bài giảng tài chính công phân cấp ngân sách - Pdf 24

1
1
PHÂN CẤP NGÂN SÁCH
Nguyễn Thị Huyền
2
KHÁI NIỆM VỀ PHÂN CẤP
• Phân cấp là một sự chuyển giao quyền lực về chính trị
và luật pháp đối với công tác xây dựng chính sách, lập
kế hoạch, quản lý và phân bổ các nguồn lực tài chính từ
chính quyền TW đến các chính quyền địa phương.
• Nội dung cơ bản của phân cấp bao gồm: phân cấp về
chính trị, phân cấp về hành chính và phân cấp về quản
lý ngân sách nhà nước.
• Phân cấp chính trị là nội dung bao hàm việc chuyển giao
các quyền lực về c.sách và luật pháp cho các chủ thể
đại diện người dân đã được bầu cử theo một quy trình
dân chủ ở chính quyền địa phương.
NTH
3
PHÂN CẤP VỀ HÀNH CHÍNH
Phân cấp về
hành chính
Tản quyền
Ủy quyền
Phân quyền
bao gồm
NTH
PHÂN CẤP VỀ HÀNH CHÍNH
• Tản quyền: việc chuyển giao quyền thực hiện một số
n.vụ của CQTW cho các bộ phận hay nhân viên của
CQTW đóng tại địa phương.

hội.
NTH
Mô hình Tiebout
• Tiebout cho rằng khả năng của các cá nhân để di
chuyển giữa các khu vực quản lý của chính phủ tạo ra
một giải pháp giống thị trường đối với vấn đề hàng hóa
công địa phương.
• Các cá nhân bỏ phiếu bằng chân và ở lại cộng đồng mà
đem lại nhiều dịch vụ công cộng và thuế mà họ thích
nhất.
• Các giả định của Tiebout?
6
Điều kiện để công dân bỏ phiếu bằng chân
• Các cá nhân hoàn toàn cơ động. Nơi làm việc không có
y.cầu về nơi cư ngụ và không ảnh hưởng đến thu nhập.
• Có thông tin hoàn hảo về thuế và các dịch vụ cộng đồng.
• Có đủ cộng đồng khác nhau để mỗi cá nhân có thể tìm
được một cộng đồng có các dịch vụ công đáp ứng được
yêu cầu của họ. 7
8
Đức giáo hoàng John Paul II có quan điểm cho
rằng: “ Cộng đồng tầng lớp bên trên không nên
can thiệp vào đời sống nội bộ của cộng đồng
tầng lớp thấp hơn…mà nên hỗ trợ khi họ cần và
giúp đỡ phối hợp hoạt động của họ với hoạt
động của phần xã hội còn lại, luôn trên quan
điểm vì lợi ích chung.”

NTH
11
NỘI DUNG PHÂN CẤP NGÂN SÁCH
Khoản trợ cấp
và chuyển giao
Vay nợ
Chính quyền
Địa phương
Phân định
nhiệm vụ thu
Phân định
nhiệm vụ chi
Phân cấp
NS
Xây dựng
hệ thống
tài khóa
giữa các cấp
chính quyền
NTH
12
Đặc điểm của phân cấp NS ở VN
• Hệ thống NS mang tính tập trung khá lớn.
• NSTW đóng vai trò chủ đạo. NSTW tập trung toàn bộ nguồn tài
chính chủ yếu của quốc gia và đảm bảo nhu cầu chi tiêu có tính
chất cốt lõi ở phạm vi cả nước.
• Quốc hội quyết định các sắc thuế (thuế suất, cơ sở thuế), quyết
định các khoản trợ cấp NS cho CQĐP, quyết định dự toán NSNN
bao gồm cả dự toán NS các địa phương.
• Phân cấp NS cho địa phương chủ yếu là phân định trách nhiệm

11. Viện trợ không hoàn lại
12. Thu khác của NSTW.
NTH
15
Phân định thu NSNN theo Luật NS
1. Thuế nhà đất
2. Thuế tài nguyên, không
kể dầu khí.
3. Thuế môn bài.
4. Thuế sử dụng đất nông
nghiệp
5. Tiền sử dụng đất.
6. Tiền cho thuê đất, thuê
mặt nước.
7. Tiền đền bù thiệt hại đất
Khoản thu 100% dành cho ngân sách địa phương
8. Tiền cho thuê và bán nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước
9. Lệ phí trước bạ
10. Thu từ hoạt động xổ số kiến
thiết.
11. Thu hồi vốn của NSĐP tại các
cơ sở kinh tế
12. Phí, lệ phí do đơn vị địa
phương thu.
13. Thu kết dư NSĐP
14. Thu bổ sung NS cấp trên
15. Thu chuyển nguồn…
NTH
16

18
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa
NSTW và NST,TP
• Nếu A - B < C thì tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
được xác định:
A - B
• Tỷ lệ p.chia (%) =  100%
C
• Nếu A - B ≥ C thì tỷ lệ phần trăm (%) xác định
bằng 100% và phần chênh lệch sẽ được NSTW
bổ sung để cân đối NSĐP.

