Lời nói đầu
Với việc chuyển đổi cơ chế của đất nước ta, từ cơ chế kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp sang cơ chế quản lý thị trường có sự điều tiết vĩ mô
của Nhà nước, bằng hàng loạt chính sách chế độ và cả một hệ thống pháp luật
của Nhà nước cùng với sự ra đời của cơ chế thị trường ,nhiều thành phần kinh
tế, nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển như doanh nghiệp Nhà
nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh v.v Nền
kinh tế thị trường ra đời thóc đẩy sản xuất phát triển nhanh nhưng đồng thời
cũng xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế sản phẩm
cùng loại giữa các doanh nghiệp với nhau. Để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải đặt ra mục tiêu là sản phẩm sản xuất phải đảm bảo chất lượng
được thị trường chấp nhận quay nhanh vốn và có lợi nhuận.
Các doanh nghiệp phát huy vai trò chức năng của kế toán, nhằm thu
thập cung cấp và xử lý thông tin giúp doanh nghiệp xác định được kết quả sản
xuất kinh doanh, sử dụng thông tin một cách khoa học, hợp lý giúp doanh
nghiệp chỉ đạo quản lý sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng xuất lao động, hạ
giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Qua một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần chế biến tinh bột ngô
Thanh Hoá, em tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển hệ thống tổ
chức các phòng ban trong Công ty và khái quát hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần chế biến tinh bột ngô Thanh Hoá trong thời gian gần đây
công tác . Được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng tài vụ, em đã hoàn
thành bản báo cáo thực tập.
Bản báo cáo thực tập gồm các phần sau:
Lời nói đầu.
Phần I: Tình hình đặc điểm của Công ty cổ phần chế biến tinh bột
ngô Thanh Hoá.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán bán
hàng và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng của Công ty cổ phần chế biến
tinh bột ngô Thanh Hoá.
Phần III: Khái quát tình hình tài chính và một số kiến nghị.
mệnh giá là 100.000/1 cổ phần.
Công ty được thành lập với mục tiêu để huy động và sử dụng vốn có
hiệu quả phát triển sản xuất kinh doanh trên các ngành nghề đã đăng ký .
Mục tiêu thu được lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho
người lao động, cổ tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
Công ty được sử dụng con dấu riêng, hạch toán độc lập và có tài khoản tại
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Thanh Hoá.
3. Quy trình sản xuất.
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là tinh bột ngô. Các giai đoạn công việc
chính được thực hiện theo trình tự sau:
4. Đặc điểm kinh tế.
Công ty cổ phần chế biến tinh bột ngô có vốn điều lệ là vốn góp của
các cổ đông tự chịu toàn bộ trách nhiệm về sản xuất kinh doanh đảm bảo có
lãi thực hiện bảo toàn vốn cho các cổ đông, tái sản xuất mở rộng phấn đấu cổ
tức năm sau cao hơn năm trước. Là một Công ty còn non trẻ, mới thành lập,
thị trường tinh bột ngô ở nước ta còn hạn chế nên Công ty chưa đạt được mục
tiêu đặt ra. Khi dây chuyền biến tính mà Công ty lắp đặt chuẩn bị đưa ra thị
trường những sản phẩm mới sẽ là nguồn thu chủ yếu của Công ty đưa doanh
thu của Công ty đạt mục tiêu mà Công ty đã đề ra.
Mua ng« NghiÒn ng« Ng©m ng« T¸ch tinh bét
§ãng gãi
NhËp kho S¶n phÈm
II. t chc qun lý kinh doanh ca Cụng ty.
1. T chc qun lý.
L mt Cụng ty c phn cú y t cỏch phỏp nhõn, Cụng ty c phn
ch bin tinh bt ngụ Thanh Hoỏ ó thc hin nhim v chc nng ca mỡnh
theo ỳng quy nh ca Nh nc.
S b mỏy t chc qun lý ca Cụng ty
Qua s trờn ta thy b mỏy qun lý Cụng ty nh sau:
i hi c ụng: l c quan cao nht v cú quyn quyt nh cao nht.
Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông cử ra nhằm để giám sát hoạt động
của HĐQT.
Các phòng ban:
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu công tác kế hoạch, điều hành
sản xuất, lập dự án, soạn thảo hợp đồng cho lãnh đạo.
