1
25-Jul-13 1
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
25-Jul-13 NTH
2
Kết cấu chương 3
1. Chức năng của chính quyền địa phương
2. Nguồn tài chính của chính quyền địa
phương
3. Chi ngân sách địa phương
4. Khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ công
cấp địa phương
25-Jul-13 NTH
3
Chức năng của chính quyền địa phương
Chức năng hành chính: quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh
quốc phòng…
Chức năng kinh tế: huy động và phân bổ
nguồn lực để điều tiết các khu vực kinh tế
theo mục tiêu cụ thể, cũng như cung ứng
hàng hóa và dịch vụ công trên phạm vi địa
lý nhất định.
25-Jul-13 NTH
4
Nguồn tài chính của CQĐP
1. Thuế
2. Các khoản tài trợ từ NSTW (trợ cấp)
3. Lệ phí sử dụng
4. Vay nợ của CQĐP
5. Khác: như thu lợi nhuận từ các cơ sở kinh
25-Jul-13 NTH
7
TỔNG THU NSNN CẢ NƯỚC DỰ TOÁN NĂM 2011 LÀ 632.000 TỶ ĐỒNG;
NĂM 2012 LÀ 805.500TỶ ĐỒNG
STT
Các tỉnh, thành phố
có số thu NSNN lớn
Dự toán 2011
(tỷ đồng)
Dự toán 2012
(tỷ đồng)
1
TP Hồ Chí Minh
172.706
227.200
2
Hà nội
113.405
145.178
3
Bà Rịa-Vũng Tàu
87.938
101.350
4
Hải Phòng
43.480
56.470
5
Đồng Nai
19.580
227.200
236.830
2
Hà nội
145.178
161.475
3
Bà Rịa-Vũng Tàu
101.350
125.538
4
Hải Phòng
56.470
48.217
5
Đồng Nai
26.035
30.694
6
Quảng Ninh
28.601
33.590
7
Bình Dương
25.617
28.356
8
Quãng ngãi
18.194
21.369
5
Sóc trăng
800
915
6
Yên Bái
850
884
7
Hậu Giang
845
979
8
Tuyên Quang
866,5
970
9
Bạc Liêu
946
1184
25-Jul-13 NTH
10
STT
Các tỉnh lân cận
có số thu NSNN
tương phản
Dự toán 2012
(tỷ đồng)
Dự toán 2013
(tỷ đồng)
CÁC KHOẢN THU NSNN CHỦ YẾU:
Thuế: là nguồn thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu NS.
Phí, lệ phí.
Bán tài nguyên, tài sản quốc gia.
Các khoản thu từ phân phối lợi nhuận trong các DNNN.
Thu viện trợ không hoàn lại.
Vay dân
vay nước ngoài 4
25-Jul-13 NTH
13
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
450,000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
24.56
16.31
14.4
11.65
22.09
25.94
22.93
18.63
17.51
16.24
19.62
22.81
22.58
20.7
23.31
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2001
2002
2003
2004
Các dịch vụ giáo dục, bệnh viện, công viên… dựa vào cơ
chế lệ phí đều mang lại lợi ích cho cả người sử dụng trực
tiếp và toàn xã hội.
Nguyên tắc cơ bản là phân bổ giữa người sử dụng trực
tiếp và phần còn lại của xã hội theo tỷ lệ lợi ích tương ứng
mà họ nhận được.
Nguyên tắc áp dụng lệ phí:Lệ phí được áp dụng khi có thể xác
định được người tiêu dùng trực tiếp và đảm bảo ai không trả lệ
phí thì không được sử dụng dịch vụ.
5
Cơ sở xác định phí sử dụng
25-Jul-13 NTH
17
Q
F
P
*
+
s
D
2
MSC
P
*
s
Q
*
một số lợi ích ngoại tác khi việc sd được tăng thêm,
thì toàn xã hội phải đóng góp một phần cho chi phí
hoạt động (thông qua thuế).
