BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN CƯỜNG
ðÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN, BỆNH SINH SẢN
CHÍNH THƯỜNG GẶP VÀ ỨNG DỤNG HORMONE ðIỀU
TRỊ HIỆN TƯỢNG RỐI LOẠN SINH SẢN TRÊN ðÀN BÒ
LAI HƯỚNG SỮA NUÔI TẠI BA VÌ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Thú y, Bộ môn
Ngoại - Sản Khoa Thú Y – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học
Nhà giáo ưu tú, GVCC, PGS.TS. Trần Tiến Dũng ñã tận tình hướng dẫn tôi trong
quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo, cán bộ, công nhân viên trong
khoa Thú Y cùng toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên khuyến
khích tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân cảm thành ơn Ban giám ñốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung
tâm Nghiên cứu Bò và ðồng Cỏ Ba Vì, Trung tâm Phát triển Chăn nuôi Hà Nội ñã
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các chủ hộ, trang trại chăn nuôi bò ở các xã và ñội
ngũ thú y cơ sở, cán bộ trạm phát triển chăn nuôi Ba Vì, dẫn tinh viên làm việc tại
huyện Ba Vì, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện
luận văn.
1.2.1 Các hormone hướng sinh dục 20
1.2.2 Một số chế phẩm ñặt âm ñạo 22
Chương 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 23
2.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 23
2.1.4 Thời gian nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.2.1 ðánh giá tình hình sinh sản của ñàn bò lai hướng sữa ở khu vực Ba Vì. 23
2.2.2 Thực trạng những bệnh sinh sản chính thường gặp trên ñàn bò lai hướng
sữa nuôi tại Ba Vì. 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
2.2.3 Ứng dụng một số hormone hướng sinh dục ñiều trị hiện tượng rối loạn sinh
sản của ñàn bò lai nuôi tại khu vực Ba Vì. 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp ñánh giá các chỉ tiêu sinh sản 24
2.3.2 Phương pháp ñánh giá tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa thường gặp 25
2.3.3 Phương pháp ứng dụng một số hormone hướng sinh dục ñiều trị hiện tượng
rối loạn sinh sản trên ñàn bò lai hướng sữa. 26
2.3.4 Phương pháp phối giống cho bò trong thí nghiệm 27
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Kết quả khảo sát, ñánh giá tình hình sinh sản của ñàn bò lai hướng sữa ở
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 28
3.1.1 Sự phân bố của ñàn bò sữa trên ñịa bàn huyện Ba Vì ñến tháng 3 năm 2013. 28
3.1.2 Kết quả ñiều tra một số chỉ tiêu sinh sản trên ñàn bò lai hướng sữa nuôi tại
Ba Vì 29
3.2 Kết quả nghiên cứu về thực trạng những bệnh sinh sản chính thường gặp
FSH Follicle Stimulating Hormone
GnRH Gonadotrophin Releasing Hormone
HCG Human Chorionic Gonadotropin
HF Holstein Friesian
HTNC Huyết thanh ngựa chửa
I
2
Iode
LH Luteinizing Hormone
LRH Lutein Realeasing Hormone
Max Giá trị lớn nhất
Min Giá trị nhỏ nhất
PGF
2α
Prostaglandin - F2 anpha
PRH Prolactin Realeasing Hormone
PRID Progesterone Releasing Intravaginal Device
Stt Số thứ tự
T3 Triiodthyronin
TSH Thyromin Stimulin Hormone Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.3 Biểu ñồ về kết quả ñiều trị bệnh thể vàng tồn lưu 42
3.4. Bệnh u nang buồng trứng 46
3.5. Biểu ñồ về kết quả ñiều trị bệnh u nang buồng trứng 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong những năm gần ñây với hiệu quả kinh tế mà ngành chăn nuôi bò sữa
mang lại thì nghề chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều cơ
chế, chính sách và vùng trọng ñiểm chăn nuôi bò sữa.
