BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ.
MSSV: 3213190015.
LỚP: T201319A.
NƠI THỰC TẬP: NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – PGD THỦ ĐỨC.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TP.Hồ Chí Minh, ngày ……tháng … năm 2015
Ký tên
1
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ phía
thầy cô nhà trường, các anh chị trong đơn vị thực tập, nhờ sự giúp đỡ em đã học hỏi được
nhiều kinh nghiệm cho bản thân đồng thời hoàn thành tốt báo cáo thực tập này.
Lời đầu tiên em xin cảm ơn thầy cô nhà trường đã chuẩn bị cho em một nền tảng kiến
thức đầy đủ để em vận dụng và hòa mình vào môi trường thực tập hoàn toàn lạ lẫm. Qua
thời gian làm báo cáo thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý tận tình
cô Nguyễn Thị Hồng Hà. Nhờ sự giúp đỡ của cô, e, hoàn chỉnh bài báo cáo ngày một
hoàn thiện hơn, logic hơn về mặt nội dung lẫn mặt hình thức.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc cùng các anh chị cán bộ tại
Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực
tập. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến các anh phòng Tín dụng đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo cũng như tạo điều kiện làm việc thuận lợi để em có thể hòa nhập và
trải nghiệm thực tập tốt nhất.
Thời gian thực tập không phải là quá nhiều nhưng đã giúp em hoàn thiện bài báo cáo,
giúp em hiểu hơn về thực tế các công việc ngân hàng hiện nay, cũng như giúp em chuẩn
bị tâm lý, kiến thức phù hợp để bước vào môi trường làm việc sau này.
Tuy nhiên, đây là một đề tài đòi hỏi kiến thức chuyên sâu và cần sự hiểu biết rộng, sự
nhạy cảm và kinh nghiệm. Do đó, bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót, em cần phải
nghiên cứu cả lý thuyết và thực tiễn nhiều hơn nữa để hoàn thiện đề tài này. Kính mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và đơn vị thực tập.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô và các anh chị tại Ngân hàng TMCP Nam Á
lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Thanh Thơ
3
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
5
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1 Mô tả khái niệm tín dụng.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Nam Á.
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức tại Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức
Biểu đồ 2.1 Tổng doanh thu Ngân hàng TMCP Nam Á giai đoạn 2012 – 2014.
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức giai
đoạn 2012 – 2014.
Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức giai đoạn
2012 – 2014.
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ
Đức giai đoạn 2012 – 2014.
Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ lãi treo Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức giai đoạn
2012 – 2014.
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ dự phòng rủi ro Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức
giai đoạn 2012 – 2014.
Biểu đồ 2.7 Vòng quay vốn tín dụng Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức
giai đoạn 2012 – 2014.
6
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
MỤC LỤC
7
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
PHẦN MỞ ĐẦU
dụng thấp, tỷ lệ nợ quá hạn lớn, tình hình tài chính của một số NHTM khó khăn. Một số
doanh nghiệp Nhà nước đã bộc lộ những yếu kém bất cập, thành phần kinh tế phi Nhà
nước còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được tiềm năng, chưa đóng góp được nhiều vào
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
8
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Tại Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức, hoạt động tín dụng luôn được quan
tâm phát triển và đã đạt được những kết quả tốt, tuy nhiên cũng còn có một số hạn chế.
Vì vậy khi thực tập tại Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức em đã quyết định
chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á –
PGD Thủ Đức” làm đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình với mục đích nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á – PGD Thủ Đức.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu chất lượng tín dụng và hiện trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Nam Á – PDG Thủ Đức.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Nam Á – PDG Thủ Đức.
3. Phương pháp nghiên cứu
Các Phương pháp được sử dụng trong đề tài:
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá và rút ra mối
quan hệ giữa các thành phần.
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh: dựa vào mối liên hệ giữa các số
liệu để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng cần phân tích.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: quan sát các cán bộ tín dụng thực
hiện các nghiệp vụ, và đưa ra những câu hỏi về những vấn đề mà mình chưa hiểu
rõ để được giải thích thêm.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tại Ngân hàng TMCP Nam Á – PDG Thủ Đức
- Về thời gian: Chất lượng tín dụng Ngân hàng, hiện trạng và giải pháp nâng cao
T’ = T + i
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu (ngân hàng) sang cho
người sử dụng (khách hàng).
- Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có thời hạn.
10
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
NHTM
(Cho vay)
Tổ chức, cá nhân
(Đi vay)
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
- Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có kèm theo chi phí
bao gồm: chi phí lãi vay là chủ yếu và các khoản phí khác (phí thẩm định hồ sơ, phí
công chứng giấy tờ).