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác quản lý sử dụng lao
động, an toàn lao động và các mặt hành chính.
- Phòng kỹ thuật: Chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất từ khâu nguyên vật
liệu đầu vào đến quá trình hoàn thành sản phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm
tốt nhất.
- Phòng tài vụ: Tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh đảm bảo công tác tài chính cho Công ty. Đồng thời thực hiện công tác
kế toán thống nhất theo quy định hiện hành.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp trong
lĩnh vực chế biến tinh bột ngô. Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ
kế toán do Bộ Tài chính ban hành, vận dụng thực tiễn cơ chế thị trường, tổ
chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình hiện nay.
a. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
Kế toán là một trong những công cụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp,
thực hiện chức năng thu thập và xử lý thông tin, đồng thời cung cấp các thông
tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác quản lý. Nhiệm vụ của bộ máy kế
toán trong Công ty cụ thể nh sau:
- Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ kịp thời,
chính xác.
- Thu thập phân loại xử lý tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty nhằm xác định, cung cấp thông tin cần thiết cho
các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau.
- Tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán.
gốc
Nhật ký
chung
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
BCĐ số
phát sinh
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Kế toán tr6ởng
Kế toán tiền
l6ơng và
TSCĐ
Kế toán tổng
hợp và tính
giá thành sản
phẩm
Kế toán vật
liệu công cụ
lao động
Thủ quỹ
e. Hệ thống báo cáo.
- Bảng cân đối kế toán.
- Kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
TK đối
ứng
Thành tiền
30 14/7 Thu tiền bán tinh bột của CT Nam Hải 131 30.000.000
31 18/7 Ô Tốt trả tiền mua sản phẩm phụ 5112 1.000.000
32 18/7 Thu tiền cân ngày 1-15/7 5118 645.000
b. Kế toán tiền gửi Ngân hàng.
*. Chứng từ sử dụng.
- Giấy báo có, báo nợ hoặc bản sao, bản kê của Ngân hàng kèm theo
các chứng từ gốc "UNT, UNC, SBC, SCK".
- Căn cứ vào chứng từ hàng ngày, kế toán ghi vào sổ chi tiết tiền gửi
Ngân hàng và bảng kê số 2. Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết và bảng kê, kế
toán phản ánh vào sổ nhật ký - chứng từ số 2, sổ tiền gửi. Cuối tháng tổng hợp
vào sổ tổng hợp tiền gửi Ngân hàng.
c. Kế toán các khoản ứng trước .
CT liªn quan Sæ chi tiÕt TGNH
B¶ng kª sè 2 Chøng tõ sè 2B¶ng kª sè 2 Chøng tõ sè 2
Sæ c¸i TK 112
B¶ng c©n ®èi sè
ph¸t sinh
B¶ng c©n ®èi kÕ
to¸n
Tại công ty CPCB Tinh bột ngô các khoản ứng trước chủ yếu tạm ứng
cho cán bộ công nhân viên .
Kế toán sử dụng TK 141
* Chứng từ sử dụng gồm có:
- Giấy đề nghị thanh toán.
- Phiếu chi
- Báo cáo thanh toán tạm ứng.
* Khi TSCĐ hữu hình hoặc vô hình tăng lên do mua sắm , KT phản ánh
các nội dung
- Tiền mua TSCĐ và thuế GTGT phải nép khi mua :
Nợ TK 211 : Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nép
Có TK 111 ,112 , 131 : Sè tiền thanh toán
*Theo sổ theo dõi TSCĐ ngày 6/8 mua 1 máy cắt trị giá 6.000.000,
thuế GTGT 10% , đã trả bằng tiền mặt , kế toán ghi
Nợ TK 211: 6.000.000
Nợ TK3331 : 6.000.000
Chøng tõ
nhËp
ThÎ kho Sæ chi tiÕt
VL
B¶ng tæng hîp
nhËp xuÊt VL
Chøng tõ xuÊt
Có TK 111 : 6.600.000
b. Kế toán khấu hao TSCĐ.
