Tiểu luận môn tài chính công Phân cấp ngân sách địa phương - Pdf 27

1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH
1. Khái niệm và bản chất Ngân sách Nhà nước.
1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Theo Từ Điển Bách Khoa Toàn Thư của Liên Xô (cũ): “ngân sách là bảng liệt kê
các khoản thu và chi bằng tiền của Nhà nước trong một giai đoạn nhất định; là mọi kế
hoạch thu chi bằng tiền mặt của bất kỳ một xí n0ghiệp, cơ quan hoặc cá nhân nào trong
một giai đoạn nhất định.”
Theo Từ Điển Bách Khoa Toàn Thư về kinh tế của Pháp: “Ngân sách là văn kiện
được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các nghiệp vụ tài
chính (thu, chi) của một tổ chức công (Nhà nước, chính quyền, địa phương, đơn vị công)
hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội …) được dự kiến và cho phép.”
Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng (1996) của Viện Nghiên cứu Tài chính cho
rằng: “Ngân sách được hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập (tiền thu vào) và
chi tiêu (tiền xuất ra) của bất kì một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân
trong một khoản thời gian nhất định (thường là một năm).
Từ các tài liệu trên có thể rút ra một số đặc trưng của ngân sách như sau:
Thứ nhất, ngân sách là một bảng liệt kê, trong đó dự kiến và cho phép thực hiện các
khoản thu, chi bằng tiền của một chủ thể nào đó (Nhà nước, bộ, xí nghiệp, gia đình, cá
nhân).
Thứ hai, ngân sách tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một
năm.
Theo luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành năm 2004 cho rằng:
“Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
1.2 Bản chất Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước phản ánh các nội dung cơ bản sau đây:
2
NSNN hoạt động trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính và vì vậy nó thể

phủ. Ngân sách trung ương phản ánh sự lãnh đạo tập trung kinh tế theo ngành.
Ngân sách trung ương có vai trò:
 Ngân sách trung ương là khâu trung tâm và giữ vai trò chủ đạo. Tác động có
tính tổ chức và xác định phương hướng hoạt động đối với các cấp ngân sách
trong toàn bộ hệ thống ngân sách nhà nước
 Ngân sách trung ương tập trung phần lớn các nguồn thu chủ yếu và bảo đảm
nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội có tính chất toàn quốc.
 Thường xuyên điều hòa vốn cho các cấp ngân sách địa phương nhằm tạo điều
kiện cho các cấp ngân sách hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội thống nhất
của cả nước.
b. Vai trò của ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương được hợp thành bởi các kế hoạch tài chính và các dự
toán kinh phí của các ngành, các cơ quan trực thuộc các cấp chính quyền địa
phương. Ngân sách địa phương có vai trò:
 Ngân sách địa phương là công cụ tài chính của các cấp chính quyền địa
phương, phục vụ việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của các cấp
chính quyền địa phương đã được phân cấp quản lý. Bảo đảm các nguồn vốn để
thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế và các hoạt động văn hóa – xã hội của địa
phương.
 Đảm bảo huy động, quản lý và giám sát một phần vốn của ngân sách trung
ương hoạt động trên địa bàn địa phương.
 Điều hòa vốn về ngân sách trung ương trong những trường hợp cần thiết để
cân đối hệ thống ngân sách Nhà nước.
2. Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước.
2.1Định nghĩa phân cấp
Phân cấp là biện pháp chuyển giao quyền lực từ Trung ương đến địa phương trong
việc giải quyết một số vấn đề thuộc phạm vi tự quản của địa phương.
4
Phân cấp đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, có thể phát huy được
tính chủ động, sáng tạo của địa phương, phát huy tính dân chủ cơ sở, quyền tự quyết,

