2011). Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương,
trích dẫn ngày 06.04.2015.
3
định chọn vấn đề “ Phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Hải Phòng” làm đề
tài cho tiểu luận của mình.
2. Mục tiêu
- Hiểu được bản chất của phát triển bền vững và phát triển bền vững nông
nghiệp.
- Đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp
thành phố Hải Phòng.
- Đánh giá về phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Hải Phòng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu: Phát triển bền vững nông nghiệp ở Việt Nam.
Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp thành phố Hải Phòng.
nay. Mỗi quốc gia sẽ dựa vào đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị riêng
biệt để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia mình.
1.2. Các nguyên tắc về phát triển bền vững ở Việt Nam
4
- Con người là trung tâm của phát triển bền vững. Phát triển bền vững nhằm
đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, xây dựng đất nước
giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
- Phát triển kinh tế song hành với bảo đảm an ninh lương thực, năng lượng để
phát triển bền vững. Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái và môi trường lâu bền.
- Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường phải được coi là một yếu tố không
thể tách rời của quá trình phát triển. Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ và có
hiệu lực về công tác bảo vệ môi trường. Yêu cầu bảo vệ môi trường luôn được coi
là một tiêu chí quan trọng trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát
triển kinh tế - xã hội và trong phát triển bền vững.
- Quá trình phát triển phải đảm bảo một cách công bằng nhu cầu của thế hệ
hiện tại và các thế hệ tương lai. Tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa
tốt đẹp cho những thế hệ mai sau; sử dụng tiết kiệm những tài nguyên không thể tái
3
Võ Dao Chi, Trần Thị Dung (2013). Phát triển bền vững – Lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm ở Nam
Bộ và Việt Nam, Tạp chí Khoa học xã hội số 1 (173), trích dẫn 06.04.2015.
4
Reds.vn ( 2014). Những nguyên tắc phát triển bền vững ở Việt Nam, />ben-vung/4975-cac-nguyen-tac-phat-rtien-ben-vung-o-viet-nam, trích dẫn ngày 06.04.2015.
5
tạo; giữ gìn và cải thiện môi trường sống, phát triển hệ thống sản xuất sạch và thân
thiện với môi trường. Sống lành mạnh, hài hòa, gần gũi và yêu quý thiên nhiên.
- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử
dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất.
- Phải huy động tối đa sự tham gia của mọi người có liên quan trong việc lựa
- Tăng kiến thức, kỹ năng của nông dân trong sản xuất nông nghiệp.
- Tăng tỷ lệ hộ nông dân áp dụng KHCN vào sản xuất, đạt tỷ lệ ít nhất là 50%
hộ áp dụng.
- Tăng tỷ lệ hộ nông dân áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng vào sản
xuất, đạt tỷ lệ ít nhất là 50% hộ áp dụng.
5
Lê Đăng Lăng, Phạm Ngọc Danh (2014). Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trong
điều kiện mới của hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu,
/>7c50be08ca48&ID=116&Web=c92c2a9a-c957-412c-ae9f-bde4b3e5443a, trích dẫn ngày 06.04.2015.
7
- Bước đầu thử nghiệm một số giống cao sản, miễn dịch được lai tạo có nguồn
gốc quốc tế.
- Bước đầu hình thành một số thương hiệu nông sản chủ lực tại một số khu
vực.
- Bước đầu chủ động các loại nông sản phục vụ thị trường trong nước để thay
thế hoặc hạn chế các nông sản nhập từ Trung Quốc, Thái Lan,
- Tăng và ổn định thị trường tiêu thụ nông sản.
- Tăng doanh thu trên một đơn vị diện tích canh tác (ha).
- Tăng GDP bình quân đầu người cho khu vực nông thôn.
• Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Một số mục tiêu được đề xuất trong giai đoạn này gồm:
- 100% hộ nông dân áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
- 100% các sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp đạt các tiêu chuẩn quản lý chất
lượng được ban hành, trong đó 50% đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Xây dựng được một số thương hiệu mạnh trong cả 03 lĩnh vực: trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng.
- Nhiều thương hiệu nông sản của Việt Nam có mặt tại nhiều thị trường quốc
tế.
- Chủ động được nguồn cung nông sản cho thị trường trong nước (hạn chế
hoặc thay thế nhập khẩu).
bố
Lộ
trình
Cơ quan chịu trách
nhiệm thu thập/tổng
hợp
CHỈ TIÊU TỔNG HỢP (1 chỉ tiêu)
1 1 Chỉ số phát triển con
người (HDI)
0 £ Hệ số £ 1 3-5
năm
2015 Cục Thống kê
LĨNH VỰC KINH TẾ (7 chỉ tiêu)
2 1 Tỷ lệ vốn đầu tư phát
triển trên địa bàn so
với tổng sản phẩm
trên địa bàn
% Năm 2014 Cục Thống kê
3 2 Hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư (Hệ số ICOR)
Hệ số 5 năm 2014 Cục Thống kê
6
Quyết định bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương giai đoạn 2013-2020.
