Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu kết quả trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả chuyên đề
1
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
1
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ NGUỒN VỐN CỦA WB 2
1.1.Vai trò của giao thông đô thị với phát triển đô thị ở Việt Nam 2
1.1.1. Khái niệm, phân loại đặc điểm của giao thông đô thị 2
1.1.1.1 Khái niệm của giao thông đô thị 2
1.1.1.2 Đặc điểm của giao thông đô thị 4
1.1.2. Vai trò của giao thông đô thị ở Việt Nam hiện nay 4
1.1.3 Nguồn vốn phát triển giao thông đô thị hiện nay 5
1.2. ODA của WB đối với phát triển giao thông đô thị ở Việt Nam 7
1.2.1. Giới thiệu về ngân hàng thế giới (WB) và ODA của WB 7
1.2.2 Sự cần thiết của ODA đối với phát triển giao thông đô thị ở Việt Nam
9
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới giải ngân vốn ODA của WB 11
1.3.1. Khái niệm, thủ tục cần thiết trong giải ngân ODA của WB 11
1.3.1.1 Khái niệm ODA và giải ngân vốn ODA 11
1.3.1.2 Thủ tục cần thiết trong giải ngân vốn ODA của WB 13
1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến giải ngân 14
1.3.2.1 Yếu tố khách quan 14
1.3.2.2 Yếu tố chủ quan 15
1.3.3. Sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA 17
Luận văn tốt nghiệp
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 43
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 45
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN ODA
CỦA WB TẠI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ
HẢI PHÒNG 48
3.1 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA của WB tại
dự án phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng trong thời gian tới 48
3.1.1 Quản lý và giám sát chặt chẽ công tác đấu thầu ,lựa chọn
nhà thầu 48
3.1.2 Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư 49
3.1.3 Các biện pháp đảm bảo tiến độ thi công của dự án 51
3.1.4 Tăng cường vai trò,trách nhiệm của các đơn vị tư vấn 52
3.1.5 Giải quyết tốt vốn đối ứng 53
3.1.6 Nâng cao năng lực của cán bộ Ban quản lý dự án 54
3.2 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp trên 55
3.2.1 Về phía Chính phủ và các Bộ ,ban,ngành chức năng 55
3.2.2 Về phía Sở giao thông vận tải thành phố Hải Phòng 58
3.2.3 Về nhà tài trợ WB 59
3.2.4 Về phía UBND thành phố Hải Phòng và các Sở, ngành, địa phương
liên quan 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
4
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
4
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. BQLDA: Ban quản lý dự án
2. GPMB: Giải phóng mặt bằng
quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA thời gian qua, mức giải ngân
thấp luôn luôn là chủ đề được quan tâm trong thời gian qua để tìm ra những
nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Giải ngân thấp thể hiện sự không hiệu
quả trong việc sử dụng nguồn vốn ODA và là một sự lãng phí lớn, trong điều
kiện nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế còn rất lớn như hiện nay.
Hải Phòng là một thành phố có vị trí quan trọng của nước ta, là trung tâm
giao lưu kinh tế lớn, sự phát triển của thành phố này còn có tác dụng thúc đẩy
sự phát triển của các địa phương phụ cận. Chúng ta đều biết giao thông có vai
trò quan trọng như thế nào đối với việc phát triển đất nước. Hiện nay, dự án
phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng là một dự án quan trọng
được Chính phủ quan tâm, dự án đã được triển khai cách đây vài năm với
lượng vốn ODA lớn do WB tài trợ. Tuy nhiên vấn đề giải ngân thấp nguồn
vốn này ảnh hưởng rất lớn tới tiến độ và hiệu quả của dự án.
Vì lý do đó, em đã chọn đề tài “đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn
ODA của WB tại dự án phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng” làm
chuyên đề thực tập của mình. Tuy nhiên do hiểu biết còn hạn chế nên chuyên
đề không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong nhận được những
nhận xét, đánh giá của thầy cô nhằm hoàn thiện hơn đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Trọng Thịnh đã tận tâm giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này.