NTH
19
STT
Tỉnh(Thành phố)
trực thuộc TW
Tỷ lệ (%)phân chia
nguồn thu giữa
NSTW và NSĐP (2007-2010)
1 TP.HCM 26
2 Hà nội 45
3 Bình Dương 40
4 Đồng Nai 45
5 Bà Rịa-Vũng Tàu 46
6 Khánh Hòa 53
7 Vĩnh Phúc 67
8 Quảng Ninh 76
9 Hải Phòng 90
10 Đà Nẵng 90

có mục tiêu
Ổn định từ 3 – 5 năm
Được xác định
hàng năm
NTH
22
Mục đích của thu bổ sung từ NS cấp trên
• Đảm bảo NSĐP của các tỉnh(TP) có khả năng cung cấp
các dịch vụ tối thiểu cho người dân.
• Khắc phục sự thiếu hụt trong năng lực thu thuế của địa
phương(để điều chỉnh hệ thống tài trợ không đủ của địa
phương) nhất là những địa phương nghèo và chậm phát
triển.
• Điều chỉnh các điều kiện kinh tế không bình đẳng giữa
các vùng, khu vực.
• Để khuyến khích địa phương mở rộng dịch vụ ở những
lĩnh vực cụ thể.(tăng ngoại tác tích cực và khuyến khích
cung cấp những hàng hóa khuyến dụng).
NTH
23
BỔ SUNG CÂN ĐỐI NS
• Bổ sung cân đối NS từ NSCT cho NSCD là
khoản trợ cấp cho cấp dưới nhằm đảm bảo cho
cấp này cân đối được ngân sách để thực hiện
nhiệm vụ được giao.
• Hiện nay, có 50 tỉnh, thành phố trực thuộc TW
phải nhận khoản bổ sung để cân đối NS.
• Xác định số bổ sung cân đối:

MỨC BỔ


NTH
7
25
PHÂN CẤP NS CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG
 Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân cấp cụ thể cho
các cấp chính quyền địa phương theo nguyên tắc:
 Phù hợp phân cấp nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng.
 NS xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% các khoản thu thuế CQSDĐ,
thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ KD; thuế SDĐNN thu
từ hộ GĐ; lệ phí trước bạ nhà, đất.
 NS thị xã, TP thuộc tỉnh được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí
trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất.
 Căn cứ vào các khoản thu phân chia theo tỷ lệ với NSTW
và các khoản thu NSĐP hưởng 100%, HĐND tỉnh quyết
định tỷ lệ phần trăm phân chia giữa NS các cấp
NTH
26
Phân cấp nguồn thu giữa các cấp CQĐP
• Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến
khích khai thác thu phù hợp với đặc điểm của địa phương.
Nguồn thu gắn liền với vai trò QL của cấp CQ nào thì phân
cấp cho NSCQ đó.
• Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để đảm bảo nhiệm vụ
chi được giao; hạn chế bổ sung từ NS cấp trên.
• Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp NS đối với các nguồn thu có
quy mô nhỏ.
• Bảo đảm tỷ lệ phân chia các khoản thu NS cấp mình và cấp
dưới không được vượt quá tỷ lệ phân chia mà NSĐP được


Riêng thị xã Vĩnh Long 50 50 50 50
2 Thuế TNDN hộ cá thể 60 - - 40 100 100

Riêng thị xã Vĩnh Long 50 50 50 50
3 Thuế SD đất NN - - - 100 100 100
4 Thuế tài nguyên 70 - - 30 100 100
5
Thuế TTĐB hàng sản xuất
trong nước
60 - - 40 100 100
6
Lệ phí trước bạ nhà, đất
p.sinh trên địa bàn Huyện
70 - - 30 100 100
7
Lệ phí trước bạ nhà, đất
nộp NS tỉnh(chỉ áp dụng
NS tỉnh và TX Vlong
90 90 90 10 10 10
8 Thuế CQSDĐ 20 80 100 100
9 Thuế nhà đất 100 100 100
10 Tiền sử dụng đất 100 100 100
30
Các khoản thu phân chia tỷ lệ giữa các cấp NS Huyện và NS xã, thị trấn

TT
NGUỒN THU
NS Huyện, Xã,
Thị trấn

Thuế nhà đất
100 100 100 50 50 50 50 50 50
9
Tiền sử dụng đất
100 100 100 90 90 90 10 10 10
31
Các khoản thu NS Huyện, xã, phường hưởng 100%
TT
NGUỒN THU
NS Huyện NS Xã, thị trấn NS phường
2006 2007 2008 2006 2007 2008 2006 2007 2008
1 Thuế môn bài (bậc 1-3) 100 100 100 - - - - - -
2 Thuế môn bài (bậc 4-6) - - - 100 100 100 - - -
3 Phí, lệ phí CQ Huyện 100 100 100 - - - - - -
4
Phí ở xã, phường,
t.trấn
- - - 100 100 100 100 100 100
5
Thu bổ sung từ NS
cấp trên của Huyện
100 100 100 - - - - - -
6
Thu bổ sung từ NS
cấp trên của xã
- - - 100 100 100 100 100 100
7 Thu kết dư NS Huyện 100 100 100 - - - - - -
8 Thu kết dư NS Xã - - - 100 100 100 100 100 100
32
Nhiệm vụ chi NSTW theo Luật NS

tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do địa
phương quản lý.
2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các DN, tổ chức kinh tế, tài
chính của nhà nước.
3. Phần chi ĐTPT trong các CTMT quốc gia do cơ quan
địa phương thực hiện.
4. Các khoản chi ĐTPT khác .

Chi đầu tư phát triển
NTH
35
Nhiệm vụ chi NSĐP theo Luật NS
1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, y tế, VHTT, TDTT… do các
cơ quan địa phương quản lý.
2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý.
3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn do NSĐP
đảm bảo.
4. Các hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội
5. Chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý
6. Chi thường xuyên của các CTMT quốc gia do các địa phương
thực hiện.
7. Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.
8. Khoản chi thường xuyên khác.
Chi thường xuyên
NTH
36
Phân cấp NS xảy ra hai loại mất cân đối:
• Mất cân bằng thu chi của các chính quyền địa
phương gọi là mất cân bằng hàng dọc.
• Mất cân bằng hàng ngang là những khác biệt về


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status