(11/11/2013), />tieu-giam-sat-danh-gia-phat-trien-ben-vung-dia-phuong-2013-2020-213276.aspx
9
4 3 Năng suất lao động xã
hội
Triệu đồng
/lao động
Năm 2014 Cục Thống kê
địa bàn.
% Năm 2015 - Chủ trì: Sở Công
Thương
- Phối hợp: Cục Thống
kê
LĨNH VỰC XÃ HỘI (11 chỉ tiêu)
9 1 Tỷ lệ hộ nghèo % Năm 2014 - Chủ trì: Cục Thống kê
- Phối hợp: Sở Lao
động-Thương binh và
Xã hội
10 2 Tỷ lệ thất nghiệp % Năm 2014 - Chủ trì: Cục Thống kê
- Phối hợp: Sở Lao
10
động-Thương binh và
Xã hội
11 3 Tỷ lệ lao động đang
làm việc đã qua đào
tạo
% Năm 2014 - Chủ trì: Cục Thống kê
- Phối hợp: Sở Lao
động-Thương binh và
Xã hội
12 4 Hệ số bất bình đẳng
trong phân phối thu
nhập (Hệ số Gini)
0 £ Hệ số £ 1 2 năm 2015 Cục Thống kê
13 5 Tỷ số giới tính của trẻ
em mới sinh
trai/100 gái Năm 2014 - Chủ trì: Cục Thống kê
- Phối hợp: Sở Y tế
11
em dưới 5 tuổi - Phối hợp: Sở Y tế
18 10 Số người chết do tai
nạn giao thông
Người /
100.000
dân/năm
Năm 2014 - Chủ trì: Sở Công an
- Phối hợp: Ban An
toàn giao thông tỉnh
19 11 Tỷ lệ học sinh đi học
phổ thông đúng độ
tuổi
% Năm 2014 - Chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo
- Phối hợp: Cục Thống
kê
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (9 chỉ tiêu)
20 1 Tỷ lệ dân số được sử
dụng nước sạch
% 2 năm 2014 - Chủ trì: Cục Thống
kê.
- Phối hợp: Sở Xây
dựng, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
21 2 Tỷ lệ diện tích đất
được bảo vệ, duy trì
đa dạng sinh học
% Năm 2014 Sở Tài nguyên và Môi
trường
26 7 Số vụ thiên tai và
mức độ thiệt hại
Vụ, Triệu
đồng
Năm 2014 Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Chỉ tiêu khuyến khích sử dụng*
27 8 Tỷ lệ các dự án khai
thác khoáng sản được
phục hồi về môi
trường
% Năm 2015 Sở Tài nguyên và Môi
trường
28 9 Số dự án xây dựng
theo cơ chế phát triển
sạch-CDM
Dự án Năm 2015 - Chủ trì: Sở Tài
nguyên, môi trường
- Phối hợp: Cục Thống
kê
II. CÁC CHỈ TIÊU ĐẶC THÙ VÙNG (15 CHỈ TIÊU)
VÙNG TRUNG DU, MIỀN NÚI (1 chỉ tiêu)
1 1 Số vụ và diện tích
rừng bị cháy, bị chặt
phá
Vụ, ha Năm 2014 Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
VÙNG ĐỒNG BẰNG (2 chỉ tiêu)
2 1 Tỷ lệ diện tích gieo
trồng cây hàng năm
- Phối hợp: Sở Tài
nguyên và Môi trường
ĐÔ THỊ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (5 chỉ tiêu)
6 1 Diện tích nhà ở bình
quân đầu người
m
2
2 năm 2014 - Chủ trì: Cục Thống kê
- Phối hợp: Sở Xây
dựng
7 2 Mức giảm lượng
nước ngầm, nước mặt
m
3
/người/năm 2 năm 2014 Sở Tài nguyên và Môi
trường
Chỉ tiêu khuyến khích sử dụng*
8 3 Tỷ lệ chi ngân sách
cho duy tu, bảo
dưỡng các di tích lịch
sử và các điểm du lịch
% Năm 2015 - Chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
- Phối hợp: Sở Tài
chính
9 4 Diện tích đất cây
xanh đô thị bình quân
đầu người
m
2
- Phối hợp: Sở Tài
nguyên và Môi trường,
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Chỉ tiêu khuyến khích
sử dụng*
14 4 Lượng phân bón hóa
học, thuốc bảo vệ
thực vật bình quân 1
ha đất canh tác
kg/ha Năm 2015 Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
15 5 Tỷ lệ chất thải rắn
làng nghề được thu
gom, xử lý
% Năm 2015 - Chủ trì: Sở Xây dựng
- Phối hợp: Sở Tài
nguyên và Môi trường,
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và
Pháttriển nông thôn
15
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hải Phòng ảnh hưởng
đến phát triển bền vững nông nghiệp.
