Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2014 - 2015 (bản đẹp) - Pdf 27

Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
Học kì II
Tiết 91,92: Bàn về đọc sách.
(Chu Quang Tiềm)
A. Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu
sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
-Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tình
thuyết phục này
-Tích hợp: + phần tiếng Việt ở bài khẩu ngữ.
+phần tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp.
+phần thực tế cuộc sống ở chuyên mục Mỗi ngày một
cuốn sách.
B-Chuẩn bị: một vài chơng trình Mỗi ngày một cuốn sách trong thời
gian gần đây.
Truyện ngắn"sách", và"Tôi đã học tập nh thế nào" của
M.Go-rơ-ki.(nếu có)
C. Hoạt động dạy-học:
* bài cũ: Kiểm tra sách vở học kì 2, kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
* Bài mới:( Ngay từ khi còn để chỏm, trong những ngày đầu tiên cắp sách đến lớp, các học trò
nho Trung Hoa, VN ngày xa đều đã đợc học thuộc lòng mấy câu thơ giáo huấn của thánh hiền:
Thiên tử trọng hiền hào
Văn chơng giáo nhĩ tào
Vạn ban giai hạ phẩm
Duy hữu đọc th cao.
(Nghĩa là: Nhà vua coi trọng ngời hiền đức. Văn chơng giáo dục con ngời. Trên đời mọi nghề
đều thấp kém. Chỉ có đọc sách là cao quí nhất)
Gạt bỏ đi cái lạc hậu và cực đoan , lỗi thời của t tởng PK, vẫn còn lại một sự đánh giá cao vai trò
của việc đọc sách. Đọc sách là việc cao quí, nó làm cho con ngời trở nên cao quí hơn. Đã có biết bao ý
kiến hay, sâu sắc bàn về công việc cao quí này, bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm về một trong
những ý kiến đó qua văn bản"Bàn về đọc sách " của một học giả Trung Hoa Chu Quang Tiềm.

luận và tên văn bản để xác định thể loại, kiểu văn bản.
1.Tìm hiểu các luận điểm qua bố cục văn bản:
-Phần 1(học vấn >phát hiện thế giới mới): khẳng định
tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.
-Phần 2(lịch sử >tự tiêu hao lực lợng):Nêu các khó khăn,
các thiên hớng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách
trong tình hình hiện nay.
-Phần 3(còn lại): Bàn về phơng pháp đọc sách(bao gồm
cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc thế nào cho có
hiệu quả)
2. Phân tích:
a. Tầm quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách:
(để lí giải tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
tác giả đặt nó trong mối quan hệ với học vấn của con ng-
ời, trả lời câu hỏi đọc sách để làm gì, vì sao phải đọc
1
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự
cần thiết của của việc đọc sách đối với
mỗi ngời nh thế nào? để trả lời câu hỏi
đọc sách để làm gì, vì sao phải đọc
sách, tác giả đã đa ra những lí lẽ nào?
-Mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn
ra sao?
-Trong thời đại hiện nay, để trau dồi
học vấn ngoài con đờng đọc sách còn
có những con đờng nào khác, tìm ví
dụ?
-Nhận xét cách lập luận của tác giả ở
đoạn văn này?

khi đọc?
-Tác giả đã chỉ ra những thiên hớng sai lệch
thờng gặp nào trong quá trình đọc sách?
-Theo ý kiến của tác giả, cần lựa chọn sách
khi đọc nh thế nào?
b. Những khó khăn, các thiên h ớng sai lạc dễ
mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện
nay:
*Trong tình hình hiện nay, sách vở ngày càng
nhiều thì việc đọc sách cũng ngày càng không dễ.
=> hai thiên hớng sai lệch thờng gặp:
-Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu, dễ sa
vào lối"ăn tơi nuốt sống"chứ không kịp tiêu hoá,
không biết nghiền ngẫm.
-Sách nhiều khiến ngời đọc khó chọn lựa, lãng phí
thời gian và sức lực vào những cuốn sách không
thật có ích.
c. Ph ơng pháp chọn sách và đọc sách:
*Cách chọn sách:
-Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải
chọn cho tinh, đọc cho kĩ những quyển sách nào
thực sự có giá trị, có lợi cho mình
-Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc
lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình.
-Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu, cũng không
nên xem thờng việc đọc loại sách phổ thông, loại
sách ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với chuyên môn
của mình. Tác giả bài viết đã khẳng định thật đúng
rằng"trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách
rời các học vấn khác"vì thế"không biết rộng thì

-Nội dung các lời bàn bạc và cách trình bày
của tác giả vừa đạt lí vừa thấu tình(các ý
kiến đa ra thật xác đáng, có lí lẽ, với t cách
một học giả có uy tín, từng qua quá trình
nghiên cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài.
Đồng thời
tác giả lại trình bày bằng cách phân tích cụ thể, bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân ái để chia sẻ kinh
nghiệm thành công, thất bại trong thực tế)
-Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến đợc dẫn dắt rất tự nhiên.
-Cách viết giàu hình ảnh. Nhiều chỗ tác giả dùng cách ví von thật cụ thể và thú vị(liếc
qua tuy rất nhiều nhng đọng lại thì rất ít, giống nh ăn uống Chiếm lĩnh học vấn nh đánh
trận Đọc nhiều mà không chịu hiểu sâu nh cỡi ngựa qua chợ Giống nh con chuột chui
vào sừng trâu, càng chui sâu càng hẹp, không tìm ra lối thoát )
-Cảm nhận của em qua văn bản?
III. Tổng kết:
(ghi nhớ SGK)
IV. Luyện tập:
-Phát biểu điều em thấm thía nhất khi học
bài"Bàn về đọc sách"
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm nội dung văn bản, Cách lập luận của tác giả trong văn bản này.
- Soạn bài Tiếng nói của văn nghệ.
Ngày giảng:
Tiết 86: Trả bài kiểm tra tiếng Việt.
A. Mục tiêu cần đạt:
-Qua tiết trả bài, một lần nữa giúp học sinh nắm lại những kiến thức về các phơng châm hội thoại, tình
huống giao tiếp, các biện pháp tu từ từ vựng, lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
-Củng cố thêm các kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
-Thấy đợc những u, khuyết điểm trong bài làm của mình để có phơng hớng bổ khuyết trong học kì 2.
B. Chuẩn bị:

* Đề lẽ:
Phần trắc nghiệm:(Mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Chọn A C A C A B C A
Phần tự luận:(yêu cầu nh ở đề chẵn)
III. Trả bài, chữa bài:
- GV trả bài cho học sinh, học sinh đọc , chữa bài theo đáp án.
-GV giải đáp những thắc mắc của học sinh.
-GV lấy điểm vào sổ.
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm kĩ những kiến thức về từ vựng tiếng Việt.
- Chẩn bị bài học kì 2.
**************
Ngày giảng:
Tiết 90: Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I.
A. mục tiêu cần đạt:
-Qua tiết trả bài một lần nữa giúp học sinh củng cố lại những kiến thức tổng hợp về văn học, tiếng việt,
tập làm văn đã học trong học kì 1 vừa qua.
-Thấy đợc những u, nhợc điểm trong bài viết của mình về kiến thức cũng nh hình thức trình bày để rút
kinh nghiệm cho học kì 2.
4
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Biết sửa chữa những lỗi trong bài viết của mình cũng nh của bạn.
B.Chẩn bị:
-Tích hợp: Kiến thức tổng hợp về ba phân môn; văn, tiếng Việt, Tập làm văn đã học trong học kì 1.
-Chuẩn bị: Thầy nhận bài, kết quả điểm thi, đáp án từ chuyên môn để chuẩn bị tốt cho tiết trả bài.
Trò tự nhận xét bài làm của mình so với đáp án và biết chữa những lỗi sai trong bài làm của
mình.
C. Hoạt động dạy-học:
1. ổn định tổ chức lớp:

phẩm chất ) >Tối đa là 2,0 điểm.
c/ Trình bày đợc những cảm nhận về số phận bi kich của hai nhân vật(chịu nhiều đau khổ, oan
khuất, số phận bị chà đạp ) >Tối đa Là 2.0 điểm.
d/ Viết văn có cảm xúc, biết liên hệ, mở rộng, so sánh trong quá trình trình bày cảm nhận
>Tối đa là 2,0 điểm.
III. Trả bài, chữa bài:
-Trả bài cho học sinh xem, so sánh, đối chiếu với đáp án.
-Chữa một số lỗi sai cơ bản, phổ biến trong bài làm của học sinh.
-Đọc một số bài tự luận hay để học sinh tham khảo, học tập.
-Thu lại bài nộp cho chuyên môn.
* Củng cố, dặn dò:
-Nắm chắc lại những kiến thức cơ bản về văn, tiếng Vịêt và Tập làm văn đã học ở học kì 1.
-Tiếp tục sửa chữa, bổ sung những lỗi sai, những kiến thức bị hỏng qua bài kiểm tra học kì này.
- Chuẩn bị học bài của học kì 2.
******************
Tiết 88.89: Tập làm thơ tám chữ.
( Tiếp tiết 54 )
A. Mục tiêu cần đạt:
-Tiếp tục giúp học sinh nắm đợc đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ.
-Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn
luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.
B. Chuẩn bị:
-Tích hợp: Phần tiếng Việt qua các bài tổng kết về từ vựng.
5
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
Phần văn qua các bài thơ tám chỡ đã học.
Phần tập làm văn tăng cờng luyện nói, luyện tập cách trình bày miệng và đọc diễn cảm.
C. Hoạt động dạy-học:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thể thơ tám chữ?

Có khoẳnh khắc đã trở thành vĩnh cửu
Tôi nhớ mãi tiếng nói ai dìu dịu
Sao bâng khuâng xa vắng đến mơ hồ
Khi tôi chợt nhận ra mình làm thơ
Là lúc dại khờ, ngây ngô, điên dại
Khôn Dại
Thế gian lắm kẻ dại lẫn ngời khôn
Lẩm bẩm suốt đời tính toán thiệt hơn
Sao chẳng tính xem mình bao nhiêu tuổi?
Bạn bè, ngời thân, ai mất ai còn?
Thế gian lắm kẻ đầu xanh đã khôn
Cửa vinh hoa ngàn gót dép cũng mòn
Mãi đắm chìm trong gác tía lầu son
Vô cảm trớc bao nỗi đau đồng loại
Thế gian nhiều ngời bạc đầu vẫn dại
Lầm lũi, lang thang đi giữa muôn ngời
Khóc cời trớc bao mảnh đời trôi dạt
Thơng nhớ mênh mông không sót một ai
* Củng cố, dặn dò:
-Tiếp tục hoàn thiện bài thơ của mình và của nhóm.
-Nắm vững đặc điểm của thể thơ tám chữ.
-Chuẩn bị chơng trình của kì 2
6
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
Ngày soạn 14/1/2009
Tiết 93: Khởi ngữ.
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
-Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó. (câu hỏi thăm dò nh sau: "Cái gì là
đối tợng đợc nói đến trong câu này?") -Biết đặt những câu có khởi ngữ.

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.
(NCH, Bớc đờng cùng)
c)Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có
thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp
(PVĐ, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
-Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ ngữ in đậm:
+ ở (a):CN trong câu cuối là từ anh thứ 2
+ ở(b): CN là từ tôi
+ ở (c): CN là từ chúng ta
-Phân biệt từ ngữ in đậm với chủ ngữ:
+Về vị trí: Các từ ngữ in đậm đứng trớc chủ ngữ.
+Về quan hệ với vị ngữ: Các từ ngữ in đậm không có
quan hệ chủ-vị với vị ngữ.
2.Tr ớc những từ ngữ in đậm có thể thêm những quan hệ
từ nh : còn, về, đối với
* Ghi nhớ:
(SGK)
II. Luyện tập:
Bài 1: Tìm khởi ngữ trong đoạn trích:
a, Điều này
b, Đối với chúng mình
c, Một mình
d, Làm khí tợng
e, Đối với cháu
Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần đợc in đậm thành khởi ngữ ( có thể thêm trợ từ thì):
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc.
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm khái niệm thế nào là khởi ngữ.
-Nhận biết đợc công dụng của khởi ngữ trong câu.

chứng cụ thể, tác giả đã rút ra
nhận xét gì?
-Tơng tự, em hãy chỉ ra cách
phân tích luận điểm 2 của tác giả?
-Để"chốt"lạivấn đề, tác giả đã dùng phép lập
luận nào?phép lập luận này thờng đứng ở vị trí
nào trong văn bản?
-Phép lập luận phân tích và tổng hợp có vai trò
nh thế nào trong văn bản này?
I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:
1.Ví dụ: Văn bản Trang phục.
a)Phần mở đầu, bài viết nêu ra 1 loạt dẫn chứng về
cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề"ăn mặc
chỉnh tề", cụ thể đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần
áo, giày, tất trong trang phục của con ngời.
* Hai luận điểm chính trong bài văn là:
-Thứ nhất trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh,
tức là tuân thủ những "qui tắc ngầm" mang tính văn
hoá xã hội.
-Thứ hai, trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là
giản dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh.
* Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã sử dụng
phép lập luận phân tích, cụ thể:
-Luận điểm 1:"Ăn cho mình mặc cho ng ời":
+Cô gái 1 mình trong hang sâu
+Anh thanh niên đi tát nớc
+Đi đám cới
+Đi dự đám tang
>Sau khi phân tích những dẫn chứng cụ thể, tác giả
đã chỉ ra 1 "qui tắc ngầm"chi phối cách ăn mặc của

quan trọng của học vấn"
-Thứ nhất, học vấn là thành quả tích quỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời sau.
-Thứ hai, bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ "kho tàng quí báu"đợc lu giữ
trong sách, nếu không mọi sự bắt đầu sẽ bằng con số không, thậm chí là lạc hậu, giật lùi.
-Thứ ba, đọc sách là "hởng thụ" thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân
loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi ngời.
2. Phân tích lí do phải chọn sách để đọc:
-Thứ nhất, bất cứ lĩnh vực học vấn nào cũng có sách chất đầy nh th viện, do đó phải biết chọn
sách mà đọc.
-Thứ hai, phải chọn những cuốn sách"cơ bản, đích thực"để đọc, không nên đọc những cuốn sách
"vô thởng vô phạt"
-Thứ ba, đọc sách cũng nh đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân địch
tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức là phải đọc cái cơ bản nhất, cần thiết nhất cho công việc và
cuộc sống của mình.
3. Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách:
-Tham đọc nhiều mà chỉ "liếc qua" cốt để khoe khoang là mình đã đọc sách nọ sách kia thì
chẳng khác gì"chuồn chuồn đạp nớc" chỉ gây ra lảng phí thời gian và sức lực mà thôi.
-Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do đến
mức làm thay đổi khí chất.
-Có hai loại sách cần đọc là sách về kiến thức phổ thông và sách về kiến thức chuyên môn, đó là
hai bình diện rộng và sâu của tri thức.
4. Vai trò của phân tích trong lập luận:
-Trong văn bản nghị luận, phân tích là là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu không
phân tích thì không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và không thể thuyết phục đợc ngời nghe, ngời đọc.
-Mục đích của phân tích và tổng hợp là giúp ngời nghe, ngời đọc nhận thức đúng, hiểu đúng vấn
đề, do đó nếu đã phân tích thì đơng nhiên phải có tổng hợp và ngợc lại. Phân tích và tổng hợp luôn có
mối quan hệ biện chứng để làm nên"hồn vía" cho văn bản.
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm vai trò của phép phân tích tổng hợp trong văn bản nghị luận.
-Xác định đợc phép phân tích tổng hợp trong một văn bản nghị luận và biết phân tích tổng hợp khi nói,

này là gì?
-Trình tự phân tích luận điểm này nh thế
nào?
-Hiện nay có một số học sinh học qua loa,
đối phó, không học thật sự. Em hãy phân
tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên
những tác hại của nó?
Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách của Chu
Quang Tiềm, em hãy phân tích các lí do
khiến mọi ngời phải đọc sách?
-Hãy viết đoạn văn tổng hợp những điều đã
phân tích trong bài Bàn về đọc sách.
nhích, sóng gợn tí, lá đa vèo, tầng mây lơ lửng,
con cá động
-Thứ ba, cái hay thể hiện ở các vần thơ: tử vận
hiểm hóc, kết hợp với từ, với nghĩa chữ, tự nhiên,
không non ép
B. Đoạn văn b:
* Luận điểm: "Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"
* Trình tự phân tích:
-Thứ nhất, do nguyên nhân khách quan: gặp thời,
hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng
trời phú
-Thứ hai, do nguyên nhân chủ quan: tinh thần kiên
trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không
ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
II. Thực hành phân tích một vấn đề:
Phân tích bản chất của lối học đối phó và nêu lên
những tác hại của nó:
1. Bản chất của lối học đối phó:

bổ sung)
* Đoạn văn tham khảo:
Ngạn ngữ phơng Đông có câu:" Hãy để lại cho con cháu một ngôi nhà, một cái nghề và một
quyển sách!" một ngôi nhà vừa là tài sản vật chất, vừa là nơi để ở theo tinh thần"an c lạc nghiệp". Một
cái nghề vừa là phơng tiện kiếm sống, vừa là phần đống góp của một công dân cho xã hội. Còn một
quyển sách là tài sản tinh thần vô giá. Trong quyển sách ấy có tri thức, có kinh nghiệm sống, có hoài
bão, có ớc mơ của tiền nhân truyền đạt và gửi gắm cho muôn đời con cháu. Trong rất nhiều lời răn dạy
10
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
của tiền nhân, chắc chắn có những lời răn bổ ích, thấm thía về việc học hành, chẳng hạn nh: "Ngọc bất
trác bất thành, nhân bất học bất tri lí"( Ngọc không mài dũa không thành vật báu, ngời không học
không hiểu đạo lí). Nh vậy việc học tập có vai trò quyết định trong việc lập thân của mỗi con ngời. Vì
thế muốn thành tài phải khổ công học tập, rèn luyện; phải học có đầu có đuôi, học đến nơi đến chốn;
tuyệt đối không đợc học qua loa đối phó theo kiểu"cỡi ngựa xem hoa" cốt là chỉ để lấy tấm bằng mà
thực chất chỉ là hành vi lừa ngời dối mình. Trong quá trình học tập tất nhiên phải đọc sách, cho nên phải
biết chọn sách mà đọc và phải biết cách đọc để tiếp thu có hiệu quả những tri thức và kinh nghiệm của
tiền nhân; đó chính là hành trang quan trọng để làm cuộc"trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn"
của mỗi ngời.
* Củng cố, dặn dò:
-Nhận diện đợc văn bản phân tích và tổng hợp.
-Viết đợc văn bản phân tích và tổng hợp.
-Chuẩn bị bài Nghị luận
************************
Chuyên môn Duyệt:
Tiết 96,97: Tiếng nói của văn nghệ.
(Nguyễn Đình Thi)
A. Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con ngời.
-Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của
Nguyễn Đình Thi.

sức mạnh kì diệu của văn nghệ thờng đợc NĐT gắn
với đời sống phong phú, sôi nổi của quần chúng nhân
dân đang chiến đấu và sản xuất). In trong cuốn Mấy
vấn đề văn học(xuất bản năm 1956)
-Văn bản nên đọc với ngữ điệu nh thế
nào >GV cùng HS đọc toàn bài.
-Kiểm tra 1 số chú thích (1,2,3,6,7)
-Bài nghị luận này phân tích nội dung
phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng
định sức mạnh lớn lao của nó đối với đời
sống con ngời. hãy tóm tắt hệ thống luận
điểm và nhận xét về bố cục của bài nghị
luận?
3. Đọc:
-Giọng mạch lạc, rõ ràng, diễn cảm các dẫn chứng
thơ.
4. Chú thích:
(Các chú thích ở SGK)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Tìm hiểu chung về văn bản:
a. Tóm tắt hệ thống luận điểm:
- Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại khách
quan, nội dung của văn nghệ còn là nhận thức mới
mẻ, là tất cả t tởng tình cảm của cá nhân nghệ sĩ.
Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một cách sống của
tâm hồn, từ đó làm "thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta
nghĩ"(đoạn từ đầu >tâm hồn)
-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống
con ngời

học khác ở chỗ nào?
-Giải thích tại sao con ngời cần đến tiếng
nói của văn nghệ ? Nếu không có văn
nghệ, đời sống con ngời sẽ thế nào?
không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện
cái chủ quan của ngời sáng tạo.
-Để làm rõ luận điểm tác giả chọn nêu 2 dẫn chứng
tiêu biểu, dẫn từ 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc
và thế giới. cách nêu và dẫn rất cụ thể. Hai câu thơ
nổi tiếng tuyệt vời trong TK với lời bình:
+hai câu thơ tả cảnh mùa xuân đẹp.
+hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ
lùng mà tác giả đã miêu tả.
+cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ
đang tái sinh
+đó chính là lời gửi, lời nhắn-một trong những nội
dung của TK.
+cái chết thảm khốc của An-na Ca rê-nhi-na đã làm
cho ngời đọc bâng khuâng thơng cảm không quên
*Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời lí
thuyết khô khan mà chứa đựng tất cả những say sa,
vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ. nó mang
đến cho chúng ta bao rung động, bao ngỡ ngàng trớc
những điều tởng chừng nh rất quen thuộc.
+Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận
thức của từng ngời tiếp nhận . Nó sẽ đợc mở rộng,
phát huy vô tận qua từng thế hệ ngời đọc , ngời
xem
>Nội dung của văn nghệ khác với nội dung của các
bộ môn khoa học nh dân tộc học, xã hội học, lịch sử,

nỗi niềm. Từ đó tác phẩm văn nghệ lay động cảm
xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đ-
ờng tình cảm
-Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống
cùng cuộc sống miêu tả trong đó, đợc yêu, ghét, vui
buồn, chờ đợi cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ.
13
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-tiếng nói của văn nghệ đến với ngời đọc
bằng cách nào mà có khả năng kì diệu
đến vậy?
(nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẻ cho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến
chúng ta phải tự bớc lên đờng ấy)
-Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc biệt ấy, văn nghệ góp phần giúp mọi ngời tự nhận thức
mình, tự xây dựng mình. Nh vậy, văn nghệ thực hiện chức năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả
lâu bền sâu sắc >.Đó chính là khả năng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
-Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị
luận của NĐT qua bài tiểu luận này?
-Nội dung của văn bản nói gì?
III. Tổng kết:
-Nghệ thuật:
+Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự
nhiên
+Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn
chứng về thơ văn, về đời sống thực tế để
khẳng định thuyết phục các kiến, nhận định,
để tăng thêm sức hấp dẫn cho tác phẩm.
+Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm
say sa, đặc biệt nhiệt hứng dâng cao ở phần
cuối.

thành phần biệt lập. Vậy thành phần biệt lập là gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
đợc điều đó.
-1 HS đọc các câu văn (trích từ truyện ngắn
I. Thành phần tình thái:
1. Ví dụ:
a.Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ
rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm
14
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng).
-Các từ ngữ in đậm trong những câu trên thể
hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc
nêu ở trong câu nh thế nào?
-Nếu không có những từ ngữ in đậm nói trên
thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có
khác đi không? vì sao?
-Gọi những từ in đậm đó là TP tình thái, em
hiểu thế nào là TP tình thái?
-1 HS đọc 2 ví dụ ở SGK.
-Các từ ngữ in đậm trong những câu trên có
chỉ sự vật hay sự việc gì không? chúng dùng
để làm gì?
-Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng
ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc kêu
trời ơi?
-Các từ ngữ in đậm đợc dùng để làm gì?
-Gọi các từ ngữ in đậm đó là TP cảm thán,
em hiểu TP cảm thán là gì?
-Nhắc lại thế nào là TP tình thái, cảm thán,
TP biệt lập?

ngời nghe một "thông tin phụ", đó là trạng thái
tâm lí, tình cảm của ngời nói.
>TP cảm thán đợc dùng để bộc lộ tâm lí của
ngời nói (vui, buồn, mừng giận)
* Ghi nhớ:
(SGK)
III. Luyện tập:
Bài tập1: Xác định các thành phần tình thái, cảm thán:
a) có lẽ >TP tình thái.
b) chao ôi >TP cảm thán.
c) hình nh >TP tình thái.
d) chả nhẽ >TP tình thái.
Bài tập 2: Sắp xếp những từ ngữ sau theo trình tự tăng dần độ tin cậy
(hay độ chắc chắn):
dờng nh- hình nh >có vẻ nh >có lẽ >chắc là >chắc hẳn >chắc chắn.
Bài tập 3: trong số những từ có thể thay thế cho nhau sau: chắc, hình nh, chắc chắn thì:
- từ chắc chắn ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra.
-từ hình nh thì trách nhiệm đó thấp nhất.
-Tác giả chiếc lợc ngà lại chọn từ chắc vì niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả
năng:
+Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ diễn ra nh vậy.
+Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút.
Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi đợc thởng thức một tác phẩm văn nghệ
(truyện, thơ, phim, ảnh, tợng ) trong đoạn văn đó có câu chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán.
-Đoạn văn gợi ý: Trong rất nhiều phim đang chiếu trên VTV3, em thích nhất bộ phim"Thần y Hơ-Jun"
của Hàn Quốc. Ôi, một bộ phim không hề có các nữ diễn viên xinh đẹp với mắt xanh, môi tím, tóc
vàng, không hề có các nam diễn viên bảnh trai, sành điệu và đa tình đa tài; nhng mà sao vẫn hấp dẫn và
15
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
cảm động. Hơ-Jun là một chàng trai có trái tim nhân hậu, lại đợc học một bậc danh y lừng lẫy và cũng

-Tác giả có nêu rõ đợc vấn đề đáng quan
tâm của hiện tợng đó không?
-Tác giả làm thế nào để ngời đọc nhận ra đ-
ợc hiện tợng đó?
-Có thể có những nguyên nhân nào tạo nên
hiện tợng đó?
-Bệnh lề mề có những tác hại gì? Tác giả đã
phân tích bệnh lề mề nh thế nào?
-Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó ra sao?
-Bố cục của bài viết có mạch lạc và chặt chẽ
không? vì sao?
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
t ợng đời sống:
1.Văn bản: Bệnh lề mề.
a)-Trong văn bản trên tác giả bàn luận về hiện t-
ợng"lề mề"trong đời sống.
-Những biểu hiện của hiện tợng ấy: sai hẹn, đi
chậm, không tôn trọng ngời khác
-Tác giả đã nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng của
vấn đề đáng quan tâm đó một cách cụ thể.
-Để ngời đọc nhận ra đợc hiện tợng đó, tác giả
đã phân tích đợc mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt
hại của vấn đề.
b. Nguyên nhân tạo nên hiện t ợng trên:
-ích kỉ, vô trách nhiệm với việc chung.
-không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng
ngời khác.
c.Tác hại của bệnh lề mề:
-Làm phiền mọi ngời, làm mất thời gian của ng-
ời khác

-Nhờng chỗ cho cụ già khi đi xe buyt.
-Trả lại của rơi cho ngời mất.
b. Trong các sự việc hiện tợng trên thì có thể viết một bài nghị luận xã hội cho các vấn đề sau:
-Giúp bạn học tập tốt(do bạn yếu kém hoặc hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn)
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên của nhà trờng(xây dựng nhà trờng xanh-sạch-đẹp)
-Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sĩ(đạo lí uống nớc nhớ nguồn)
Bài tập 2:
Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận vì:
-Thứ nhất, nó liên quan đến vấn đề sức khỏe của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khỏe cộng đồng
và vấn đề giống nòi.
-Thứ hai, nó luên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng: khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời
không hút thuốc đang sống xung quanh ngời hút.
-Thứ ba, nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút.
* Củng cố, dặn dò:
-Nắm khái niệm nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
-Yêu cầu về hình thức, nội dung của một bài nghị luận
-Chuẩn bị bài Cách làm
**********************
Tiết 100: Cách làm bài văn nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống
A. Mục tiêu cần đạt:
-Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc,hiện tợng đời sống.
-Rèn luyện kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội.
B. Chuẩn bị:
-Tích hợp: + với văn qua bài tiếng nói của văn nghệ.
+ với tiếng Việt ở bài Các thành phần biệt lập
-Chuẩn bị: Tham khảo các đề bài ở phần bài học, tự ra một số đề tơng tự, lập dàn bài cho đề 4 mục 1.
C. Hoạt động dạy-học:
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống, yêu cầu về nội dung và

phòng hộ đang diễn ra một cách ồ ạt ở một số tỉnh. Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tợng đó.
* Nhà trờng với các tệ nạn xã hội:
Ví dụ: Nghiện hút ma túy không chỉ làm khánh kiệt gia sản, thoái hóa nồi giống, mà còn
là nguyên nhân gây ra nhiều hiện tợng đau lòng nh con cái bất hiếu với cha mẹ, học trò
bất kính với thầy, trẻ em vị thành niên phạm tội Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì trớc
hiểm họa ma túy đối với cộng đồng?
-1 HS đọc đề bài cho sẵn ở SGK. Muốn làm
1 bài văn nghị luận cần trải qua những bớc
nào?
-Đề thuộc koại gì?
- Đề nêu hiện tợng, sự việc gì?
-Đề yêu cầu làm gì?
-tìm y ở đây là phân tích để tìm y nghĩa của
sự việc. Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ
em là ngời thế nào?
-Vì sao thành đoàn TP HCM phát động
phong trào học tập bạn Nghĩa?
-Những việc làm của Nghĩa có khó không?
-Nếu mọi học sinh đều làm đợc nh Nghĩa thì
đời sống sẽ nh thế nào?
-Sắp xếp y theo bố cục bài nghị luận
II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện
t ợng đời sống:
* Đề bài : SGK
1. Tìm hiểu bài và tìm y:
a) Tìm hiểu đề:
-Đề thuộc loại nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng
đời sống.
-Đề nêu hiện tợng ngời tốt, việc tốt, cụ thể là tấm
gơng bạn Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm,

-Nêu y nghĩa giáo dục của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa
-Rút ra bài học cho bản thân
3. Viết bài:
-Tập viết từng phần: Tập viết phần mở bài theo nhiều cách( từ chung đến riêng hay bằng phép đối lập,
hay bằng cách đi thẳng vào vấn đề)
> HS viết sau đó gọi 2 em đọc theo 2 cách mở bài khác nhau > nhận xét, bổ sung.
Phân nhóm viết phần thân bài, mỗi nhóm viết một y trong dàn bài > cử ngời trong nhóm đọc.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa:
18
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Sửa lỗi ngữ pháp, lỗi dùng từ, lỗi chính tả
-Chú y liên kết mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn và giữa các phần của bài văn.
* Ghi nhớ: (SGK)
III. Luyện tập:
Lập dàn bài cho đề 4:
a. Mở bài:
- Giới thiệu hiện tợng Nguyễn Hiền
- Nêu tóm tắt y nghĩa tấm gơng Nguyễn Hiền
b. Thân bài:
- Phân tích y nghĩa những việc làm của Nguyễn Hiền( ham học và chủ động học tập, y thức tự trọng )
- Đánh giá việc làm của Nguyễn Hiền
` . Kết bài:
- Y nghĩa giáo dục của tấm gơng Nguyễn Hiền
- Bài học cho bản thân từ tấm gơng Nguyễn Hiền
* Củng cố, dặn dò:
-Nắm các bớc tiến hành làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
- Nắm dàn y chung của một bài văn nghị luận
- Chuẩn bị bài Chơng trình địa phơng.
********************
Chuyên môn duyệt ngày:19/1/20

tham quan, ngoại khóa
-Sự quan tâm của gia đình: cha mẹ có làm gơng hay không, có những biểu hiện bạo hành hay không?
c) Vấn đề xã hội:
-Sự quan tâm, giúp đỡ đối với các gia đình chính sách (thơng binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng );
những gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt (bị thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo )
19
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Những tấm gơng sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của ngời lớn và trẻ em.
-Những vấn đề có liên quan đến tham nhũng, tệ nạn xã hội
2. Xác định cách viết:
a) Yêu cầu về nội dung:
-Sự việc, hiện tợng đợc đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội.
-Trung thực, có tính xây dựng, không cờng điệu, không sáo rỗng.
-Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục.
-Nội dung bài viết phải giản dị, dễ hiểu; tránh viện dẫn sách vở dài dòng, không cần thiết.
b) Yêu cầu về cấu trúc:
-Bài viết phải gồm đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
-Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng.
Chú y: trong bài viết các em không đợc ghi tên thật của những ngời liên quan đến sự việc, hiện
tợng vì nh vậy bài viết mất tính chất của bài tập làm văn.
Thời hạn nộp bài: Trớc khi học tiết 27
* Củng cố, dặn dò:
-Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng.
-Viết bài văn trình bày vấn đề với suy nghĩ y kiến của mình dới các hình thức thích hợp.
-Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 5.
******************
Tiết 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
A. Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời
Việt Nam , yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất

* Đề tài bàn luận: đợc nêu rõ trong nhan
đề"Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới"
* Luận điểm cơ bản của bài cũng đợc nêu lên
ngay trong câu đầu: "Lớp trẻ VN cần nhận ra
những cái mạnh, cái yếu của con ngời VN để rèn
những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới"
>Vấn đề đó không chỉ có y nghĩa thời sự trong
thời điểm chuyển giao thế kỉ mà có y nghĩa lâu
dài đối với cả quá trình đi lên của đất nớc.Bởi vậy
nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát huy điểm
mạnh và khắc phục điểm mạnh là điều kiện hết
20
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
Những yêu cầu, nhiệm vụ hết sức to lớn và
cấp bách đang đặt ra cho đất nớc ta, cho thế
hệ trẻ hiện nay là gì?
-Văn bản nên đọc với ngữ điệu nh thế nào?
-3 HS kế tiếp nhau đọc hết văn bản.
-Kiểm tra các chú thích 1,6,7,8,
-Lập dàn y theo trình tự lập luận của tác giả?
-Nhận xét hệ thống luận cứ trên?
sức cần thiết để phát triển, nếu không muốn tụt
hậu, đối với mỗi ngời và mọi dân tộc. Điều đó lại
càng cần thiết với dân tộc ta khi thực sự đi vào
công cuộc xây dựng, phát triển trong xu thế hội
nhập, trong nền kinh tế có xu hớng toàn cầu hóa
nh hiện nay.
3. Đọc văn bản:
Chú y thể hiện đúng thái độ của tác giả qua giọng
điệu: giọng trầm tĩnh, khách quan nhng không xa

trọng nhất là chính bản thân con ngời. Sự chuẩn bị này phải đặt vào bối cảnh thế giới và đối chiếu với
những mục tiêu, nhiệm vụ trớc mắt của đất nớc. Từ đó nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu của con ngời VN
trớc yêu cầu của thời kì mới
-Khi nêu và phân tích những điểm mạnh,
điểm yếu trong tính cách và thói quen của
con ngời VN, tác giả có chia thành 2 y rõ rệt
không? tác giả đã có cách lập luận nh thế
nào?
2. Phân tích:
a) Những điểm mạnh, điểm yếu trong tính
cách, thói quen của con ng ời VN:
(Tác giả không chia thành 2 y rõ rệt mà cách
lập luận là nêu từng điểm mạnh và đi liền
với nó lại là điểm yếu > cách nhìn nh vậy là
thấu đáo và hợp lí, không tĩnh tại:
trong cái mạnh lại có thể chứa đựng cái yếu,
nếu xem xét từ 1 yêu cầu nào đó. Điều đáng
chú y nữa là trong cách lập luận của tác giả
là điểm mạnh, điểm yếu luôn đợc đối chiếu
với các yêu cầu xây dựng và phát triển của
đất nớc hiện nay, chứ không phải chỉ nhìn
trong lịch sử)
-Thông minh, nhạy bén với cái mới nhng
21
Giỏo ỏn Ng vn 9 Nm hc 2014 - 2015
-Tác giả đã nêu và phân tích những điểm
mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói
quen của ngời VN ta?
-Em đã học và đã đọc nhiều tác phẩm văn
học và những bài học lịch sử về các phẩm

khác. Tâm lí ấy có hại và cản trở sự vơn lên
của đất nớc )
-Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thực,
nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, toàn
diện, không thiên lệch về một phía, khẳng
định và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp,
đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt
yếu kém, không rơi vào sự đề cao quá mức
hay tự ti, miệt thị dân tộc
III. Tổng kết:
(ghi nhớ SGK)
IV. Luyện tập:
* Củng cố, dặn dò:
-Nắm nhiệm vụ của thế hệ trẻ VN khi bớc vào thế kỉ mới
-Nắm những điểm mạnh, điểm yếu của con ngời VN.
-Soạn bài Chó sói và cừu
*******************
Tiết 103: Các thành phần biệt lập (tiếp)
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
-Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi- đáp và phụ chú.
-Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
-Biết đặt câu có thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú.
B. Chuẩn bị:
-Tích hợp: Với văn qua văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
Với tập làm văn qua bài Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí.
-Chuẩn bị:Tham khảo và dự kiến phơng án trả lời các câu hỏi ở bài học, su tầm các câu, đoạn văn đã
học có sử dụng thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú.
C. Hoạt động dạy-học:
1. ổn định tổ chức lớp:

a)-Này, bác có biết mấy
b)-Tha ông, chúng cháu ở
1,Trong các từ ngữ in đậm ở trên, từ này dùng để
gọi, cụm từ tha ông dùng để đáp.
2,Những từ dùng để gọi ngời khác hay đáp lời
ngời khác không nằm trong sự việc đợc diễn đạt.
3,Trong những từ ngữ in đậm, từ này dùng để
thiết lập quan hệ giao tiếp (mở đầu sự giao tiếp),
cụm từ tha ông có tác dụng duy trì sự giao tiếp.
>TP gọi đáp dùng để tạo lập hoặc duy trì quan
hệ giao tiếp.
II. Thành phần phụ chú:
* Ví dụ:
a) Lúc đi đứa con gái đầu lòng của anh-và cũng
là đứa con duy nhất của anh, cha đầy một tuổi.
b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng
buồn lắm.
1. Nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm thì sự việc trong
mỗi câu trên đều không thay đổi, vì các từ ngữ in
đậm này không phải là 1 bộ phận thuộc cấu trúc
cú pháp của câu đó, nó là TP biệt lập.
2. ở câu a, các từ ngữ in đậm đợc thêm vào câu
để giả thích cho cụm từ "đứa con gái đầu lòng"
3, Trong 3 cụm chủ-vị ở câu b, "tôi nghĩ vậy" là
cụm chủ-vị chỉ việc diễn ra trong trí của riêng tác
giả. Hai cụm chủ- vị còn lại diễn đạt việc tác giả
kể >Cụm "tôi nghĩ vậy" giải thích thêm rằng
điều "lão không hiểu tôi" cha hẳn đã đúng, những
tôi cho đó là lí do làm cho"tôi buồn lắm"
>TP phụ chú đợc dùng để bổ sung một số chi

-Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.
-Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống xã hội.
B. Chuẩn bị:
-Tích hợp: + Với văn qua các văn bản nghị luận đã học ( Bàn về đọc sách, Tiếng nói của văn nghệ,
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
+ Với tiếng Việt ở các bài Các thành phần biệt lập.
-Chuẩn bị: Nắm lại phơng pháp làm một bài văn nghị luận về một hiện tợng, sự việc trong đời sống xã
hội. Tham khảo các gơng ngời tốt, việc tốt trong cuộc sống xung quanh và qua các phơng tiện thông tin
đại chúng.
C. Hoạt động dạy-học:
1.ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết viết bài của học sinh.
3. Bài mới:
I. Đề bài:
Đất nớc ta có nhiều tấm gơng học sinh nghèo vợt khó học giỏi. Em hãy trình bày và nêu suy nghĩ của
mình về một trong số tấm gơng đó. (lu y chọn gơng học sinh nghèo vợt khó ở địa phơng)
II. Yêu cầu:
-Xác định đề bài yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì?
(gơng ngời tốt, việc tốt: tấm gơng học sinh nghèo vợt khó học giỏi ở địa phơng em)
-Nội dung của bài nghị luận gồm mấy ý? đó là những ý nào?
(2 ý: + Bàn luận về một tấm gơng học sinh nghèo vợt khó, học giỏi.
+ Nêu suy nghĩ của mình về tấm gơng đó)
-T liệu chủ yếu dùng để viết bài nghị luận này là gì?
( T liệu chủ yếu dùng để viết là "vốn sống" gồm:
+Vốn sống trực tiếp: là những hiểu biết có đợc do tuổi đời, kinh nghiệm sống mang lại.
+Vốn sống gián tiếp: là những hiểu biết có đợc do học tập, đọc sách báo, nghe đài, xem tivi và giao
tiếp hằng ngày )
III. Đáp án và biểu điểm: 3. Dàn bài:
1. Mở bài(2 điểm):
-Giới thiệu khái quát về họ tên, quê quán, hoàn cảnh gia đình của đối tợng Nêu tóm tắt ý nghĩa của

A. Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng con cừu
và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa
học Buy-phông làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật: in dấu ấn của cách nhìn, cách nghỉ riêng
của nghệ sĩ.
-Rèn luyện kĩ năng tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách viết của
nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tợng.
B. Chuẩn bị:
-Tích hợp: + Với văn ở bài Đi bộ ngao du ở lớp 8, các bài thơ ngụ ngôn của tác giả nh bài Thỏ và Rùa,
Lão nông và các con; với Tập làm văn ở bài Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí; với tiếng Việt ở bài
Các thành phần biệt lập.
-Chuẩn bị: Chân dung La Phông-ten, một số bản dịch các bài thơ của ông
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Trong văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, tác giả đã phân tích những
điểm mạnh, điểm yếu nào trong tính cách, thói quen của ngời VN ta? Những điểm mạnh, điểm yếu ấy
có quan hệ nh thế nào với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời đại hiện
nay?
3. Bài mới: Ai chẳng biết chó sói hung dữ, ranh ma, xảo quyệt còn cừu là loài vật ăn cỏ hiền lành,
chậm chạp, yếu ớt, thờng là mồi ngon của chó sói. nhng dới ngòi bút của một nhà sinh học, một nhà
thơ, những con vật này lại đợc miêu tả, phân tích rất khác nhau. Sự khác nhau đó nh thế nào? vì sao lại
có sự khác nhau đó? đoạn văn nghị luận của H. Ten sẽ cho chúng ta câu trả lời.
-Em hãy trình bày những hiểu biết của
mình về tác giả H. Ten và tác phẩm La
Phông-ten ?
-Vị trí của văn bản Chó Sói và Cừu ?
-Văn bản thuộc thể loại gì?
-Xác định bố cục hai phần của bài nghị
luận văn chơng này và đặt tiêu đề cho
từng phần?
-Đối chiếu các phần ấy để tìm ra biện


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status