7
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
7
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ NGUỒN VỐN CỦA WB
1.1 Vai trò của giao thông với phát triển đô thị ở Việt Nam
1.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm của giao thông đô thị
1.1.1.1 Khái niệm của giao thông đô thị
Giao thông đô thị là tập hợp các công trình, các phương tiện, các con đường
cửa, không phải qua trung chuyển, thiết bị vận tải đơn giản, dễ thích ứng
với mọi trường hợp, cự li di chuyển ngắn và có xu hướng gia tăng nhờ vào
sự phát triển của phương tiện vận tải và mạng lưới đường bộ cả về chất
lượng và số lượng.
*Giao thông đối nội
Giao thông đối nội đảm bảo việc lưu thông giữa các khu vực trong thành
phố. Giao thông đối nội đảm bảo sự vận chuyển hành khách, hàng hóa với các
nhiệm vụ cụ thể như sau:
• Vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, vận tải hàng hóa phục vụ
nhân dân trong vùng.
• Vận tải hành khách là phục vụ nhu cầu của người lao động từ nhà tới
nơi làm việc; học sinh, sinh viên từ nhà tới trường học; phục vụ nhu
cầu khách tham quan, khách vãng lai và các nhu cầu di chuyển khác.
Tuy nhiên, với giao thông đối nội thì quan trọng nhất vẫn là vẫn chuyển
hành khách vì nhu cầu này rất lớn, số lượt đi của người dân không ngừng tăng
cao và đây cũng là nguyên chính gây ùn tắc giao thông trên các tuyến đường.
Các phương tiện giao thông tham gia đối nội có thể kể đến như sau:
• Đường bộ: Xe buýt, xe ô tô khách, xe con, mô tô, xe đạp, bộ hành.
• Đường sắt: Tàu điện, tàu điện ngầm, đường sắt trên cao.
9
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
9
Luận văn tốt nghiệp
• Đường thủy: Tàu thủy, ca nô, thuyền.
• Đường hàng không: Máy bay thương mại loại nhỏ, máy bay lên thẳng.
Mạng lưới giao thông đối ngoại được đấu với mạng lưới giao thông đối
nội thông qua các trạm trung chuyển trung gian như bến xe, nhà ga, bến
cảng… đảm bảo sự đi lại ra vào đô thị được thuận lợi.
1.1.1.2 Đặc điểm của giao thông đô thị
• Giao thông đô thị rất phức tạp.
đánh giá chất lượng của quy hoạch đô thị. Đô thị bao gồm rất nhiều các thành
phần như: khu trung tâm hành chính, khu trung tâm kinh tế, khu các công
trình hạ tầng xã hội, khu vui chơi giải trí,… Nhưng nếu đặt tách biệt các khu
vực này riêng rẽ mà không có sự liên kết với nhau thì vai trò của từng khu
vực sẽ giảm đi rất nhiều, không thể khai thác một cách tối đa hiệu quả sử
dụng của chúng. Giao thông chính là huyết mạch của một đô thị, nó liên kết
tất cả các khu vực của đô thị với nhau tạo thành một mạng lưới thống nhất,
giúp quá trình giao lưu giữa các khu vực được thuận lợi. Vì vậy chất lượng
của quy hoạch đô thị phụ thuộc rất nhiều vào giao thông đô thị được tổ chức,
quản lý và hoạt động ra sao.
Hệ thống đường phố đô thị có nhiệm vụ đảm bảo các điều kiện cho chất
lượng sống của người dân đô thị như chiếu sáng, thông gió, cảnh quan, vệ
sinh,…Đường đô thị còn là nơi bố trí các hệ thống hạ tầng thiết yếu khác như
cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc
1.1.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông đô thị
• Huy động vốn trong nước
• Nguồn vốn từ NSNN
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương. Bao gồm hai phần việc chính là thu và chi ngân sách. Nguồn thu
ngân sách được duy trì từ việc thu thuế, phí và lệ phí và các hoạt động thu
khác…
• Nguồn vốn đóng góp từ các doanh nghiệp
11
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
11
Luận văn tốt nghiệp
Đây là nguồn vốn được huy động từ các doanh nghiệp trong nước đầu
tư cho các dự án nhằm tìm kiếm lợi nhuận, mặc dù mục đích là lợi ích cho
doanh nghiệp nhưng nó là nguồn vốn khá quan trọng cho phát triển giao
thông đô thị.
hoàn vốn.
• Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Cũng giống với huy động nguồn vốn huy động trong nước, nguồn vốn
huy động từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng là nguồn vốn
có lãi suất cao và hướng tới lợi ích bản thân.
1.2 ODA của WB với phát triển giao thông đô thị ở Việt Nam
1.2.1 Giới thiệu về ngân hàng thế giới (WB) và ODA của WB
Giới thiệu về ngân hàng thế giới (WB)
• Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động:
Ngân hàng Thế giới (World Bank) được thành lập năm 1944, trụ sở
chính đặt tại Washington D.C .WB hiện có hơn 9000 nhân viên làm việc tại
hơn 100 văn phòng đại diện trên toàn thế giới.
WB là một tổ chức tài chính quốc tế nơi cung cấp những khoản vay
nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển thông qua các chương
trình vay vốn. Ngân hàng Thế giới tuyên bố mục tiêu chính của mình là giảm
thiểu đói nghèo. Ngoài ra, mục tiêu hoạt động của WB còn là thúc đẩy phát
triển kinh tế và cải tổ cơ cấu tổ chức kinh tế hướng tới sự phát triển bền vững
ở các đang phát triển; tạo điều kiện thúc đẩy nguồn vốn đầu tư quốc tế, đặc
biệt là đầu tư vào các nước đang phát triển nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh
mẽ trong phát triển kinh tế ở các nước này.
• Cơ cấu tổ chức:
WB là một tổ chức quốc tế gồm có 5 cơ quan hoạt động tương đối độc lập
với nhau gồm: (i) Hiệp hội Phát triển Quốc Tế (IDA); (ii) Ngân hàng Quốc tế
13
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
13
Luận văn tốt nghiệp
về Tái Thiết và Phát triển (IBRD); (iii) Công ty Tài chính Quốc Tế (IFC); (iv)
Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA); và (v) Trung tâm Quốc tế về xử
lý tranh chấp Đầu tư (ICSID). Tuy nhiên, nói đến WB là nói đến hai tổ chức
xuống còn 25 năm với 5 năm ân hạn, lãi suất 1,25% (phí dịch vụ và phí cam
kết vẫn giữ nguyên).
1.2.2 Sự cần thiết của ODA đối với phát triển giao thông đô thị Việt Nam
Thứ nhất,cải thiện giao thông vận tải ở Việt Nam.
ODA giúp nước nhận viện trợ có điều kiện tốt hơn để xây dựng những
công trình đòi hỏi vốn lớn, mức sinh lời thấp như đường sá, cầu, cảng, sân
bay… những dự án này có ý nghĩa kinh tế xã hội lớn, tạo điều kiện thu hút
cùng một lúc cả hai nguồn vốn ODA và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
cho phát triển kinh tế xã hội.
Trước hết ta phải nhấn mạnh rằng việc phát triển hệ thống giao thông vận
tải có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế và xóa đói giảm nghèo
trong thời gian qua. Chính việc phát triển cơ sở hạ tầng ở mức độ lớn tại Việt
Nam đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới và tạo thuận tiện cho việc mở
rộng các đường kết nối kinh tế giữa các trung tâm phát triển kinh tế và các
khu vực phụ cận nó.
Tuy nhiên chất lượng đường giao thông ở Việt Nam nói chung còn thấp
và phân bố không đều,vẫn còn nhiều con đường còn xấu làm cản trở sự phát
triển kinh tế xã hôi của đất nước, gây ra nhiều tai nạn giao thông, khó khăn
trong việc đi lại giao thương buôn bán của người dân. Vậy việc nâng cao cơ
sở hạ tầng giao thông, luôn luôn là một vấn đề nóng, là chủ đề được quan
tâm. Nhưng chúng ta đều biết, đầu tư vào hệ thống hạ tầng giao thông sinh lời
không nhiều, thời gian hoàn vốn lâu, chính vì vậy mà các nhà đầu tư thường
rất “ngại” đầu tư vào giao thông. Vậy nên việc thu hút vốn đầu tư vào giao
thông là rất quan trọng .