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
7
Hải Phòng là thành phố có điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng.
- Địa hình đa dạng và phức tạp. Phía bắc Hải Phòng có dáng dấp của một vùng
8
Năm 2012, tổng sản phẩm trong nước (GDP) của thành phố tăng 8,12% (KH:
11,50 ÷ 12,50%). Nhóm nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 4,59% (KH: 4,59 ÷
4,80%); Nhóm công nghiệp - xây dựng tăng 5,75% (KH: 10,95÷ 12,03%); Nhóm
dịch vụ tăng 10,47% (KH 13,0÷14,0%).
9
GDP năm 2014 ước tăng 8,53% so với cùng kỳ, đạt kế hoạch (kế hoạch tăng
8,0 - 9,0%), trong đó: nhóm nông, lâm, thủy sản ước tăng 1,89%; nhóm công
nghiệp - xây dựng ước tăng 10,72%; nhóm dịch vụ ước tăng 8,2% so với cùng kỳ.
Cơ cấu các ngành dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông, lâm, thủy sản tương ứng
54,89% - 35,69% - 9,42%.
10
8
Công ty cổ phần chứng khoán dầu khí (2010). Giai đoạn 2005-2010, GDP Hải Phòng tăng 11,15%/ năm,
trích dẫn ngày 06.05.2015
9
Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng ( 2013). Báo cáo số liệu thống kê tình hình kinh tế - xã hội
tháng 12 và 12 tháng năm 2012 thành phố Hải Phòng, />Organization=UBNDTP&MenuID=4505&ContentID=37093, trích dẫn ngày 06.04.2015.
10
Hải Phòng ( 2014). BÁO CÁO Thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014;
Mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2015, trích dẫn 06.04.2015.
17
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố Hải Phòng
giai đoạn 2010-2014 (%)
Nhìn chung mức tăng trưởng của thành phố tương đối cao nhưng chưa ổn định.
Để thực sự phát triển bền vững về kinh tế Hải Phòng cần khắc phục các hạn chế
còn tồn đọng, phát huy các tiềm năng để nâng cao và ổn định tốc độ phát triển kinh
tế qua các năm.
Xã hội
chỉ đạo chuyển đổi sang những cây có giá trị kinh tế cao, có hợp đồng tiêu thụ. Năm 2013
toàn thành phố có 2.353,3 ha cây trồng có hợp đồng tiêu thụ ổn định (lúa 1.041,8 ha, cây
màu 1.311,5 ha) tăng 14,79% so với năm 2012.
Biểu đồ 3.2: Năng suất gieo trồng một số loại cây chính của ngành trồng
trọt thành phố Hải Phòng năm 2012- 2013 ( tạ/ha)
19
Sản lượng
11
Sản lượng lương thực quy thóc toàn thành phố năm 2012 thực hiện
498.972,2 tấn, trong đó sản lượng lúa cả năm 490.020 tấn, bằng 101,16% so năm
trước; Sản lượng ngô thực hiện 8.952,2 tấn, bằng 65,36% so năm trước; khoai
lang 13.761,1 tấn, bằng 86,56%; rau các loại 335.536,4 tấn, bằng 104,94%; Dưa
chuột 12.987,4 tấn bằng 99,03%; Đậu tương 108,8 tấn, bằng 115,13%; thuốc lào
3.430,9 tấn bằng 82,45% so năm trước.
Năm 2013, sản lượng lúa cả năm đạt 490.171,8 tấn, bằng 100,03% so năm trước.
Sản lượng ngô thực hiện 7.864,3 tấn, bằng 87,85% so năm trước; khoai lang 14.471,1 tấn,
bằng 105,16%; rau các loại 293.457,4 tấn, bằng 91,76%; Lạc 411,1 tấn, bằng 132,66%;
thuốc lào 3.702,4 tấn bằng 107,91% so năm trước.
3.2.2. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp trong chăn nuôi
Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi
để sản xuất ra các loại sản phẩm như: thịt, trứng, lông, sức lao động Sản phẩm từ
chăn nuôi phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người. Đây cũng là ngành kinh
tế giúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho
người lao động.