Tại công ty mứ khấu hao hàng tháng được xác định theo công thức :
Mức khấu hao hàng tháng =
Nguyên giá
Số năm sử dông x 12 tháng
4. Kế toán tiền lương
* Đối với cán bộ công nhân viên văn phòng , lương được tính như sau:
Mức lương tháng được trả = Mức lương cơ bản x (Hệ số lương + Tổng
hệ số các khoản phụ cấp)
*Đối với công nhân sản xuất tiền lương được trả tinh theo ngày công được
trả:
* Cuối tháng 9/2003 kế toán xác định tổng giá vốn hàng bán trong kỳ
là: 213.455.623, kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 632 213.455.632
Có TK 154 : 213.455.632
Và thực hiện bót toán kết chuyển sang TK911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Nợ TK 911: 213.455.632
Có TK 632: 213.455.632
Số liệu trên được làm căn cứ để vào sổ cái TK 632” Giá vốn hàng bán”
Công ty CPCB tinh bột ngô Nhật ký chứng từ
Số……
Khu công nghiệp Lễ Môn 30/9/2003
Thành phè Thanh Hoá
Sè tt Diễn giải Số hiệu TK Sè Tiền
Nợ Có Nợ Có
1 Kết chuyển giá vốn
hàng bán
911 632 213.455.632 213.455.632
2 Cộng phát sinh 213.455.63 213.455.632
2
3. Tổ chức công tác Kế toán bán hàng
* Tại công ty , quá trình bán hàng được thực họên theo phương pháp
trực tiếp , áp dụng hai hình thức:
- Hình thức bán hàng thu tiền ngay
Ví dô Ngày 15/8 công ty bán tinh bét cho công ty Bánh kẹo Quảng
Ngaĩ số lượng 10 tấn, đơn giá 4.300.000/ 1 tấn, thuế suất GTGT 10%, CT
Bánh kẹo QN đã trả bằng tiền mặt.
Từ HĐGTGT và phiếu thu sè 90 kế toán định khoản:
- Nợ TK 911 : 39.090.000
Có TK 632 : 39.090.000
thun
511 911 494.626.122
Cng phỏt sinh 494.626.122 491.626.122
S quỏ trỡnh bỏn hng ca cụng ty
4 . K toỏn chi phớ bỏn hng
Chi phớ bỏn hng ti cụng ty CPCB tinh bt ngụ bao gm:
- Chi phớ nhõn viờn bỏn hng
- Chi phớ vt liu bao bỡ.
- Chi phớ khu hao TSC
- Chi phớ dch v mua ngoi.
- Chi phớ bng tin khỏc.
TK 511 TK 111, 112, 131
TK 511
Doanh thu hàng hoá
Thuế GTGT đầu
ra phải nộp
Kế toán sử dụng TK 641” Chi phí bán hàng”
Căn cứ để tập hợp số liệu ghi chép là:
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, kế toán tập hợp CP nhân viên
bán hàng.
- Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu kế toán tập hợp chi phí vật liệu
bao bì.
- Căn cứ vào bảng phân bổ dụng cụ kế toán tập hợp chi phí , đồ dùng.
- Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao kế toán tập hợp chi phí khấu
hao.
- Căn cứ vàophiếu chi và giấy báo nợ của nhân hàng kế toán tập hợp
chi phí dịch vụ mua ngoàI và chi phí bằng tiền khá
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Số…
Sè tt Diễn giải Số hiệu TK Sè Tiền
Nợ Có Nợ Có
1 Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp 8/2003
911 641 38.277.858 38.277.858
2 Cộng phát sinh 38.277.858 38.277.858
II. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Để xác định kết quả bán hàng và theo dõi , phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh , kế toán sử dụng.
- Tài khoản 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản 421 : Lãi chưa phân phối.
Việc xác định kết quả kinh doanh được Õ toán ghi chép và thể
hiện ở sổ cái tài khoản 911.
Cuối tháng , căn cứ vào số liệu từ các tài khoản có liên quan :TK
511,TK632 ,TK641, TK 642,…Kế toán kết chuyển sang tàI khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty.
Tại công ty , không xảy ra trường hợp hàng bán đã xác định
doanh thu bị trả lại vì hàng bán chỉ xác định là doanh thu khi khách
hàng đã ký nhận .
Mặt khác , sản phẩm của công ty trước khi nhập kho đã qua
công đoạn kiểm tra tại chỗ , vì vậy không phát sinh nghiệp vụ giảm giá
hàng bán.