Hà Nội có 17 huyện phát triển chăn nuôi bò sữa, trong ñó nổi bật nhất là
huyện Ba Vì. Với lợi thế là vùng trung du miền núi, diện tích rộng, có nguồn ñất
trồng cỏ, nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa, có nhiều hộ nông
dân cần cù, chịu thương, chịu khó, nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi bò sữa.
Thành phố Hà Nội ñã và ñang có nhiều chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì
như tập trung phát triển chăn nuôi theo vùng, hỗ trợ người chăn nuôi trong công tác
ñào tạo nghề cho nông dân, chuyển giao các quy trình kỹ thuật chăn nuôi ñến hộ, cải
tạo nâng cấp sửa chữa chuồng trại ñể nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cho vay vốn ñể
người chăn nuôi phát triển sản xuất, hỗ trợ mua máy vắt sữa, máy thái cỏ, Bên
cạnh ñó, Thành phố thu hút các Công ty sản xuất chế biến sữa ñầu tư vào huyện ñể
ñảm bảo việc tiêu thụ sữa cho nông dân, mở rộng phát triển vùng nguyên liệu, ñảm
bảo chăn nuôi phát triển bền vững. Một số công ty lớn ñã tập trung phát triển ñầu tư
sản xuất chế biến tiêu thụ sữa tại Ba Vì như Công ty sữa Vinamilk, Công ty cổ phần
Sữa Quốc tế (IDP), Công ty cổ phần sữa Ba Vì, Công ty AnKo,…
Những năm qua huyện Ba Vì có tốc ñộ phát triển nhanh ñàn bò sữa, mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Năm 2001 tổng ñàn bò sữa của huyện
1035 con, ñến nay tổng ñàn bò sữa của huyện là 6.553 con chiếm 55,53% tổng ñàn
bò sữa trên ñịa bàn thành phố (Trung tâm phát triển chăn nuôi Hà Nội).
pháp cụ thể nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển ñàn bò sữa của ñịa phương cả về số
lượng và chất lượng, ñồng thời giúp người chăn nuôi bò sữa có những kỹ thuật cơ bản
trong công tác phòng và trị bệnh sinh sản, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra góp
phần nâng cao năng suất của ñàn bò sữa và thu nhập của người chăn nuôi. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ñề tài
1.1.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục cái
Sinh sản là chức năng vô cùng quan trọng của gia súc cái và cũng là một quá
trình sinh lý phức tạp của cơ thể. Các nhà chăn nuôi từ lâu ñã quan tâm tìm hiểu và
nghiên cứu về cấu tạo và hoạt ñộng của các cơ quan trong cơ thể, trong ñó có cơ quan
sinh dục của gia súc cái.
Cơ quan sinh dục bò cái mang ñặc tính chung của loài và chia làm 2 bộ phận
sau: Bộ phận sinh dục bên ngoài (âm môn, âm vật, tiền ñình), bộ phận sinh dục bên
trong (âm ñạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng).
Hình 2.1. Cơ quan sinh dục bò cái
1.1.1.1 Các bộ phận sinh dục bên ngoài
a. Âm môn hay âm hộ (Vulva)
Dưới hậu môn là âm môn, phía ngoài âm môn có 2 môi (Labia vulva), nối liền
2 môi bằng 2 mép (Bima vulvae).
Trên hai môi của âm môn có sắc tố ñen và nhiều tuyến tiết, tiết chất nhờn trắng
và tiết mồ hôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
b. Âm vật (Clitoris)
10 cm, ñường kính từ 2-5 cm (Kunittada Sato, Junchi Mori 1992).
Thân tử cung (Body uterus): Thân tử cung nối giữa cổ tử cung với sừng tử
cung, có kích thước rất ngắn, chỉ khoảng 2-4 cm. Thân tử cung ñược cấu tạo bởi
những lớp cơ trơn dày, cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài, trong cùng là các tuyến sinh
dục có khả năng tiết ra những chất giúp cho sự vận ñộng của tinh trùng cũng như sự
phát triển của thai (Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương, 1997).