khoản chi trọng yếu. Hội đồng nhân dân quyết định ngân sách địa phương.
 Công bằng về chiều ngang và chiều dọc
Nói tóm lại, phân cấp phải đảm bảo nguyên tắc: nguồn thu và nguồn chi phải cụ thể,
minh bạch mà trong đó Ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo. Nhiệm vụ chi thuộc
ngân sách của cấp nào phải do ngân sách của cấp đó đảm bảo. Việc tăng chi để thực hiện
chính sách đổi mới phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân
đối của ngân sách từng cấp.
Như vậy, phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương là gì?
Phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương nghĩa là các đơn vị hành chính sự
nghiệp tại địa phương được giao nguồn thu, nguồn chi và tự cân đối. Sự phân cấp này
phản ánh hoạt động thu – chi theo lãnh thổ, đảm bảo sự chủ động và phát triển toàn
diện kinh tế - xã hội của chính quyền cấp tỉnh, xã, huyện, … và các thành phố trực
thuộc TW.
Các hoạt
động xã hội
Dạy nghề
Khám chữa bệnh Tư vấn gia đình
Cấp nước
Tín dụng nhỏ
Giao thông
nông thôn
Vệ sinh công cộng
Giáo dục
6
2.4 Thu chi của ngân sách địa phương
Nguồn thu của Ngân sách địa phương bao gồm các khoản thu sau:
 Thu từ thuế địa phương: đây là nguồn thu chiếm vai trò quan trọng nhất
 Phụ thu từ thuế Trung ương
 Trợ cấp từ Ngân sách Trung ương: được chia làm 2 nhóm:
 Trợ cấp từ đầu tư xây dựng cơ bản: đây là khoản thu sử dụng để xây dựng

1. Các qui định chung:
1.1. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban Nhân dân, gồm 3 cấp: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp
huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã).
1.2. Phân cấp quản lý ngân sách giữa các cấp chính quyền tỉnh, huyện và xã,
phường, thị trấn phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Phù hợp và đồng bộ với phân cấp quản lý KT-XH và tổ chức bộ máy quản lý kinh tế,
hành chính địa phương; đồng thời phù hợp với khả năng quản lý của mỗi cấp.
- Phân cấp nguồn thu ngân sách phải trên cơ sở gắn trách nhiệm quản lý của chính quyền
từng cấp nhằm khai thác nguồn thu, chống thất thu, khuyến khích tăng thu tạo quyền chủ
động cho chính quyền cấp cơ sở, gắn quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền
trong công tác quản lý và khai thác nguồn thu, tăng khả năng tự cân đối ngân sách, sử
dụng ngân sách hiệu quả, tiết kiệm, phấn đấu giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách cấp dưới.
Hạn chế phân chia nguồn thu có qui mô nhỏ cho nhiều cấp. Phân cấp tối đa nguồn thu
trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Cân đối ngân sách các cấp phải đảm bảo: tổng chi không vượt quá tổng số thu ngân
sách từng cấp đã được phân cấp và nguồn vốn vay theo quy định của pháp luật (nếu có).
Ngân sách cấp tỉnh được phép được huy động vốn trong nước theo quy định của Pháp
luật và phải cân đối ngân sách tỉnh hàng năm để trả nợ khi đến hạn. Ngân sách cấp huyện
và ngân sách cấp xã không được huy động vốn dưới bất kỳ hình thức nào.
- Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng,
như tập trung vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng đô thị hiện đại, thực
hiện các chính sách do HĐND tỉnh ban hành, bảo đảm hoạt động y tế, giáo dục - đào tạo,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợ ngân sách cấp dưới chưa cân đối được
thu, chi ngân sách.
- Phân cấp nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách cấp huyện chủ động thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, trong phạm vi quản lý, bảo đảm hoạt động thường xuyên của
bộ máy chính quyền cấp huyện.
9

Được xác định trên cơ sở phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các
cấp ngân sách và nhiệm vụ chi theo phân cấp. Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách cấp dưới được giữ ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách.
b) Bổ sung có mục tiêu.
- Hỗ trợ thực hiện các chính sách, chế độ mới do Trung ương, tỉnh ban hành chưa được
bố trí trong định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2011, mức hỗ trợ cụ thể được xác
định trên cơ sở tăng chi thay đổi chính sách, khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh và
mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương.
- Hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án quốc gia giao các cơ quan địa phương thực
hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao.
- Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, công trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, nằm trong quy hoạch và đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, ngân sách cấp
dưới đã bố trí chi nhưng chưa đủ nguồn, mức hỗ trợ theo phương án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ một phần để xử lý khó khăn đột xuất: Khắc phục thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên
diện rộng với mức độ nghiêm trọng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng
nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu.
- Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên và tốc độ tăng thu
hàng năm chậm, dự toán hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí tùy theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh.
- Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác, mức bổ sung theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
1.5. Cơ chế thưởng nộp vượt dự toán:
a. Đối với ngân sách cấp huyện
* Xét thưởng phần tăng thu điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh được hưởng từ các khoản thu
giao do cấp huyện, xã quản lý thu so dự toán UBND tỉnh giao (không kể thu tiền sử dụng
đất) cho ngân sách cấp dưới sau khi loại trừ:
- Các khoản thu nộp do nguyên nhân khách quan như: Thay đổi chính sách chế độ thu;
thu nộp do phát hiện, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm toán; thay đổi giá cả đối với

12
- Thu tiền cho thuê đất
- Thu tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
- Các khoản thu phí, lệ phí phần nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
do các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh nộp không kể lệ phí trước bạ.
- Thu nhập từ vốn góp của tỉnh, tiền thu hồi vốn nộp ngân sách cấp tỉnh của các tổ chức
kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định của Luật NSNN.
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Ngân
sách cấp tỉnh.
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.
- Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật của các đơn vị
các cơ quan tỉnh nộp.
- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
- Thu tiền bán hàng tịch thu sung công quỹ nhà nước từ công tác chống buôn lậu và gian
lận thương mại, thi hành án… nộp ngân sách cấp tỉnh của các cơ quan Trung ương, tỉnh
nộp.
- Thu tiền phạt theo pháp lệnh xử phạt hành chính nộp ngân sách cấp tỉnh do các đơn vị
Trung ương, tỉnh nộp.
- Các khoản thu khác nộp ngân sách cấp tỉnh: thu bán, thanh lý tài sản trừ các đơn vị sự
nghiệp thực hiện chế độ tự chủ tài chính; thu hồi các khoản chi năm trước và các khoản
thu khác nộp ngân sách tỉnh do các đơn vị cấp tỉnh nộp.
- Thu đền bù đất chuyên dùng nộp ngân sách cấp tỉnh.
- Thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết.
- Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau.
b. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách
các cấp chính quyền địa phương gồm:
- Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu.
13
- Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể các đơn vị hạch toán toàn ngành.
- Thuế thu nhập cá nhân.

- Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý, bao gồm:
- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa và các công trình giao thông tỉnh
quản lý; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường
của tỉnh.
- Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp: sửa chữa nâng cấp các tuyến
đê, các công trình thuỷ lợi của tỉnh; chi công tác khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực
vật, thú y, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng của tỉnh.
- Hỗ trợ dồn điền đổi thửa, hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các chính sách của
tỉnh ban hành.
- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác
của tỉnh.
- Các sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
cấp tỉnh, quy hoạch ngành.
Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo gồm:
Các trường phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật
tổng hợp, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; đào tạo huấn
luyện vận động viên TDTT; Trường chính trị Nguyễn Văn Cừ và các hoạt động sự
nghiệp giáo dục đào tạo khác của tỉnh.
Chi các hoạt động sự nghiệp y tế:
15
- Chi phòng bệnh, khám chữa bệnh và các hoạt động y tế khác theo ngành từ tỉnh đến xã,
phường, thị trấn.
- Trích lập quỹ BHYT cho các đối tượng: trẻ em dưới 6 tuổi; người nghèo; cận nghèo,
học sinh, sinh viên và các đối tượng khác theo quy định Luật BHYT.
- Chi các hoạt động văn hoá nghệ thuật: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật,
chiếu phim và các hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện.
- Chi Đài phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý, tổ chức
thực hiện.
- Chi các hoạt động TDTT: Tổ chức thi đấu các giải TDTT cấp tỉnh và tham dự các giải
do Trung ương tổ chức; các hoạt động thể thao khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện.

- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp
huyện do các tổ chức kinh tế huyện nộp.
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, các cá nhân ở nước
ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp
huyện.
- Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
- Thu tiền bán hàng tịch thu sung công quỹ Nhà nước từ công tác chống buôn lậu và gian
lận thương mại và các lĩnh vực khác nộp ngân sách cấp huyện do các đơn vị huyện nộp.
Thu tiền phạt theo pháp lệnh xử phạt hành chính nộp ngân sách cấp huyện do các đơn vị
huyện nộp.
- Huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng theo quy định của nhà nước trực tiếp cho ngân sách cấp huyện.
17
- Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện: Thu bán thanh lý tài sản trừ các đơn vị sự
nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính; thu hồi các khoản chi năm trước, thu tiền phạt
nộp và các khoản thu khác nộp ngân sách huyện do các đơn vị huyện nộp.
- Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau.
b. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.
c. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp NSĐP theo quy định tại khoản
2, 3 điều 9 quy định này.
2.4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp quận:
a. Chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu
hồi vốn do cấp huyện quản lý theo quy định phân cấp đầu tư và xây dựng của tỉnh.
Riêng thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn được phân cấp chi đầu tư xây dựng các
trường phổ thông quốc lập (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), các công trình phúc lợi
công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn và vệ sinh đô thị,
quy hoạch cho các phường.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

Diôxin theo quyết định của UBND tỉnh.
+ Chi trả trợ cấp hàng tháng, mai táng phí cho tất cả các đối tượng do huyện quản lý theo
các quy định của Trung ương và địa phương (đối tượng bảo trợ xã hội, cựu chiến binh,
cựu thanh niên xung phong, người già từ 75 tuổi trở lên); trợ cấp đột xuất cho các đối
tượng, quản lý các chương trình phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm trên địa bàn.
- Chi hoạt động các cơ quan hành chính Nhà nước gồm:
+ Hoạt động các cơ quan Nhà nước cấp huyện.
+ Hoạt động các cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam.
19
+ Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội nông dân.
+ Tài trợ các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật.
- Chi nhiệm vụ về quốc phòng.
Chi thực hiện Luật dân quân tự vệ: Mua sắm quân trang, chi trả phụ cấp cho lực lượng cơ
động theo quy định; tập huấn, huấn luyện dân quân, tự vệ và các nhiệm vụ dân quân tự vệ
khác do cấp huyện tổ chức.
Chi thực hiện Pháp lệnh dự bị động viên: Tổ chức động viên, chi trả trợ cấp gia đình cho
lực lượng tham gia động viên, tổ chức huấn luyện cấp huyện và các nhiệm vụ khác theo
phân cấp.
Chi tổ chức các cuộc hội thao; hội thi; diễn tập cấp huyện.
Chi công tác tuyển quân và các nhiệm vụ quân sự khác của cấp huyện.
- Chi an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội của các lực lượng, đơn vị thuộc cấp huyện.
- Chi sự nghiệp môi trường.
Chi công tác thu gom vận chuyển, xử lý rác thải đường phố và khu dân cư của thành phố,
thị xã, vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; quản lý các công trình
vệ sinh công cộng; duy trì hệ thống cấp, thoát nước của thành phố, thị xã.
- Chi thường xuyên khác (các huyện, thành phố, thị xã được giao biên chế Ban Quản lý
KCN, Thanh tra giao thông, Trung tấm phát triển quỹ đất và các đơn vị khác không thuộc
các nhiệm vụ chi đã nêu trên).
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

sách; tạm hoãn các khoản chi chưa thật sự cần thiết; thực hiện điều hoà dự toán giữa các
đơn vị. Kết quả là tổng thu NSNN trên địa bàn đạt trên 115 nghìn tỷ đồng, trong đó thu từ
nội địa đạt trên 63 nghìn tỷ đồng, thu từ xuất nhập khẩu đạt trên 43 nghìn tỷ đồng.
Bảng 1: Cân đối quyết toán ngân sách TP.Hồ Chí Minh năm 2008
ĐVT:
Triệu đồng
STT Nội dung Quyết toán năm 2008
A B C
A Tổng thu NSNN trên địa bàn 115,708,742
1 Thu nội địa 63,367,793
2 Thu từ dầu thô -
3 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu 47,113,587
4 Thu viện trợ không hoàn lại 145,760
5
Các khoản thu để lại đơn vị chi quản
lý qua Ngân sách
5,081,602
B
Thu ngân sách địa phương hưởng
theo phân cấp
42,693,975
1
Thu ngân sách địa phương hưởng theo
phân cấp
24,786,263
* Các khoản thu NSĐP hưởng 100% 12,033,857
*
Các khoản thu phân chia NSĐP
hưởng theo tỷ lệ %
12,752,406

3,675,336
6 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 65,000
7 Chi chuyển nguồn NS năm sau 5,425,149
8
Chi từ nguồn bổ sung của NSTW (cấp
bù chênh lệch lãi suất xe buýt, hỗ trợ
cước vận chuyển sách báo ra nước
ngoài…)
482,953
- Vốn trong ước 17,207
- Vốn nước ngoài 465,746
23
II
Các khoản thu để lại đơn vị chi
quản lý qua Ngân sách
4,250,150
Nguồn: www.tcvg.hochiminhcity.gov.vn
Năm 2009 là một năm khó khăn đối với nền kinh tế cả nước nói chung và TP.Hồ Chí
Minh nói riêng. Tuy nhiên, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không tính thu để
lại quản lý qua ngân sách nhà nước) 131.637,968 tỷ đồng, đạt 107,61% dự toán năm,
trong đó thu ngân sách nhà nước phần nội địa 64.696,735 tỷ đồng, đạt 102,49% dự toán
và tăng 2,1% so với cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 53.033,804 tỷ đồng, đạt
114,05% dự toán và tăng 12,57% so với cùng kỳ; thu từ dầu thô 13.626,534 tỷ đồng, đạt
107,3% dự toán và tăng 39,78% so cùng kỳ; thu viện trợ 280,895 tỷ đồng. Tổng thu ngân
sách địa phương 51.963,782 tỷ đồng; trong đó thu điều tiết theo phân cấp: 24.137,736 tỷ
đồng, đạt 118,79% so với dự toán năm và bằng 97,38% so với cùng kỳ; thu bổ sung từ
ngân sách Trung ương 6.585,650 tỷ đồng; thu kết dư năm trước: 8.494,260 tỷ đồng; thu
từ nguồn huy động đầu tư theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN 2.000,000 tỷ đồng; thu
chuyển nguồn năm trước 5.425,149 tỷ đồng; thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại
280,895 tỷ đồng; các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách 5.040,092 tỷ đồng.

sách, nhằm đáp ứng nhu cầu chi của địa phương; hạn chế tối đa sự ỷ lại vào ngân sách
cấp trên. Song song đó, việc quản lý và điều hành ngân sách có nhiều tiến bộ, các khoản
thu, nhiệm vụ chi năm sau cao hơn năm trước; trình độ quản lý tài chính, ngân sách ngày
càng được nâng lên. Qua phân cấp, các địa phương cũng xây dựng NS lành mạnh, việc sử
dụng vốn và tài sản Nhà nước tiết kiệm, hiệu quả hơn; đồng thời tăng dần tích luỹ để đầu
tư các công trình cơ sở hạ tầng Đa số các quận có nguồn thu tăng qua các năm là quận
1, quận 3, quận 5, quận Tân Bình, quận Bình Thạnh, đây cũng là những quận thuộc trung
tâm thành phố và có tốc độ phát triển nhanh và mạnh hơn so với các quận huyện khác
trên địa bàn.
Bảng 2: Quyết toán thu chi ngân sách các quận huyện trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh
năm 2008
Đvt:Triệu đồng
Tên các

huyện,
quận, thị xã,
thành phố
thuộc tỉnh
Tổng chi
ngân sách
huyện
Số bổ sung từ NSTP cho NS QH năm
2008
Tổng
cộng
Bổ sung
cân đối
Bổ sung mục
tiêu
Tổng số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status