15
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
15
Luận văn tốt nghiệp
Thứ hai, tiếp nhận khoa học công nghệ mới và hiện đại.
Các dự án ODA được thực hiện với trang thiết bị hiện đại và công nghệ
quản lý của đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vân tải.
Thứ tư, nâng cao vị thế của ngành giao thông vận tải cũng như vị thế
của nước tiếp nhận.
Xuất phát từ thực tế trên thì việc thu hút những nguồn vốn từ bên ngoài
là cần thiết. Có thể thấy nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thường đầu tư
vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cao khả năng thu hồi vốn
nhanh mà ít quan tâm lĩnh vực giao thông.Trong khi đó ,ODA vừa có khối
lượng lớn, vừa có tình ưu đãi, không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có
ý nghĩa về mặt xã hội nên đây thực sự là nguốn vốn quan trọng bổ trợ cho
nguồn vốn trong nước trong việc phát triển giao thông, góp phần vào công
cuộc xóa đói giảm nghèo,nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới giải ngân vốn ODA của WB
1.3.1 Khái niệm, thủ tục cần thiết trong giải ngân vốn ODA của WB
1.3.1.1 Khái niệm ODA và giải ngân vốn ODA
a) Khái niệm ODA
ODA là tên viết tắt của Official Development Assistance, có nghĩa là hỗ
trợ phát triển chính thức.
Khái niệm ODA được Uỷ Ban Viện Trợ phát triển DAC (Development
Assistance Committee) của tổ chức OECD chính thức đề cập năm 1969.
Theo DAC thì ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức từ bên
ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi. ODA
được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển, được các
cơ quan chính thức của các chính phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ
quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tài trợ. Vốn ODA
17
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
17
Luận văn tốt nghiệp
phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, một địa phương, một ngành;
được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ thông qua một
xét đến các đánh giá về quản lý tài chính và các bước chuẩn bị mua sắm, đấu
thầu của bên vay, kế hoạch mua sắm đấu thầu, các nhu cầu về vòng quay tiền
mặt của dự án và kinh nghiệm trước đây của bên vay và bên giải ngân và dẫn
chứng bằng chứng từ các khoản chi phí hợp lý.
1.3.1.2 Thủ tục cần thiết trong giải ngân vốn ODA
a) Thư giải ngân của nhà tài trợ
Nhà tài trợ sẽ gửi cho nước nhận tài trợ một Thư giải ngân với mục đích là
chỉ dẫn thủ tục rút tiền từ khoản vay của nhà tài trợ một khi khoản vay này
được công bố có hiệu lực. Thư giải ngân chỉ áp dụng với dự án vay vốn. Thư
giải ngân thường được kèm theo Sổ tay giải ngân.
b) Đăng ký chữ ký của đại diện được ủy quyền ký đơn
Các dự án đều phải đăng ký chữ ký của đại diện được ủy quyền ký đơn rút
vốn ODA và đề nghị thanh toán bằng nguồn vốn ODA, vốn đối ứng gửi Bộ
tài chính, KBNN nơi giao dịch, ngân hàng phục vụ (NHPV) (nếu có) và nhà
tài trợ.
Hồ sơ đăng ký mẫu chữ ký bao gồm công văn của cơ quan chủ quản dự án
giới thiệu tên và 3 mẫu chữ ký của người (hoặc những người) được ủy quyền
ký đơn rút vốn.
c) Thủ tục lựa chọn ngân hàng phục vụ
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chủ trì, phối hợp với Bộ tài chính tham
khảo ý kiến của cơ quan chủ quản dự án lựa chọn một ngân hàng thương mại
để làm NHPV cho dự án.
BQLDA cần chủ động có công văn đề xuất lựa chọn NHPV nào và gửi cho
NHNN sau khi nhà tài trợ đã thông báo phê duyệt dự án.
19
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
19
Luận văn tốt nghiệp
1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ giải ngân
Giải ngân vốn ODA là một trong những khâu quan trọng và phức tạp nhất
bảo cho việc thực hiện dự án được tốt hơn. Do vậy, nếu bên nhận viện trợ
không bố trí đủ số vốn đối ứng kịp thời sẽ ảnh hưởng đến quá trình thực hiện
dự án, mất lòng tin đối với nhà đầu tư, có thể khiến nhà đầu tư giảm mức vốn
cam kết từ đó ảnh hưởng đến mức vốn giải ngân sau này.
- Vấn đề về thủ tục pháp lý và hành chính:
Vấn đề này có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ giải ngân vốn ODA trong các
dự án. Các thủ tục pháp lý cũng như thủ tục hành chính, phê duyệt, đấu thầu,
thanh toán… của nước nhận tài trợ. Nếu các thủ tục đó phức tạp, khó khăn, có
nhiều vướng mắc với các điều kiện, quy định của nhà tài trợ trong hiệp định
vay thì tiến trình giải ngân sẽ rất phức tạp và bị chậm trễ.
- Vấn đề phân cấp trong quản lý nguồn vốn ODA ở các địa phương:
Các địa phương mặc dù đã phân cấp mạnh mẽ cho các cơ quan chủ quản
nhưng vẫn chưa phát huy được tính chủ động trong việc đề xuất và lựa chọn
những dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA. Cần phải xem xét để lựa chọn các dự
án cần thiết, ưu tiên sử dụng vốn ODA hơn.
*Về phía ban quản lý dự án
- Vấn đề năng lực, trình độ nhân sự và phát sinh tiêu cực:
Vấn đề năng lực quản lý, giám sát của cơ quan chủ quản và ban quản lý dự
án có ảnh hưởng trực tiếp đến giải ngân vốn ODA. Ngoài ra những tiêu cực
như tham nhũng, rút ruột công trình… cũng làm mất lòng tin của các nhà tài
trợ, ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ giải ngân của các dự án ODA.
- Vấn đề trong thực thực hiện dự án
21
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
21
Luận văn tốt nghiệp
Vấn đề này xuất phát từ các công đoạn thực tế trong quá trình thực hiện dự
án như: giải phóng mặt bằng, công tác đấu thầu, thi công… Nếu những công
đoạn này có tiến độ chậm thì sẽ làm chậm tiến độ giải ngân vốn ODA của dự
án.
thậm chí phải vay thương mại để hoàn thành dự án, từ đó gây nên tổn thất
không nhỏ về mặt tài chính. Mặt khác, không phải lúc nào cũng dễ dàng có
được khoản vốn để bù đắp thiếu hụt, nên nếu tình trạng thiếu vốn diễn ra sẽ
làm cho dự án chậm tiến độ hay thậm chí phải ngừng thi công gây hậu quả
xấu về mặt xã hội.
Thứ ba, giải ngân chậm làm tăng các chi phí liên quan đến dự án. Một
điều dễ nhận thấy là một dự án giải ngân chậm sẽ kéo theo hàng loạt các chi
phí có liên quan đến dự án như: chi phí quản lý, lương, thiết bị , các chi phí
liên quan đến đấu thầu các hạng mục công trình của dự án, chi phí cho dịch
vụ chuyên gia, tư vấn…cũng đội lên cao hơn. Điều này sẽ làm tổng phí đầu tư
cho dự án tăng lên đáng kể so với dự tính ban đầu gây khó khăn cho công tác
bù đắp vốn.
Thứ tư, giải ngân chậm làm giảm lòng tin của các nhà tài trợ. Giải ngân
chậm phản ánh sự yếu kém trong quá trình huy động và sử dụng vốn ODA tại
quốc gia tiếp nhận vốn. Điều này sẽ làm mất lòng tin của các nhà tài trợ gây
nên hiệu quả xấu là nhà tài trợ có thể đánh giá nguồn vốn hiện tại không được
sử dụng đúng cam kết, từ đó sẽ cam kết thấp hơn cho những kì tiếp theo. Mặt
khác, xét trên tổng thế, nếu công tác giải ngân của một quốc gia yếu kém thì
sẽ khó khăn trong việc thu hút vốn ODA từ các nhà tài trợ gây nên tình trạng
thiếu vốn cho đầu tư phát triển.
23
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
23
Luận văn tốt nghiệp
24
Đào Thị Kim Oanh Lớp: CQ47/08.02
24
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA TẠI DỰ ÁN PHÁT