DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ: Tài sản cố định
NVL TT: Nguyên vật liệu trực tiếp
NC TT: Nhân công trực tiếp
SXC: Sản xuất chung
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công Đoàn
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BTP: Bán thành phẩm
KH: Khấu hao
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
DT BH & CCDV: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề:
Năm 2006, nước ta gia nhập WTO đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, điều
đó không chỉ tác động tới lĩnh vực văn hoá chính trị - xã hội mà còn tác động rất
lớn tới nền kinh tế. Song để thích ứng với nhịp độ phát triển của toàn cầu có thể
tồn tại và phát triển mạnh mẽ, bền vững thì nền kinh tế phải có những bước chuyển
mình tốt và có một nền tảng chắc chắn.Từ đó đặt ra cho cấp quản lý của mỗi doanh
nghiệp cần có những đánh giá và quyết định sản xuất đúng đắn hợp lý nhằm đạt
hiệu quả kinh tế mang về doanh thu cao nhất cho doanh nghiệp.
Một trong những vấn đề các doanh nghiệp quan tâm hiện nay là không ngừng
tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm vẫn
được cải thiện nâng cao . Muốn vậy công tác hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm cần phải đặt lên hàng đầu. Có như vậy mới hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế một yếu tố không thể thiếu đó là tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trong điều kiện giá bán không
kế toán và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ.
4.2. Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu
so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
4.3. Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán , so sánh số
liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và
thực tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp.
3
5. Bố cục của chuyên đề:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh và tính giá thành sản phẩm.
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá
thành sản phẩm tại chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty TNHH ống thép
Hoà Phát.
4
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1.1. Những vấn đề chung về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự chuyển
hoá cuả các yếu tố sản xuất đầu vào tạo thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội,
tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động
thì việc xác định đúng đắn chi phí sản xuất không những là yếu tố khách quan mà
còn là vấn đề được coi trọng hàng đầu nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực
hiện bảo toàn và phát triển vốn đầu tư một cách tốt nhất
- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn... của công nhân viên hoạt động trong doanh
nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử
dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã trả về các loại
dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước... phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí đã nêu ở trên phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
6
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết
kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích đánh giá tình thực hiện dự
toán chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp tài
liệu để lập dự toán chi phí sản xuất.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục. Theo
cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó
có nội dung kinh tế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia
thành các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất trực tiếp sản phẩm. Chi phí này không bao
hàm những chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho mục đích sản xuất chung và những
hoạt động ngoài sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp có tính
chất lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích bảo hiểm
xã hội và bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lao động trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi
phí và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý nhằm phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm.
e. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí.
8
- Chi phí đơn nhất : là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như
nguyên liệu, vật liệu chính dùng cho sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất.
- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo
cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong
việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá sản phẩm thích hợp với từng loại.
1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệp
sản xuất, nó phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động, vật tư tiền vốn
của doanh nghiệp.
Từ đó ta có thể định nghĩa giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản
sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm(công niệc, lao vụ) do
doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoach hoá, giá thành được chia
thành các loai tương ứng
a. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo căn cứ này thì giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất: Là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ chi
phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm
công việc lao vụ hoàn thành.
- Giá thành sản xuất của toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí
sản phẩm
=
Chi phí SX dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ giống nhau hoặc các ngành sản
xuất không có sản phẩm dở dang thì lúc đó tổng giá thành sản phẩm và tổng chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ giống nhau.
Tóm lại, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên quan mật thiết
với nhau, chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ chính là một trong những
căn cứ để xác định giá thành sản phẩm. Vì vậy, qua phân tích mối quan hệ giữa chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho thấy một yêu cầu đặt ra cho công tác quản
lý đó là việc quản lý chi phí một cách khoa học là tiền đề cho việc quản lý giá
thành sản phẩm một cách đúng đắn. Có như vậy mới có thể nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp ứng
đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu của CPSX và giá thành của doanh nghiệp,
kế toán chi phí giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thường xuyên đi sâu giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, việc để thúc
đẩy doanh nghiệp quản lý, cải tiến, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
phấn đấu hạ giá thành tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Thông qua thực tế và số
liệu tổng hợp được, sẽ giúp người quản lý thấy được mặt mạnh, mặt yếu, trong
hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó khai thác tối đa khả năng của doanh nghiệp,
b. Căn cứ xác định đối tượng chi phí sản xuất:
- Cơ cấu tổ hức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
12
- Đặc điểm của sản phẩm
1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
a. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được sử dụng đối với các chi phí có liên
đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Theo cách này khi phát sinh khoản
chi phí có liên quan đến đối tượng nào thì kế tons sẽ tập hợp và kết chuyển trực
tiếp cho đối tượng đó.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán thực tế một
cách tỉ mỉ cụ thể từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ kế toán…theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như
vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách
chính xác, kịp thời, đầy đủ.
b. Phương pháp tập hợp và phân bổ bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng với các chi phí có liên quan tới nhiều đối tượng
tập hợp chi phí.
Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí như sau:
- Tập hợp các chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp với từng loại chi phí
- Xác định hệ số phân bổ( H):
Công thức sau:
H =
C
T
=
C
- Đối với các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp dến từng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thì dùng phương pháp trực tiếp.