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần tháng 8 của công ty nh sau:
Doanh thu thuần = 494.626.122 - 0
= 494.626.122
LãI gộp = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán
LãI gộp tháng 8/2003 là:
LãI gộp = 494.626.122 - 448.341.430
= 46.284.692
- Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511 494.626.122
Sổ cái tài khoản 911” Xác định kết quả kinh doanh”
Tháng 8/2003
Ngày
Sè
CT
Diễn giải TK đối ứng Số Tiền
Nợ Có Nợ Có
30/8 K/c DTT sang kết quả 511 911 494.926.122
30/8 K/c CPBH sang kết quả 911 641 17.261.600
30/8 K/cCPQLDNsangkếtquả 911 642 38.277.858
30/8 K/c GVHB sang kết quả 911 632 448.341.43
0
30/8 K/c lỗ sang TK lỗ chờ
phân phối
(9.254.833)
Cộng phát sinh 494.926.122 494.926.122
CHƯƠNG III
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
I ƯU ĐIỂM.
- Về bộ máy ké toán đơn giản , tinh gọn , hoạt động nhất quán , xuyên
suốt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng.
- Về hệ thống sổ sách , công ty áp dụng thành công một số phần hạch
toán kinh doanh trên máy vi tính với hệ thống sổ sách phù hợp theo hình thức
sổ nhật ký chung .
- Tài khoản sử dông : Giảm bớt được 3 TK
+ TK 128 “ Đầu tư ngắn hạn khác”
+ TK 129 “ Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”
+ TK 157 “ Hàng gửi bán ”
- Phòng kế toán có sổ chi tiết thành phẩm phản ánh vào sổ theo dõi tàI
Có TK 111, 112 ,131
Kiến nghị 2: Việc thanh toán và thu hồi công nợ : Theo tôI công ty cần có
biện pháp đônđốc thu hồi và thanh toán công nợ bằng cáh ngoàI việc nâng cao
hình thức và chất lượng sản phẩm , tăng cường công tác quảng cáo , giới thiệu
sản phẩm, đưa ra nhiều hình thức thanh toán trong hợp đồng .
* Nếu khách hàng thanh toán nhanh thì công ty cho khách hàng được
hưởng chiết khấu bán hàng.
* Nếu trả chậm phạt theo lãI xuất ngân hàng , cồn trường hợp quá
chậm, khách hàng cố tình dây dưa , công ty cần có biện pháp kiên quyết như:
- Lần 1 Gửi giấy báo nợ hẹ ngày thanh toán trên giấy , nếu quá ngày
trên thì công ty sẽ gửi công văn giấy tờ đề nghị cơ quan chức năng can thiệp.
- Lần 2 : Gửi giấy báo đồng thời gửi hồ sơ đến cơ qua pháp luật
Kiến nghị thứ 3: Hệ thống số sách kế toán của công ty , ngoàI việc thực
hiện yêu cầu của hạch toán , còn cần đảm bảo yêu cầu của công tác quản trị ,
cung cấp số liệu cho ban Giám đốc kịp thời . Vì vậy giá vốn hàng bán , doanh
thu bán hàng, những chi phí phục vụ cho việc bán hàng phảI được phản ánh
một cách thực tế , chính xác điều đó đòi hỏi công tác kế toán bán hàng phảI
hạch toán đúng vào những tàI khoản thích hợp.
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị truờng tự do cạnh tranh có sự điều tiết vĩ mô của nhà
nước , mét công ty chỉ có thể tồn tại và phát triển khi biết kết hợp sử dông
đúng đắn các yếu tố đầu vào , đảm bảo chất lượng đầu ra và tự cân đối hạch
toán kế toán. Thông tin kinh tế giữ vai trò quyết định và vô cùng quan trọng
đối với lãnh đạo trong công ty. Nó gắn liền với công tác bán hàng và xác định
kết quả tiêu thụ tại cácc doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương
mại nói riêng. Bán hàng là khâu cuối cùng , quyết định của sản phẩm.
Sảnphẩm làm ra có được thị trường chấp nhận hay không đều được thể hiện
qua công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thô . Vì thế phản ánh
đúng giá thành của sản phẩm , doanh thu bán hàng và những chi phí bỏ ra để
hoàn thiện sản phẩm là rất quan trọng . Yêu cầu đặt ra là đổi mới hoàn thiện