THỰC tập tốt NGHIỆP phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn và quản lý khách sạn tamtam - Pdf 27

1

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là phạm trù có vai trò đặc biệt quan trọng trong khoa học kinh tế và
quản lý kinh tế, bởi lẽ mọi hoạt động kinh tế đều được đánh giá thông qua chỉ tiêu hiệu
quả. Hiệu quả là một kết quả thực tế do một công việc cụ thể nào đó mang lại, trên cơ
sở có sự so sánh với những hao phí bỏ ra để thực hiện chúng. Nói một cách khác hiệu
quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng những nguốn lực sẵn có của đơn
vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất mục tiêu đề ra với chi phí thấp nhất.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
 Adamsmith cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là kết quả trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá”.
[1]

m th hai cho rằng: “hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh giữa phần
tăng thêm của phần kết quả và phần trăm tăng thêm của chi phí”
[2]

m th ba cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được đo bằng kết quả hiệu số giữa
kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó”
[3]

m th  Mác-Lênin cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là mức độ thoả mãn
yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản xã hội chủ nghĩa. Quỹ tiêu dùng với tư cách là chi
tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả kinh doanh”.
[4]


nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu đối đa hóa lợi nhuận.
Từ khái niệm của hiệu quả kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết
quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Do
đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất. Trình độ lợi
dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật giá trị mà là một phạm trù
tương đối, nó chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối là tỉ số giữa kết quả và hao
phí nguồn lực.

[ 5]
. Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên (2001), Phân tích hong kinh doanh phn II, NXB Giáo dục,
trang 90
[6]
. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, trang
162
3

Vậy, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực, phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán bởi
cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều khó
xác định một cách chính xác.
1.1.3. Vai trò của hiệu quả
[7]
Theo những nghiên cứu thì hiệu quả là một chỉ tiêu tổng hợp từ nhiều yếu tố
khác nhau, nó nói lên toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vai trò của hiệu quả được thể hiện trên các góc độ sau.
- Đối vối doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh chính là điều kiện quan trọng nhất đảm bảo sản xuất nhằm
nâng cao số lượng và chất lượng của hàng hóa giúp cho doanh nghiệp củng cố được vị
trí và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, xây dựng cơ sở vật chất mua

rộng quan hệ quốc tế kèm theo đó là văn hoá, trình độ dân trí được đẩy mạnh, thúc đẩy
nền kinh tế phát triển tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, tạo tâm lý
tin tưởng vào doanh nghiệp nên càng nâng cao năng suất lao động. Điều này không
những tốt cho doanh nghiệp mà còn tạo lợi ích cho xã hội nhờ đó mà doanh nghiệp có
thể giải quyết được số lượng lao động thừa. Giúp cho xã hội giải quyết những khó khăn
trong quá trình hội nhập.
Việc doanh nghiệp đạt được hiệu quả KD có vai trò hết sức quan trọng với
chính doanh nghiệp cũng như toàn xã hội. Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển
của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội. Trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ là một cá thể
nhưng nhiều cá thể vững vàng và phát triển cộng lại sẽ tạo ra nền kinh tế phát triển
vững vàng.
1.1.4. Phân loại hiệu quả kinh doanh
[8]

Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dưới các
dạng khác nhau. Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể. Việc phân chia hiệu

[ 8 ]
Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học Quy
Nhơn, trang 142-143.
5

quả kinh doanh theo các tiêu chuẩn khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản
lý kinh doanh. Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả kinh doanh để
từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
 Căn cứ vào các khía cạnh khác nhau của hiệu quả, HQKD bao gồm:
- : Là một pham trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt được mục tiêu đề ra là tối đa hóa lợi nhuận.
- : Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được
các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã

 Căn cứ theo yếu tố sản xuất và phương thức tác động đến hiệu quả
người ta phân chia hiệu quả kinh doanh thành các loại như: hiệu quả lao động; hiệu quả
sử dụng TSCĐ; hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu; hiệu quả đầu tư; hiệu quả sản phẩm;
hiệu quả khoa học công nghệ; hiệu quả quản lý.
1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Phương pháp so sánh
[9]
 Khái niệm
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) để đánh giá kết quả, xác định
vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích. Đây là phương pháp đơn giản
và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên
nó chỉ đi vào nghiên cứu những nội dung mang tính chất tổng thể không nêu rõ và sâu
sắc về bản chất vấn đề cần nghiên cứu.
 Điều kiện áp dụng

[ 9 ]
Phạm Văn Dược, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009), Phân tích hong kinh doanh, NXB Lao
động, trang 7-13
7

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng
phải đồng nhất. Trong thực tế thường thì điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ
tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về mặt thời gian và không gian.
V mt thi gian: là các chỉ tiêu kinh tế được tính trong cùng một khoảng thời
gian hạch toán, phải thống nhất trên ba mặt sau:
- Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế, một lĩnh vực phản ánh chỉ tiêu.
- Phải cùng một đơn vị đo lường chỉ tiêu.
- Phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu.
V mt không gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện

của chúng. Dựa vào các mối quan hệ cân đối này, người phân tích sẽ xác định được
ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích.
Cần lưu ý rằng, khác với phương pháp loại trừ là phương pháp đòi hỏi mối quan hệ
giữa các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích phải là “mối quan hệ chặt”
(mối quan hệ tích số hoặc thương số), trong phương pháp liên hệ cân đối, mối quan hệ
giữa các nhân tố là “mối quan hệ lỏng” (quan hệ tổng số hoặc hiệu số). Trong mối quan
hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập, tách biệt với nhau và cùng tác động đồng
thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu. Mỗi sự biến đổi của
từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối
tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng mà không cần phải đặt nhân tố đó
trong các điều kiện giả định khác nhau như trong phương pháp loại trừ. Chính vì vậy,
trong phương pháp liên hệ cân đối, việc quy định trật tự sắp xếp của các nhân tố ảnh
hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là không cần thiết.
1.2.4. Phương pháp phân tổ
[12]

Phân tổ là phân chia tổng thể thành nhiều bộ phận cấu thành để nhận xét, đánh giá.
 Tác dụng

[ 11]
. Phạm Văn Dược, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009), Phân tích hong kinh doanh, NXB Lao
động, trang 17-18.
[12]
. Phạm Văn Dược, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009), Phân tích hong kinh doanh, NXB Lao
động, trang 17-18.
9

Cho biết mức độ đạt được của tổng thể và các bộ phận.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể.
 Nội dung

 Phương pháp số chênh lệch: là phương pháp rút gọn của phương pháp thay
thế liên hoàn. Vì vậy, về nguyên tắc trình tự sắp xếp các nhân tố trong phương trình
kinh tế cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn. Theo phương pháp này ảnh
hưởng của từng nhân tố được xác định một cách trực tiếp thông qua mức chênh lệch và
giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của chính nhân tố này đến đối tượng phân tích.
[14]

 Phương pháp chỉ số: Đặc điểm của phương pháp chỉ số là biểu hiện về
lượng của các phần tử trong hiện tượng phức tạp được chuyển về dạng chung có thể
trực tiếp cộng được với nhau, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với
các nhân tố khác. Mặt khác, khi nghiên cứu biến động của một nhân tố, bằng cách giả
định các nhân tố khác của hiện tượng phức tạp không thay đổi, nhờ đó phương pháp
chỉ số cho phép loại trừ ảnh hưởng biến động của các nhân tố này để khảo sát sự biến
động riêng biệt của các nhân tố cần nghiên cứu.
[15]

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.3.1. Hiệu quả sử dụng lao động
1.3.1.1. Sức sản xuất của lao động
Sức sản xuất của lao động hay hiệu suất sử dụng lao động: chỉ tiêu này phản
ánh sức sản xuất của lao động và được tính bằng công thức sau:
H

=



[16]

[18]

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng LN
1.3.2. Hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong
muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất
định. Chi phí trong hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm để thực hiện mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận. Để đánh giá hiệu quả sử
dụng chi phí thường xem xét các chỉ tiêu sau.
1.3.2.1. Sức sản xuất của chi phí
 Sức sản suất của tổng chi phí hay hiệu suất sử dụng chi phí (H
CP
)
H
CP
=



[19]

Phản ánh một đồng chi phí kinh doanh bỏ ra trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu.

[ 17]
. Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152.
[ 18]
. Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học

 Sức sinh lợi của chi phí tiền lương
Sức sinh lợi của chi phí tiền lương =



[22]

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng chi phí tiền lương bỏ ra thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.3.1. Sức sản xuất của vốn
 Sức sản suất của tổng vốn hay hiệu suất sử dụng tổng vốn: được thể hiện
bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tổng vốn của doanh nghiệp. Kết quả đạt
được của doanh nghiệp có thể biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu và thường dùng nhất là chỉ
tiêu “Doanh thu thuần”

[20]
.Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học Quy
Nhơn, trang 152.
[ 21 ]
. Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152.
[ 22 ]
Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152.
13

Sức sản xuất của tổng vốn =



[26]

Sức sinh lời của tổng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn càng
cao và ngược lại.
 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu hay tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức

[ 23 ]
Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152.
[ 24]
. Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152.
[ 25]
. Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152.
[26]
. Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 152.
14

sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận
sau thuế và vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) =


 
[27]
1.3.4. Một số tỷ số tài chính khác
 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành


[27]
Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học Quy
Nhơn, trang 152.
[ 28 ]
Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghip, NXB ĐHQG TP HCM, trang 219
[ 29 ]
Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghip, NXB ĐHQG TP HCM, trang 222
[ 30 ]
Ngô Kim Phượng, Phân tích tài chính doanh nghip, NXB ĐHQG TP HCM, trang 228
15

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần hàng hó bình quân luân chuyển trong kỳ.
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng được
đánh giá cao.
 Hệ số nợ (H
N
)
[31]
:
Chỉ tiêu tài chính này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh
có bao nhiêu đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài.
H
N
=


 
 Hệ số vốn chủ sở hữu (H

[ 33 ]
Nguyễn Thị Kim Ánh (2012), Bài ging Qun tr doanh nghip, Khoa TCNH & QTKD - Trường đại học
Quy Nhơn, trang 46 – 50.
16

Việc tổ chức quản lý lao động của doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao
động, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biết sử dụng lao động, biết động
viên quan tâm đến lợi ích, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, khơi
dậy khả năng tiềm tàng của mỗi con người và trong tập thể làm họ gắn bó, cống hiến
sức lực trí tuệ cho doanh nghiệp.
1.4.1.2. Nhân tố khoa học công nghệ
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, nhân tố quan trọng cho sự phát
triển của doanh nghiệp. Công nghệ tiên tiến sẽ tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng
suất, hạ giá thành sản phẩm đáp ứng phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng.
1.4.1.3. Trình độ quản trị doanh nghiệp
Đây là nhân tố tác động mạnh mẽ đến việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Tổ chức quản lý sản xuất tốt có thể giúp doanh nghiệp tăng mức sản
xuất và đề ra phương thức sản xuất tối ưu làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành
sản phẩm, điều đó cũng góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh. Tổ chức sử dụng vốn
hợp lý, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn, để mua sắm vật tư sẽ tránh những
tổn thất cho sản xuất do thiếu vật tư, kỹ thuật, không bỏ lỡ cơ hội trong sản xuất kinh
doanh.
1.4.1.4. Nhân tố về vốn
Đây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua chất
lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân
phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định quy mô của doanh nghiệp và quy mô
có cơ hội để khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và sự đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.

được các chi phí (nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển ) do đó tăng khả năng cạnh
tranh. Hơn nữa vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp khuyếch trương
sản phẩm, mở rộng thị trường. Ngược lại những nhân tố tự nhiên không thuận lợi sẽ
tạo ra khó khăn ban đầu cho doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tất
sẽ bị thuyên giảm.
1.4.2.4. Môi trường kinh tế - chính trị
Kinh tế: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh
tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả các yếu tố
này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất KD của doanh nghiệp. Những biến động
của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. Để
đảm bảo thành công của hoạt động KD của mình trước biến động về kinh tế, các doanh
nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải
pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác
những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa.
Chính trị - pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.
Khi quyết định đầu tư hoạt động doanh nghiệp thì sự ổn định về chính trị, nhất quán về
quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư. Trong xu thế toàn cầu
hiện nay, mối liên hệ giũa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện
quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế.
1.4.2.5. Nhân tố văn hoá xã hội
Nhân tố này ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một
doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hoá, xã hội nhằm nhận
biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn
hoá có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xoá đi một ngành kinh
doanh.
19

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TẠI CÔNG TY TNHH TƯ

- Là doanh nghiệp thương mại nên công ty có nhiệm vụ góp và sử dụng vốn có hiệu
quả, bảo toàn phát triển vốn và tài sản của công ty.
- Nghiên cứu xây dựng các chương trình kinh doanh theo đúng ngành nghề trên cơ sở
nắm bắt thị trường và năng lực kinh doanh của công ty. Tổ chức thu mua hàng hoá ở
những nơi đảm bảo chất lượng và có thương hiệu trên thị trường.
- Nghiên cứu và tìm kiếm các khách hàng tiềm năng và phát triển các mặt hàng mới,
đảm bảo cả chất lượng và số lượng hàng hoá trong kho khi khách hàng có yêu cầu
mua, không ngừng mở rộng thị trường không những trong nội thành Đà Nẵng mà còn
phát triển thị trường của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên và trên toàn quốc.
- Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, không ngừng đổi mới các chương
trình khuyến mãi và chế độ hậu mãi nhằm thu hút khách hàng, đồng thời chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật nhà nước.
- Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và thực hiện đầy đủ các chế độ chính
sách theo đúng luật Lao động của nhà nước. Sắp xếp tổ chức bộ máy công ty hoạt động
có hiệu quả.
- Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, tài nguyên, thiên nhiên, quốc phòng
và an ninh.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê tài chính kế toán, báo cáo định kỳ, báo cáo bất
thường theo quy định của công ty, của Nhà nước và chịu trách nhiệm về báo cáo đó.
Phải công bố công khai báo cáo tài chính hằng năm và các thông tin khác để đánh giá
đúng đắn khách quan các mặt hoạt động của công ty theo quy định tài chính của công
ty và của Bộ Tài chính.
21

- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước
theo quy định của pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý Khách Sạn
TAMTAM
2.1.3.1. Số cấp quản lý của công ty TNHH Tư Vấn và QLKS TAMTAM
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý

mã, chủng loại. Các sản phẩm của công ty được đánh giá là có chất lượng tốt, giá cả
phải chăng. Nắm được thực trạng này công ty đang tiếp tục ra sức nổ lực và đẩy mạnh
đa dạng hóa các mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường hiện nay.
 Các mặt hàng kinh doanh:
- Các Loại dụng cụ dùng trong phòng: Giường gấp B(220x180), Giường phụ,
Nước hoa xịt phòng, Kệ để sách báo…
- Các loại vật dụng Lễ Tân: Biển hiệu Reception, Bàn cỡ lớn, Lọ hoa tròn để bàn,
Ghế xoay…
- Các loại dụng cụ Buffe: Dao nĩa muỗng 4 chiếc 1455, Máy hút bị khô và ướt,
máy hâm nóng cafe, Nồi Buffe, máy đun nước siêu tốc, Máy sấy tóc, Mấy bắp ran bơ

23

- Các loại hàng Amenities: Dao cạo râu, Bộ bàn chải & kem, Lược, Đũa, Bao
chụp tóc, Dầu gội, Nước hoa Rose
Các sản phẩm mà Công ty cung cấp không chỉ có chất lượng tốt, mẫu mã phong
phú, mà còn đem lại sự hài lòng cho người tiêu dùng. Với chiến lược maketting hiệu
quả của các nhân viên kinh doanh trong công ty, đã thu hút được phần lớn các khách
hàng lớn: Công ty cổ phần SUN DC, Công ty cổ phần khu du lịch Bắc Mỹ An, Công ty
cổ phần Kinderworld Việt Nam tại TP Đà Nẵng.
2.1.5. Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Tư Vấn và Quản Lý Khách Sạn
TAM TAM giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động KD của công ty TNHH Tư Vấn & QLKS TAM TAM
 tính: Tring
CHỈ TIÊU
Năm
2010
Năm
2011
Năm

2013/2012
2014/2013
(+/-)
(%)
(+/-)
(%)
(+/-)
(%)
(+/-)
(%)
Tổng DT
962,669
538,23
1.173,782
102,83
1.588,924
68,63
1.304,108
33,40
Tổng CP
898,368
352,19
1.165,976
101,09
1.414,436
60,98
851,125
22,79
Tổng LNST
64,301

5000
6000
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
25

1.173,782 triệu đồng, tương ứng tăng 102,83%; năm 2013 mức doanh thu mà công ty
đạt được là 3.904,234 triệu đồng, tăng 1.588,9 triệu đồng so với năm 2012; đến năm
2014 thì con số này là 5.208,342 triệu đồng, tăng 33,40% so với năm 2013. Trong tổng
doanh thu thì chủ yếu là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Như vậy, từ khi
thành lập (2010) cho đến nay thì công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
tương đối tốt, nhưng tốc độ tăng doanh thu không đều.
Ngoài doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng thì các khoản doanh
thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác cũng có biến động nhưng không thường
xuyên và không đáng kể.
 Chi phí
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các khoản mục như giá
vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác.
Giai đoạn 2010 – 2014, ta thấy tổng chi phí có xu hướng tăng dần qua các năm.
Nếu như năm 2010, mức chi phí của công ty là 225,077 triệu đồng thì năm 2011 con số
này tăng 898,368 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 352,19%; chi phí của công ty
năm 2012 tăng 101,09% so với năm 2011; năm 2013 tăng 60,98% so với năm 2012,
năm 2014 tăng 22,79% so với năm 2013. Như vậy ta có thể thấy, tổng chi phí của công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status