- Đối với chi phí NVL TT có liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí thì được
tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thường là: chi
phí NVLTT trong kế hoạch, chi phí NVLTT định mức, khối lượng sản phẩm sản
xuất ra.
Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
14
Chi phí NVL
trực tiếp
thực tế trong
kỳ
=
Trị giá
thực tế
của
NVL kỳ
trước còn
lại chuyển
sang kỳ
này
+
Trị giá thực
tế của NVL
xuất đưa
vào trực
tiếp
chế tạo sản
phẩm trong
-Trị giá NVLTT sử dụng không hết
15
-Trị giá thực tế
nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho
sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện công
việc lao vụ dịch cụ
trong kỳ.
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực sử
dụng cho SXKD trong kỳ vào TK 154 hoặc TK
631 và chi tiết cho các đối tượng để tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ.
- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức
bình thường vào TK 632.
-Trị giá NVLTT sử dụng không hết
n
h
ậ
p
nhập lại kho.
Tài khoản này không có số dư.
e. Trình tự kế toán nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát theo sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp:
TK152 TK621 TK152
Trị giá NVL xuất kho
dùng trực tiếp cho sản xuất Trị giá NVL cuối kỳ và
phế liệu thu hồi nhập kho
1.3.1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
a. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Bao gồm tiền lương
chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí
sản xuất.
b. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí NCTT:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: được áp dụng đối với các khoản chi phí NCTT có
liên quan tới từng đối tượng tập hợp.
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Được áp dụng đối với các chi phí
NCTT có liên quan tới những đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Các tiêu chuẩn
17
phân bổ có thể là: chi phí NCTT định mức, giờ công lao động thực tế, chi phí
NVLTT của từng đối tượng, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…
c. Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công, bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, bảng chấm
công làm thêm giờ, bảng tính và thanh toán lương…
d. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622- chi phí
nhân công trực tiếp.
Kết cấu tài khoản:
TK 622
-Chi phí NCTT tham gia quá trình sản - Kết chuyển chi phí NCTT vào bên
xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch nợ TK 154.
vụ trong kỳ: Tiền lương, tiền công - Kết chuyển chi phí NCTT vượt
và các khoản trích theo lương, tiền mức bình thường vào TK 632.
công phát sinh trong kỳ.
e. Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được khái quát
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK622
Ghi sổ nhật ký chung Sổ cái TK622
Hình thức nhật ký – sổ cái:
- Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết TK622, sổ nhật ký sổ cái
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 622
Sổ nhật ký sổ cái
1.3.1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
a. Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng vào quản lý và phục vụ sản xuất
(phân xưởng, đội, trại..)
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí
sản xuất chung tài khoản này gồm các tài khoản cấp 2 sau:
TK 6271 - Chi phí nhân viên (phân xưởng, tổ đội sản xuất)
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền
b. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
20
Phương pháp tập hợp: chi phí SXC phảI được tập hợp theo từng địa điểm phát
sinh và chi tiết theo khpản chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất biến
đổi.
- Chi phí SXC biến đổi: là những khoản chi phí thường thay đổi theo số lượng sản
xuất trong kỳ: như điện dùng chạy máy sản xuất san phẩm..
- Chi phí SXC cố định: Là những khoản chi phí thường không thay đổi theo số
sản xuất thực tế
c. Chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân phân
xưởng
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ
- Hoá đơn điện, nước, hoá đơn vận chuyển , bốc dỡ, phiếu chi…
d. Kết cấu tài khoản 627:
TK 627
Tập hợp chi phí SXC phát sinh - Các khoản ghi giảm chi phí
Trong kỳ - Kết chuyển chi phí SXC vào bên
Nợ TK 154
- CPSXC cố định không phân bổ đượcghi
vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản
tế sản xuất ra thấp hơn mức bình thường
Tài khoản 627 không có số dư
e. Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được khái quát
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
22
TK334, 338 TK627 TK154
Chi phí nhân viên (1)
Chi phí SXC phân bổ vào
TK152 chi phí chế biến trong kỳ (7)
Chi phí vật liệu (2)
TK632
Chi phí SXC
TK153(142, 242) không được phân bổ ghi nhân
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 627
Sổ nhật ký sổ cái
1.3.1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục cần phải được kết
chuyển để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm
a. Chứng từ ghi sổ:
Căn cứ vào việc tính toán tập hợp chi phí sản xuất từ các sổ sách kế toán TK621,
622, 627, căn cứ vào các phiếu nhập kho phế liệu…
b. Tài khoản kế toán sử dụng:
24
TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu Tk: TK 154
- Kết chuyển chi phí NVLTT - Giá trị phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng
NCTT, SXC không tính giá thành
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm
Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất lao vụ đã hoàn thành trong kỳ
của sản phẩm lao vụ còn dở - Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hoá gia công
dang cuôí kỳ xong nhập lại kho
c. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được
khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
TK 621,622 TK154 TK152
Phân bổ, k/c CPNVLTT Vật tư, hàng hoá gia công
CPNCTT nhập kho
TK627 TK155
sản phẩm hoàn thành nhập kho
Phân bổ, k/c CPSXC
TK 632