Sừng tử cung (Horn uterus): Bò cái có hai sừng tử cung trái và phải, ñộ dài của
sừng tử cung khoảng 15-20cm (Trần Tiến Dũng và cs, 2002). Hai sừng tử cung của bò
cái gắn với thân tử cung dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lòng máng phía trên
của tử cung gọi là rãnh giữa tử cung, dài 3-5 cm, rãnh này dễ dàng nhận thấy khi
khám qua trực tràng ñể chẩn ñoán gia súc có thai và bệnh lý ở tử cung.
c. Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng bò hình bầu dục, thường là màu trắng không có lõm rụng trứng. Vị
trí buồng trứng bò thường nằm ở hai mút sừng tử cung, gần cạnh trước xương ngồi, hay
ở phía dưới sừng tử cung. Kích thước buồng trứng (1-2) x (1-1,5) x 1,5 cm (Nguyễn Tấn
Anh và cs, 1995). Buồng trứng của gia súc có chức năng sinh ra trứng và tiết dịch nội
tiết (Lưu Công Khánh, 1996).
Bên dưới lớp màng của buồng trứng là tế bào trứng non (Folliculin ovocyt
primario). Khi noãn bao chín thì các tế bào nang bao quanh tế bào trứng phân chia
thành nhiều tầng tế bào có hình hạt (Stratum granulosum). Noãn bao ngày càng phát
triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo ra một cái xoang có chứa dịch (Liquar folliculin).
Các tầng tế bào còn lại phát triển lồi lên tạo ra một lớp màng bao bọc ở ngoài, có chỗ
lồi lên ñể chứa tế bào trứng (Ovum). Noãn bao nguyên thủy khi trở thành noãn bao
chín (Follinculis ovaricus vesiculosus) ñược bao bọc một lớp màng mỏng. Tổ chức
màng liên kết buồng trứng lúc này dày lên ñể bảo vệ noãn bao chín, giữa màng bảo vệ
liên kết và màng mỏng của noãn bao là tổ chức mạch quản dày ñặc. Noãn bao chín
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
nằm ở phần lồi trên của màng liên kết buồng trứng. Noãn bao chín có kích thước 1cm.
Tế bào trứng trong noãn bao là tế bào lớn nhất trong cơ thể, có thể trông thấy ñược
1.1.2.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu
Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức ñộ hoàn thiện, buồng
trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng
biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung. Những dấu hiệu ñộng
dục xuất hiện ñối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục về tính. Trong thực tế,
thành thục về tính thường ñến sớm hơn thành thục về thể vóc. Nó phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như giống, ngoại cảnh và mức ñộ nuôi dưỡng. Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt
thì sự sinh trưởng ñược thúc ñẩy và thành thục về tính sẽ ñến sớm hơn. Bò sữa thành
thục tính dục khi thể trọng ñạt từ 30-40% thể trọng lúc trưởng thành. Còn bò thịt với
mức ñộ cao hơn 45 - 50% theo Rog và cs (1975), (Trích Tăng Xuân Lưu, 1999).
Bò cái nếu nuôi dưỡng tốt thì thành thục lúc 12 tháng tuổi, còn tầm vóc ñể
ñảm bảo cho sự phối giống phải từ 18 tháng tuổi trở lên theo Sipilop (1976). ðối với
bò lang trắng ñen Hà Lan cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục lúc 10-12 tháng
tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16-18 tháng tuổi. Tuổi phối giống lứa ñầu ñối
với bò sữa theo V.S.Mikhakop (1974) cho rằng vào ñộ tuổi 12-24 tháng tuổi, còn
theo S.Mirnop (1980) lại cho rằng phối giống lần ñầu tốt nhất vào lúc 15-18 tháng
tuổi. (Trích Tăng Xuân Lưu, 1999).