25-Jul-13 NTH
20
Lệ phí và vấn đề công bằng
Lệ phí buộc người không thường trú trả tiền cho dịch
vụ mà họ được hưởng. Về khía cạnh này, lệ phí đảm
bảo công bằng giữa người dân thường trú và người
ngoài.
Đối với người nghèo: tốt nhất là không thay đổi
nguyên tắc lệ phí mà nên dùng c.sách trợ cấp thu
nhập cho những người xứng đáng nhưng bị bất lợi về
mặt kinh tế.
Không sd lệ phí dưới danh nghĩa đảm bảo công bằng
có thể dẫn đến kết quả là tạo lợi ích cho người giàu
nhiều hơn người nghèo.
6
25-Jul-13 NTH
21
Xét thưởng thu vượt dự toán
về khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP
Chỉ xét thưởng đối với số thu vượt dự toán Thủ tướng
Chính phủ giao, phần NSTW được hưởng từ các
khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP
Tính trên tổng thể các khoản thu phân chia, không xét
riêng từng khoản thu.
Mức thưởng được tính theo tỷ lệ (%) trên tổng số thu
vượt, song không quá 30% số tăng thu so với dự toán
và không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện
25-Jul-13 NTH
24
Ví dụ 3
Vẫn tại tỉnh A nêu trên, nếu kết quả thực hiện năm trước
là 610 tỷ đồng, dự toán thu được giao là 550 tỷ đồng, kết
quả thực hiện là 600 tỷ đồng.
- Số thưởng theo tỷ lệ: (600 tỷ - 550 tỷ) x 30% = 15 tỷ đồng.
- Số tăng thu so năm trước: 600 tỷ - 610 tỷ = - 10 tỷ đồng.
Địa phương không được thưởng vì số thu không tăng so
thực hiện năm trước.
7
25-Jul-13 NTH
25
Vay của CQĐP
Khoản 3 điều 8 Luật NSNN: Về nguyên tắc, NSĐP được cân
đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu; trường hợp tỉnh,
TP trực thuộc TW có nhu cầu đầu tư CT kết cấu hạ tầng do NS
tỉnh đảm bảo, thuộc danh mục ĐT trong KH 5 năm, nhưng vượt
quá khả năng cân đối của NS tỉnh năm dự toán, thì được phép
huy động vốn trong nước.
Mức dư nợ từ nguồn vốn huy động không vượt quá 30% vốn
ĐTXDCB trong nước hàng năm của NS tỉnh.
Việc huy động phải cân đối NS tỉnh hàng năm để chủ động trả
hết nợ khi đến hạn.
25-Jul-13 NTH
26
Nội dung thu NSTW
2011
Dự toán
2012
Thực
hiện 2012
Dự toán
2013
A
TỔNG THU NSNN
595.000
740.500
743.190
816.000
1
Thu nội địa
(không kể từ dầu thô)
382.000
494.600
467.430
545.500
2
Thu từ dầu thô
69.300
87.000
140.107
99.000
3
Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu
138.700
153.900
140.200
140.200
162.000
Tỷ lệ bội chi so với GDP(%)
5,3
4,8
4,8
4,8
8
25-Jul-13 NTH
29
Chi chuyển nguồn sang NS năm sau
Các khoản tạm ứng kinh phí (gồm cả tạm ứng ĐTXDCB) phải
được thanh toán theo thời hạn qui định.
Các khoản tạm ứng theo chế độ trong dự toán chưa thanh toán
đến hết 31.12 được tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý
quyết toán và quyết toán vào NS năm trước theo chế độ qui
định.
Đối với số tạm ứng vốn ĐTXDCB đến ngày 31.01 chưa thanh
toán được chuyển sang năm sau thanh toán và quyết toán vào
NS năm sau.
Số chi chuyển nguồn sang năm sau là số thu chuyển nguồn từ năm
trước sang
25-Jul-13 NTH
30
SD
PPP
000
tP
P
t
sd
2
00
sd
1 ε *η
DWL *t *P *Q *
2
ε η 1 t
ds
2
0 0 0 0
sd
η 1 ε
TTR t*P *Q t *P *Q *
P
S
F
P
d
P
s
sss
PPP
01