Bảng 3.2: Số lượng gia súc, gia cầm tại thành phố Hải Phòng
năm 2012- 2013 (con)
12/2012 10/2013
Trâu 7940 7580
Bò 15848 14004
Lợn 529000 515151
hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn
mới. Thành phố Hải Phòng đã và đang thực hiện tương đối tốt vấn đề này. Đặc biệt
trong việc tái cơ cấu đầu tư công và dịch vụ công trong công nghiệp, tập trung hoàn
thiện kết cấu hạ tầng, áp dụng các ứng dụng khoa học và công nghệ vào trong sản
xuất. Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng, thực
hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, “Hải Phòng đã
thành lập và triển khai hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các
huyện và 143 Ban quản lý cấp xã (đạt 100% số xã trên địa bàn thành phố).
Triển khai nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tại 8 xã điểm: An Hòa (huyện
An Dương), Phù Ninh, Minh Tân (huyện Thủy Nguyên), Đoàn Xá (huyện Kiến
21
Thụy), Tiên Thắng (huyện Tiên Lãng), An Thắng (huyện An Lão), Việt Tiến
(huyện Vĩnh Bảo), Trân Châu (huyện Cát Hải). Đến tháng 6/2011 các xã điểm hoàn
thành đánh giá hiện trạng nông thôn, lập quy hoạch, xây dựng đề án nông thôn
mới.”
13
- Thực hiện quy hoạch nông nghiệp theo hướng thị trường mở, không nên cố
định diện tích lúa, nên bảo tồn diện tích đất nông nghiệp. Tạo điều kiện cho người
sử dụng đất quyết định phương thức sử dụng đất phù hợp theo tín hiệu thị trường
thay vì cố định phương thức cho từng loại đất.
Trước tình trạng đất nông nghiệp bị bỏ hoang, không được chăm sóc, cải tạo, chưa
được sử dụng hợp lí, còn thiếu sót trong quá trình lựa chọn giống cây trồng phù
hợp. Đây là một yêu cầu cấp thiết cho Hải Phòng, tuy nhiên thành phố vẫn chưa
giải quyết được triệt để, còn nhiều tồn đọng cần khắc phục trong thời gian tới.
- Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm. Đầu tư phát triển hệ thống chợ
bán buôn, bán lẻ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn xa xôi, hẻo lánh.
Đây có thể coi là một trong những vấn đề được thành phố phát động, triển khai
thành công nhất. Với hệ thống chợ bán buôn lớn, có vị trí quan trọng trong giao
thương tại địa bàn thành phố cũng như với các tỉnh thành khác, Hải Phòng còn có
một lượng lớn các chợ bán lẻ phân bố rộng khắp nhằm đáp ứng việc trao đổi mua
của địa phương.
24
TÀI LIỆU THAM KHÁO
1. Tổng cục Thống kê (2014). Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội năm
2014, trích dẫn
ngày 06.04.2015.
2. Tổng cục Thống kê (2011). Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân
theo địa phương,
trích
dẫn ngày 06.04.2015.
3. Võ Dao Chi, Trần Thị Dung (2013). Phát triển bền vững – Lý thuyết và nghiên
cứu thực nghiệm ở Nam Bộ và Việt Nam, Tạp chí Khoa học xã hội số 1 (173),
trích dẫn 06.04.2015.
4. Reds.vn ( 2014). Những nguyên tắc phát triển bền vững ở Việt Nam,
/>ben-vung-o-viet-nam, trích dẫn ngày 06.04.2015.
5. Lê Đăng Lăng, Phạm Ngọc Danh (2014). Định hướng phát triển nông nghiệp
bền vững ở Việt Nam trong điều kiện mới của hội nhập quốc tế và biến đổi khí
hậu,
/>List=da0af0cd-2207-48fd-a6ad-7c50be08ca48&ID=116&Web=c92c2a9a-
c957-412c-ae9f-bde4b3e5443a, trích dẫn ngày 06.04.2015.
6. Quyết định bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương giai
đoạn 2013-2020.(11/11/2013), />hanh-chinh/Quyet-dinh-2157-QD-TTg-nam-2013-Bo-chi-tieu-giam-sat-danh-
gia-phat-trien-ben-vung-dia-phuong-2013-2020-213276.aspx
7. Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng ( 2010). Điều kiện tự nhiên,
/>Organization=ubndtp&MenuID=4518&ContentID=10594, trích dẫn ngày
06.04.2015.
8. Công ty cổ phần chứng khoán dầu khí (2010). Giai đoạn 2005-2010, GDP Hải
Phòng tăng 11,15%/ năm,
trích dẫn ngày 06.05.2015
25