Chức năng sinh sản của bò cái bị chi phối lớn bởi yếu tố do dinh dưỡng trong
ñó có tuổi thành thục về tính, nếu dinh dưỡng kém thì kéo theo tuổi thành thục về tính
cao. Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004): thì tuổi phối giống lần ñầu
của bò vàng Việt Nam khoảng 20-24 tháng tuổi. Nếu môi trường chăn nuôi kém hơn
thì tuổi thành thục về tính có thể lên tới 33-48 tháng Lê Xuân Cương (1997).
Khi tuổi thành thục về tính cao do ảnh hưởng khí hậu nóng ẩm của nước ta và
chế ñộ dinh dưỡng không thích hợp kéo theo tuổi ñẻ phối giống lần ñầu, tuổi ñẻ lứa
ñầu thường cao: Bò vàng Việt nam ñẻ lứa ñầu từ 33-48 tháng tuổi Nguyễn Văn
Thưởng, Trần Doãn Hối (1992). Bò sữa Hà-Ấn F2 (75% máu bò Hà Lan) 46-48 tháng
Nguyễn Kim Ninh (1990).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8
1.1.2.2 Chu kỳ ñộng dục
Khoảng cách lứa ñẻ là thước ño khả năng sinh sản một cách rõ rệt của gia súc.
Ở bò 1 năm 1 lứa là khoảng cách lý tưởng, khoảng cách lứa ñẻ dài ảnh hưởng ñến
toàn bộ thời gian cho sản phẩm, tới tổng sản lượng sữa và số bê con ñược sinh ra
trong 1 ñời bò mẹ, dẫn ñến hạn chế việc nâng cao tiến bộ di truyền. Khoảng cách lứa
ñẻ phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng, ñặc ñiểm sinh vật của giống, thời gian
ñộng dục lại sau khi ñẻ, kỹ thuật phối giống, vắt sữa và cạn sữa, gia súc càng mắn ñẻ
thì hệ số tái sản xuất (K
t
) càng cao. Trích Tăng Xuân Lưu (1999), Lauhiuna (Liên xô
cũ) ñã ñưa ra công thức tính hệ số tái sản xuất của bò (Kt):
T K
t
=
V – 2
Trong ñó:
T: số bê do bò cái ñẻ ra, V: tuổi bò cái (năm).
Kt càng cao hiệu quả kinh tế càng lớn.
Sadal ñưa ra chỉ tiêu ñánh giá năng suất bò cái bằng khoảng cách lứa ñẻ. Bò có
khoảng cách lứa ñẻ K = 410 ngày là bò rất tốt, K = 411-460 ngày là tốt, K = 461 ngày
trở lên là bò không tốt. Theo Nguyễn Kim Ninh (1994).
Ở Việt Nam trong ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa ñầy ñủ nên khoảng
cách giữa 2 lứa ñẻ là 18-20 tháng Nguyễn Văn Thưởng (1982). Ở bò lai F
1
(Holstein
friz x laisind: 378 ngày (nuôi dưỡng tốt) và 424 ngày (nuôi dưỡng kém) Trần Doãn
Hối và cộng sự (1967-1968), 540 ngày (Nguyễn Kim Ninh và Lê Trọng Lạp), 473
ngày theo Trần Trọng Thêm (1986).
Progesterone tác ñộng vào tử cung làm cho tử cung dày lên tạo cơ sở tốt cho
việc làm tổ của hợp tử - phôi lúc ban ñầu (tạo sữa tử cung), nên con vật có chửa thể
vàng tồn tại suốt thời gian mang thai, có nghĩa là lượng progesterone ñược duy trì với
nồng ñộ cao trong máu. Nếu không có chửa thể vàng tồn tại ñến ngày thứ 15-17 của
chu kỳ sau ñó teo dần cũng có nghĩa là hàm lượng progesterone giảm dần, giảm ñến
một mức ñộ nhất ñịnh nó lại cùng với một số nhân tố khác kích thích vỏ ñại não
Hypothalamus tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân
tiết FSH, LH. Chu kỳ sinh dục mới lại hình thành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hoà hoạt ñộng
sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế ñiều hoà ngược.