1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng
Bản chất của tín dụng dựa trên lòng tin – sự hứa hẹn hoàn trả. Lòng tin trong quan hệ
tín dụng được biểu hiện chủ yếu từ phía Ngân hàng với người đi vay, vì Ngân hàng phải
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn từ mình sang khách hàng. Và sự chuyển
nhượng này phải có 2 vấn đề đi kèm:
1.1.2.1 Thời hạn chuyển giao
Trong thời hạn này, khách hàng có thể sử dụng vốn của ngân hàng theo những mục
đích mình đã cam kết, và khi hết thời hạn này thì khách hàng phải trả lại vốn gốc cho
ngân hàng.
1.1.2.2 Chi phí sử dụng vốn
Theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, thì khách hàng phải trả cho ngân
hàng một khoản tiền nữa (gọi là tiền lãi) vào định kỳ hoặc vào cuối thời hạn tùy theo
thỏa thuận, nó chính là chi phí mà người sử dụng vốn phải trả cho người cấp tín dụng.
1.1.3 Chức năng của tín dụng
Là một bộ phận của hệ thống tín dụng có 2 chức năng cơ bản là: Chức năng phân
phối và chức năng giám đốc:
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay
này là nhằm tài trợ vào các dự án đầu tư.
12
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng như: vay mua nền nhà, vay mua
nhà, căn hộ chung cư, vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng, phát hành thẻ tín dụng, phục vụ
sản xuất kinh doanh – làm dịch vụ, đầu tư vàng, đầu tư chứng khoán, mua xe ô tô…
1.1.4.3 Căn cứ vào mưc độ tín nhiệm của ngân hàng
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để
quyết định cho vay.
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại vay dựa trên cơ sở các tài sản để thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba.
1.1.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần, mỗi lần vay vốn KH và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần
thiết và kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một HMTD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho KH vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của KH; trong đó, có một tổ chức làm đầu mối dàn xếp, phối
hợp với các TCTD khác.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho
KH vay vốn trong phạm vi HMTD nhất định. TCTD và KH thỏa thuận thời hạn
hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức chi trả cho hạn mức tín dụng dự
phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp thuận
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
14
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Khái niệm “chất lượng” được hiểu là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hiện
tượng; chất lượng sản phẩm là toàn bộ những đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những
đòi hỏi nhất định, tương ứng với công dụng của nó.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Tiếp cận khái niệm trên cơ sở đó ta có thể hiểu “Chất lượng tín dụng được hiểu là
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời đáp ứng các yêu cầu hợp lý
của khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội”. Nói cách khác, chất lượng tín
dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng trong quá
trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lượng tín dụng là một chi tiêu tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ hai chiều
giữa người sử dụng sản phẩm (khách hàng) và người cung cấp sản phẩm (ngân hàng).
Chính vì vậy, việc đánh giá chất lượng tín dụng đặc biệt quan trọng đối với NHTM.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
Tỷ lệ Nợ quá hạn (%)
Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) =
- Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả
năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của
ngân hàng đối với các khoản vay.
- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng
tại ngân hàng.
- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém,
và ngược lại.
Tỷ lệ Nợ xấu
15
- Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian
thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì
chứng tỏ khả năng xử dụng vốn của ngân hàng tốt.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Các nhóm chỉ tiêu định tính được thể hiện thông qua:
Tiêu chuẩn đáp ứng những nhu cầu của khách hàng :
- Thái độ đón tiếp lịch sự, phục vụ nhiệt tình chu đáo: cán bộ giao dịch biết cách cư
xử công bằng, bình đẳng giữa các loại khách hàng. Ngoài ra còn phải biết lắng
nghe ý kiến phản hồi của khách hàng, biết khắc phục, ứng xử khéo léo, linh hoạt
và làm hài lòng khách hàng.
- Nhân viên Ngân hàng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng để giải
đáp mọi thắc mắc cho khách hàng về việc vay vốn.
- Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện.
- Phục vụ khách hàng nhanh nhất có thể theo quy định.
- Cung ứng đúng, đủ, kịp thời lượng tiền cho khách hàng theo đúng Hợp đồng tín
dụng đã được ký kết giữa Ngân hàng và khách hàng.
Tuân thủ các nguyên tắc căn bản và chung nhất về tín dụng Ngân hàng:
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc và lãi theo thời hạn xác định đã ký kết
trong hợp đồng tín dụng.
- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích đã thỏa thuận với Ngân
hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của Ngân
hàng cấp trên.
- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả, đảm bảo khả
năng trả nợ. Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, Ngân hàng yêu cầu khách
hàng phải có tài sản đảm bảo.
- Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc này vừa là điều kiện cần thiết, vừa là biểu
hiện chất lượng tín dụng tốt.
17
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
cán bộ tín dụng tốt biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách
18
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
nhiệm và ý thức kỷ luật cao, điều này sẽ đóng góp phần nào giúp Ngân hàng bù đắp
những hạn chế về công nghệ kỹ thuật, và còn là thế mạnh giúp Ngân hàng cạnh tranh
với các đối thủ có tiềm lực công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật tốt hơn.
1.3.1.5 Khả năng thu thập và xử lý thông tin
Đối với Ngân hàng nói chung và chất lượng hoạt động cho vay Ngân hàng nói
riêng, thông tin là cơ sở ra quyết định cho vay và theo dõi, giám sát khoản cho vay
với mục đích đảm bảo hiệu quả tín dụng. Với những thông tin đầy đủ, chính xác, kịp
thời thì khả năng ngăn ngừa rủi ro, chất lượng tín dụng được nâng cao. Ngay từ khi
tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn, Ngân hàng phải cập nhật những thông
tin về khách hàng như năng lực pháp lí, uy tín, tính cách, năng lực tài chính…Sau đó
là các thông tin liên quan về dự án, thông tin về thị trường và tiêu thụ sản phẩm…
Những thông tin này không chỉ đòi hỏi tính chính xác mà còn nhanh chóng kịp thời
để có thể đẩy nhanh tiến độ công việc. Đây là một yếu tố tiên quyết đối với sự thành
bại của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
1.3.1.6 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay của NHTM
Là công cụ thực hiện kiểm tra các hoạt động tín dụng như quy trình sử dụng vốn
vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng. Nhờ các thiết bị tin học hiện
đại mà các Ngân hàng có thể cập nhật thông tin, xử lí thông tin một cách nhanh
chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó quyết định việc cho vay đúng đắn. Ngoài ra,
các trang thiết bị tin học còn là một trong những phương tiện giúp ngân hàng đơn
giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách
hàng, giúp mở rộng tín dụng và nâng cao uy tín cho Ngân hàng.
1.3.2 Nhân tố khách quan ngoài Ngân hàng
1.3.2.1 Nhân tố khách quan thuộc về môi trường kinh tế xã hội
Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô.
Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng tín dụng một cách hiệu quả. Khi
việc các khoản vay có được sử dụng hiệu quả không? Có góp phần vào sự tăng
trưởng kinh tế xã hội không? Có được hoàn trả đúng thời hạn không? Điều này,
ngoài phía Ngân hàng còn phụ thuộc vào khách hàng (người đi vay).
Thiện chí từ phía khách hàng
Sự thiếu thiện chí của khách hàng vay vốn được biểu hiện trong quan hệ tín dụng
đối với Ngân hàng như việc không cung cấp đầy đủ thông tin, đưa thông tin sai lệch,
cố tính lừa đảo chiếm dụng vốn hay kinh doanh trái pháp luật, cố tình sử dụng vốn
sai mục đích hay gián tiếp tác động làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân
hàng. Những hành vi cố ý này đều mang lại rủi ro và gây khó khăn cho Ngân hàng
trong hoạt động cho vay. Vì thế, Ngân hàng thường hướng đến những khách hàng có
uy tín, bằng cách dựa trên mối quan hệ với khách hàng trong quá khứ hoặc từ các
nguồn thông tin khác với những khách hàng mới để đánh giá mức độ tin cậy và uy tín
của khách hàng.
20
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Mức thu nhập, trình độ học vấn của khách hàng
Đây là hai nhân tố ảnh hưởng nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng. Những
người có thu nhập cao có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của
mình. Những gia đình mà người chủ gia đình hay người tạo thu nhập chính có học
vấn cao cũng vậy. Với họ, việc vay mượn được xem là một công cụ để đạt được mức
sống như mong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp.
Trong khi đó, đứng về phía Ngân hàng, thu nhập của khách hàng ảnh hưởng đến vấn
đề quyết định có cho vay hay không của Ngân hàng. Bởi vì Ngân hàng khi cho vay sẽ
căn cứ vào mức thu nhập trong tương lai của khách hàng, đó là nguồn thanh toán
khoản nợ cho Ngân hàng. Do đó, thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay vốn
của khách hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việc phát triển hoạt động cho vay
của Ngân hàng. Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ
cho Ngân hàng và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ một cách đúng hạn và đầy đủ.
Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng
Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta
đang tiến hành đổi mới kinh tế. Qua 18 năm hoạt động, cơ sở vật chất, công nghệ
khoa học kỹ thuật và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng,
đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày
càng được nâng cao.
- Từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số vốn
điều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên. Đến nay, qua những chặng đường
phấn đấu đầy khó khăn và thách thức, Ngân hàng Nam Á đã không ngừng lớn
mạnh, có mạng lưới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nước. So với năm
1992, vốn điều lệ hiện nay tăng gấp 600 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp
20 lần, phần lớn là cán bộ trẻ, nhiệt tình được đào tạo chính quy trong và ngoài
nước, có năng lực chuyên môn cao.
- Những năm gần đây, Ngân hàng Nam Á được biết đến là một tròng những Ngân
hàng TMCP phát triển ổn định, bền vững, có chất lượng tín dụng thuộc loại tốt
và được NHNN đánh giá xếp loại A trong nhiều năm liền. Ngân hàng Nam Á là
một trong số ít Ngân hàng tại Việt Nam được Ngân hàng Thế giới chọn để thực
hiện dự án Tài chính Nông thôn II từ năm 2002.
- Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Nam Á là phấn đấu thành một trong các ngân
hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn và
hiệu quả, trở thành một trong các ngân hàng thương mại hàng đầu cả nước và
không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội.
- Bước vào giai đoạn mới, toàn ngành Ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều thách thức nhưng cũng có nhiều cơ hội phát
22
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
triển. Với mục tiêu phấn đấu giữ vững là một trong những Ngân hàng TMCP
mạnh tại Việt Nam, Ngân hàng Nam Á đang xây dựng chiến lược “Phát triển
mạnh mẽ nguồn nhân lực”. Phần lớn cán bộ nhân viên của Ngân hàng Nam Á
được đào tạo và đào tạo lại nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn những kỹ năng và
2006 - Ngân hàng Nam Á là Ngân hàng nổi tiếng tại Việt Nam.
- Giấy chứng nhận danh hiệu: Ngân hàng Nam Á – Nam A
23
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ
Bank đạt “Nhãn hiệu Cạnh tranh quốc gia”.
- Cúp Ngân hàng Nam Á – Nam A Bank đạt danh hiệu:
“Nhãn hiệu Cạnh tranh quốc gia” 2006.
2007 - Giấy chứng nhận của Bộ Công Thương: Ngân hàng TMCP
Nam Á – Nam A Bank đạt giải thưởng “Thương mại Dịch
vụ 2007” – Top Trade Services 2007.
- Giấy chứng nhận: Ngân hàng TMCP Nam Á – Nam A
Bank nằm trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất năm
2007.
- Bằng khen của Bộ Công Thương: Ngân hàng Nam Á –
Nam A Bank đạt giải thưởng “Thương Hiệu vàng – Golden
Brand Awards”.
- Giấy chứng nhận danh hiệu: Ngân hàng Nam Á – Nam A
Bank “Nhãn hiệu nổi tiếng”.
2008 - Giấy chứng nhận: Ngân hàng TMCP Nam Á – Nam Á
Bank đạt danh hiệu Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài
lòng nhất năm 2008.
- Giấy chứng nhận: Ngân hàng Nam Á – Nam A Bank đạt
giải thưởng “Thương hiệu vàng – Golden Brand Awards”
năm 2008.
- Giấy chứng nhận: Ngân hàng Nam Á – Nam A Bank nằm
trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất năm 2008.
2009 - Giấy chứng nhận Ngân hàng Nam Á – Nam A Bank đạt
danh hiệu Doanh nghiệp Việt Nam Vàng năm 2009.
- Cúp vàng Ngân hàng Nam Á – Nam A Bank đạt danh hiệu
chuẩn: ISO/IEC 27001:2005 năm 2013.
- Cúp Ngân hàng Nam Á – Nam A Bank đạt danh hiệu:
“Thương hiệu nổi tiếng Asean – Asean well-known Brand”
2013.
- “Tập thể lao động xuất sắc 2013” do Ngân hàng nhà nước
trao tặng.
- “Doanh nghiệp mạnh và phát triển bền vững”
- “Doanh nghiệp sao vàng”
2014 - Nam A Bank đoạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt
Nam 2014” của Bộ Công Thương
2.1.2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân Hàng TPCP Nam Á
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHTMCP Nam Á
25
SVTH: PHẠM THỊ THANH THƠ