Cơ chế ñiều hoà ngược ñóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững "cân bằng nội tiết".
Lợi dụng cơ chế ñiều hoà ngược này mà người ta sử dụng một lượng progesterone ñưa
vào ñể ñiều khiển chu kỳ tính ở gia súc cái.
Khi ñưa một lượng progesterone vào cơ thể làm cho hàm lượng progesterone
trong máu tăng lên. Theo cơ chế ñiều hoà ngược, trung khu ñiều khiển sinh dục ở
Hypothalamus bị ức chế, kìm hãm sự tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho các bao
noãn tạm thời ngừng phát triển, do ñó làm cho chu kỳ ñộng dục tạm thời ngừng lại. Sau
khi kết thúc sử dụng progesterone, hàm lượng này trong máu sẽ giảm xuống ñột ngột, sự
kìm hãm ñược giải toả, trung khu ñiều khiển sinh dục ñược kích thích, kích tố FSH lại
ñược bài tiết ñã kích thích sự phát triển của noãn nang làm cho chu kỳ tính ñộng dục của
tất cả bò cái ñược xử lý trở lại hoạt ñộng cùng một lúc: hiệu quả tác ñộng sẽ cao hơn nếu
có sự kết hợp của một số loại hormone khác: HTNC, oestradial Benzoat, LH.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
(-)
Tuyến vú
Oestrogen
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
1.1.3.1 Vai trò cuả tuyến yên trong sinh sản của gia súc
Thí nghiệm ñầu tiên ñể nghiên cứu ý nghĩa của tuyến yên ñối với chức năng
tuyến sinh dục ñược thực hiện bởi S.Crowe (1909); B.Ashner (1912). Hai hormone từ
tuyến yên có tác dụng kích thích sinh dục: Một hormone kích thích sự sinh trưởng và
phát dục của nang trứng ñược gọi là kích noãn tố (FSH). Kích tố kia có tác dụng lutein
hoá nang trứng gọi là kích thể vàng tố (LH). Tác dụng sinh lý của FSH (Foliculin
Stimulating Hormone) gắn liền với chức năng kích thích trứng chín không gây trứng
rụng. Muốn gây ñược trứng rụng phải có LH (Lutein Stimulating Hormone). Hầu hết
các nhà sinh học ñều thống nhất rằng: ñể trứng rụng ñược thì lượng LH phải lớn hơn
lượng FSH, tỷ lệ LH/FSH = 3/1 (Lê Văn Thọ và Lê Xuân Cương, 1979).
Hiện nay cùng với việc thu ñược những chế phẩm FSH và LH tinh khiết, quan
niệm về kích dục tố của tuyến yên cũng thay ñổi.
Prolactin (Lutein tropin hormone): Prolactin có tác dụng kích thích tuyến vú
phát triển và tiết sữa. Ngoài ra nó còn có tác dụng trong thời kỳ ñầu có thai giúp cho
thể vàng tồn tại trong buồng trứng. Một số ý kiến khác cho rằng sự tiết ra prolactin
của tuyến yên thực hiện ñược nhờ kích thích thần kinh vùng dưới ñồi thị và các phản
xạ có ñiều kiện ở tử cung ñã có thai. Ngược lại nếu tử cung không có thai thì tuyến
yên không tiết ra prolactin.
Oxytoxin là loại hormone do thuỳ sau tuyến yên tiết ra, oxytoxin có tác dụng
ñặc biệt là kích thích sự co bóp của tử cung, tăng cư
ờng sự co bóp của tuyến sữa.
1.1.3.2 Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin
Buồng trứng của gia súc cái ngoài chức năng tạo trứng còn tiết ra một số loại
hormone như: Estrogen, progesterone.
a. Oestrogen
oestrogen kích thích bao gồm hệ thống enzim oxy hoá glucoronidaza, photphataza và
cácbonic anhydraza.
c. Kích tố nhau thai
Ngay sau khi hợp tử bắt ñầu làm tổ ở tử cung, túi phôi ñược hình thành và phát
triển. Khi túi phôi lớn lên tuyến nhau thai ñược hình thành. Hệ thống nhau thai ở bò có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
cấu tạo dạng múi. Núm nhau thai con và mẹ kết hợp với nhau theo hệ thống cài răng
lược. Chúng chiếm gần hết tử cung. Nhau thai tiết ra hormone là prolan A và prolan B.
- Prolan A: có tác dụng tương tự FSH và oestrogen
- Prolan B: có tác dụng tương tự LH và progesterone
Ở ngựa có chửa nhau thai tiết khá nhiều prolan A (huyết thanh ngựa chửa -
HTNC) và 1 ít prolan B. Hoạt tính sinh học gần giống FSH.
Ở người nhau thai tiết ra hormone là HCG (Human Chorionic Gonadotropin)
là một glycoprotein gồm hai chủng polypirtit α và β. Khối lượng phân tử là 46.000
(riêng α là 18.000, β là 28.000), hoạt tính sinh học của HCG cơ bản giống LH.
d. Prostaglandin
Lần ñầu tiên Prostaglandin ñược phát hiện trong tinh dịch người (1935), lúc ñó
người ta giả thiết rằng nguồn gốc của nó xuất hiện từ tuyến tiền liệt (Prostala
glandula), do ñó mà có thuật ngữ là Prostaglandin. Prostaglandin là một axit béo
không no, trong phân tử có chứa 20 nguyên tử Cacbon nằm trong thành phần
photpholipit của màng tế bào. Tuỳ theo cách sắp ñặt của các nguyên tử ở các vị trí
khác nhau, tuỳ cách kết hợp 2 nhóm hyñroxit và nhóm xeton mà chia thành 4 chất
Prostaglandin. Tập hợp trong 4 nhóm chính ñược ñặt tên là A, B, E, F, trong ñó 2
nhóm E và F có ñặc tính sinh học mạnh nhất.
Từ năm 1966 Prostaglandin ñã ñược bào chế tại các xí nghiệp lớn và ñược sử
dụng. Nguời ta ñã tiến hành thử nghiệm dùng Estrumeta.
Prostaglandin ñể ñiều hoà chức năng sinh sản của bò cái và cừu cái (chất này
ñược tổng hợp tương tự như prostaglandin) giá trị của nó là hiệu lực mạnh gấp 100 lần
(PGF
2α
ñể ñiều chỉnh sinh sản ñã ñược dùng rộng rãi và tổng kết bởi các tác giả như Graves
và cộng sự (1986).
Tất cả những nghiên cứu trên ñã ñưa ra liều lượng và cách sử dung PGF
2α
phụ
thuộc vào bản chất hoá học của nó, trạng thái sinh dục của con cái, giai ñoạn của chu
kỳ ñộng dục, giống gia súc và mục ñích sử dụng của người kỹ thuật.
1.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò cái
1.1.4.1. Nhân tố bên trong: (nhân tố di truyền)
Các tính trạng sinh sản thường có hệ số di truyền (h
2
) rất thấp. ở bò hệ số di
truyền về khoảng cách giữa hai lứa ñẻ h
2
= 0,05 - 0,10, khả năng ñẻ sinh ñôi h
2
=
0,08 - 0,10 và ñộ dài sử dụng bò có h
2
= 0,15 - 0,2 (Venge, 1961).
Hầu hết các biến ñổi quan trọng quan sát thấy về khả năng sinh sản ñều do
ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh. Nhìn chung nhiều công trình nghiên cứu về
gen ảnh hưởng ñến sinh sản chưa ñược ñề cập ñến nhiều, mặc dù gen ảnh hưởng
ñến sinh sản bằng 3 con ñường: