Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và gia tăng tỷ suất lợi nhuận thông qua phân tích tác động của hệ thống đòn bẩy tại công ty TNHH đồ gỗ nghĩa phát - Pdf 27

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐÒN BẨY VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA HỆ THỐNG ĐÒN BẨY TỚI RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI
CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1. Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp 1
1.1.1. Đòn bẩy kinh doanh 1
1.1.1.1. Khái niệm 1
1.1.1.2. Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh 3
1.1.1.3. Yếu tố tác động đòn bẩy kinh doanh 5
1.1.1.4. Ý nghĩa và tác dụng của đòn bẩy kinh doanh 5
1.1.2. Đòn bẩy tài chính 6
1.1.2.1. Khái niệm 7
1.1.2.2. Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính 9
1.1.2.3. Phân tích mối quan hệ EBIT – EPS 11
1.1.2.4. Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính 13
1.1.3. Đòn bẩy tổng hợp 13
1.1.3.1. Khái niệm đòn bẩy tổng hợp 13
1.1.3.2. Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp 14
1.1.3.3. Ý nghĩa của đòn bẩy tổng hợp 15
1.2. Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới rủi ro và tỷ suất sinh lời của doanh
nghiệp 15
1.2.1. Mối quan hệ giữa đòn bẩy với rủi ro của doanh nghiệp 15
1.2.1.1. Mối quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh với rủi ro kinh doanh 15
1.2.1.2. Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với rủi ro tài chính 17
1.2.1.3. Mối quan hệ giữa đòn bẩy với rủi ro của doanh nghiệp 18
1.2.2. Mối quan hệ giữa đòn bẩy và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp 19
1.2.2.1. Đòn bẩy hoạt động và điểm hòa vốn 19
1.2.2.2. Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến ROE/EPS 22

2.2. Phân tích tác động của hệ thống đòn bẩy tại Công ty TNHH Đồ gỗ
Nghĩa Phát 42
2.2.1. Phân tích đòn bẩy kinh doanh 42
2.2.1.1. Phân loại chi phí 42
2.2.1.2. Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo số dư đảm phí 45
2.2.1.3. Đo lường tác động của đòn bẩy kinh doanh 46
2.2.1.4. Yếu tố tác động đến đòn bẩy kinh doanh của công ty 48
2.2.1.5. Ý nghĩa và tác động của đòn bẩy kinh doanh 50
2.2.2. Phân tích đòn bẩy tài chính 50
2.2.2.1. Mối quan hệ giữa EBIT và ROE 50
2.2.2.2. Các chỉ số tài chính 51
2.2.2.3. Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính 53
2.2.3. Phân tích đòn bẩy tổng hợp 56
2.3. Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới rủi ro và tỷ suất sinh lời tại Công ty
TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát 57
2.3.1. Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới rủi ro tại công ty 57
2.3.2. Mối quan hệ giữa đòn bẩy tới tỷ suất sinh lời tại công ty 58
2.4. Đánh giá tác động của việc sử dụng đòn bẩy tới rủi ro và tỷ suất sinh
lời tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát 61
2.4.1. Những kết quả đạt được 61
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế 62
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO VÀ GIA
TĂNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ NGHĨA
PHÁT 64
3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 64
3.2. Một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và gia tăng tỷ suất lợi
nhuận tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát 64
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính thông qua điều
chỉnh hệ số nợ 64

6 CPKH Chi phí khấu hao
7 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 CPTC Chi phí tài chính
9 CPSXC Chi phí sản xuất chung
10 CSH Chủ sở hữu
11 DTT Doanh thu thuần
12 ĐBHĐ Đòn bẩy hoạt động
13 ĐBTC Đòn bẩy tài chính
14 ĐBTH Đòn bẩy tổng hợp
15 ĐVT Đơn vị tính
16 EAT Lợi nhuận sau thuế
17 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
18 EBT Lợi nhuận trước thuế
19 GVHB Giá vốn hàng bán
20 HSN Hệ số nợ
21 HTK Hàng tồn kho
22 KPT Khoản phải thu
23 LN Lợi nhuận
24 NPT Nợ phải trả
25 NV Nguồn vốn
26 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
27 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
28 TS Tài sản
29 TSCĐ Tài sản cố định
30 TSNH Tài sản ngắn hạn
31 TSDH Tài sản dài hạn
32 VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
 BẢNG
Số hiệu Tên bảng

Kết cấu chi phí tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai
đoạn 2011 - 2013
48
2.9
Biến động các khoản mục chi phí khả biến tại Công ty
TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 - 2013
49
2.10
Bảng thể hiện mối quan hệ giữa EBIT và ROE tại Công ty
TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 - 2013
51
2.11
Các chỉ số tài chính tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát
giai đoạn 2011 - 2013
51
2.12
Bảng tổng hợp vay ngắn hạn và dài hạn tại Công ty TNHH
Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 - 2013
54
2.13
Độ bẩy tài chính tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai
đoạn 2011 – 2013
54
2.14
Bảng tính độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp tại Công ty TNHH
Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 - 2013
56
2.15
Mối quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh tới EBIT tại Công ty
TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 – 2013

 BIỂU ĐỒ
Số
hiệu
Tên biểu đồ
Tran
g
2.1
Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế tại Công
ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 – 2013
39
2.2
Các chỉ tiêu khả năng sinh lời tại Công ty TNHH Đồ gỗ
Nghĩa Phát giai đoạn 2011 – 2013
41
2.3
Biến động các khoản mục trong chi phí khả biến tại Công
ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 - 2013
49
2.4
Mối quan hệ giữa DFL với tỷ suất sinh lời tại Công ty
TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát giai đoạn 2011 – 2013
60
 SƠ ĐỒ
Số
hiệu
Tên sơ đồ
Tran
g
2.1
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Đồ Gỗ

ngại trong nội tại của doanh nghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa
lợi ích cho chủ sở hữu.
Khi kinh doanh, một doanh nghiệp thường gặp phải hai loại rủi ro chính
đó là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Tuy nhiên gắn với một rủi ro cao
hơn thì tỷ suất sinh lợi cũng sẽ lớn hơn. Ta có thể đánh giá được mức độ rủi
ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải thông qua tác động của các chỉ số
đòn bẩy. Do đó, công ty có thể căn cứ vào phân tích đòn bẩy để điều chỉnh
các yếu tố liên quan sao cho phù hợp với suất sinh lợi và thái độ chấp nhận rủi
ro của mình.
Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát là một trong các công ty kinh doanh
ngành chủ lực của nền kinh tế tỉnh Bình Định. Đi bên cạnh những thành tựu
đã đạt được, công ty phải đối mặt với những rủi ro nhất định. Chúng ta cũng
quan tâm Công ty đã được tài trợ từ những nguồn nào, công ty đã sử dụng các
đòn bẩy như thế nào để khuếch đại lợi nhuận của doanh nghiệp, gia tăng thu
nhập trên mỗi cổ phần.
Vì thế vấn đề đang quan tâm và cần xác định hiện nay là phân tích đòn
bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp ảnh hưởng như thế nào
đến lợi nhuận và rủi ro, nên thay đổi tác động của chúng ra sao, để công ty
kiểm soát được rủi ro tổng thể mà vẫn sử dụng chúng như công cụ tích cực để
đạt được lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần mong muốn, đưa ra những quyết
định phù hợp liên quan nguồn vốn. Đó là những lí do em chọn đề tài: “Giải
pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và gia tăng tỷ suất lợi nhuận thông qua phân
tích tác động của hệ thống đòn bẩy tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát”
để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về tác động của hệ thống đòn bẩy tới rủi ro và tỷ
suất sinh lời của doanh nghiệp.
- Xem xét mức độ tác động của hệ thống đòn bẩy tới rủi ro và tỷ suất
sinh lời tại Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát.
- Đề ra các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và gia tăng tỷ suất sinh lời

Trong tài chính, đòn bẩy được định nghĩa là việc doanh nghiệp sử
dụng tài sản và nợ có chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính cố định
trong nỗ lực gia tăng lợi nhuận tiềm năng cho các cổ đông.
1.1.1. Đòn bẩy kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm
Trong kinh doanh, chúng ta phải đầu tư, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và
cung ứng dịch vụ sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu đủ lớn để bù đắp được
chi phí thì doanh nghiệp sẽ có lời, nếu doanh thu quá thấp, phần chênh lệch
giữa doanh thu và chi phí biến đổi không đủ để bù đắp chi phí cố định, công
ty sẽ bị lỗ.
Trong ngắn hạn, khi quy mô hay công suất hoạt động của một công ty đã
được thiết lập, chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lượng sản xuất
hay tiêu thụ thay đổi.
Chi phí cố định bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một
bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý. [2, tr 63]
Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi số lượng sản phẩm sản xuất hoặc
tiêu thụ thay đổi, chẳng hạn chi phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, một
phần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng, một phần chi phí quản lý hành
chính. [2, tr 63]
Đòn bẩy kinh doanh (operating leverage) hay còn gọi là đòn bẩy hoạt
động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công ty. Những công
ty sử dụng đòn bẩy hoạt động cao sẽ có khả năng gia tăng lợi nhuận rất nhanh
khi doanh thu tăng, nhưng lợi nhuận cũng sẽ sụt giảm nhanh hơn khi doanh
thu giảm. Ở đây chúng ta chỉ phân tích trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất
cả các chi phí đều thay đổi, khi quy mô hoặc công nghệ thay đổi sẽ làm thay
đổi chi phí cố định, làm thay đổi chi phí biến đổi và giá thành đơn vị sản
phẩm. [2, tr 66]
Những công ty sử dụng ĐBKD cao sẽ có khả năng gia tăng LN rất nhanh
khi doanh thu tăng, nhưng LN cũng sẽ sụt giảm nhanh hơn khi doanh thu
-11-

LN hoạt động (P –V).Q – F
Trong đó:
P: đơn giá bán
V: chi phí biến đổi của mỗi đơn vị sản phẩm
Q: số lượng sản xuất và tiêu thụ
F: chi phí cố định
Q: sản lượng
Tại sản lượng Q
1
=> doanh thu: P.Q
1
=> EBIT
1
= (P – V).Q
1
– F
Tại sản lượng Q
2
=> doanh thu: P.Q
2
=> EBIT
2
= (P – V).Q
2
– F
Khi doanh thu tăng 1 lượng: P.Q
2
- P.Q
1
LN tăng 1 lượng là: ΔEBIT = EBIT

Hoặc ta có cách tính độ nghiêng đòn cân định phí thông qua các chỉ tiêu
như: Doanh thu, lợi nhuận trước thuế,…
Độ bẩy sẽ khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khác
nhau. Do đó khi nói đến độ bẩy chúng ta nên chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng
hoặc doanh thu nào.
Độ bẩy hoạt động thể hiện mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động lên
lợi nhuận hoạt động (EBIT) của một công ty tại một mức sản lượng hoặc
doanh thu. Độ bẩy hoạt động sẽ giảm khi doanh thu hoặc sản lượng hoạt động
của công ty càng cách xa điểm hòa vốn. Vì vậy cần phân biệt đòn bẩy hoạt
động và độ bẩy hoạt động.
-13-
Độ bẩy hoạt động (DOL) ở
mức sản lượng Q
(doanh thu S)
=
Phần trăm thay đổi EBIT
Phần trăm thay đổi doanh thu hoặc
sản lượng
(1)
DOL = EBIT/ EBIT
Q/ Q
Để xác định DOL, ta xuất phát từ công thức xác định lợi nhuận hoạt
động (EBIT) bằng doanh thu trừ chi phí biến đổi và chi phí cố định, ta có:
EBIT = p.Q – (v.Q + F)
= p.Q – v.Q – F
= Q(p – v) – F
Bởi vì p, v và F cố định nên EBIT = Q.(p – v), ta có:
Thay vào công thức (1) ta có:
Công thức (2) dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q. Hai công
thức này chỉ thích hợp với những công ty nào mà sản phẩm có tính đơn chiếc.

thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh, sự phá sản diễn ra nhanh chóng.
Những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí khả biến
chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ nên nếu tăng (giảm) doanh thu
thì lợi nhuận tăng (giảm) ít hơn. Ngược lại, những công ty có chi phí bất biến
chiếm tỷ trọng nhỏ là những công ty có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát
triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt
hại cũng sẽ thấp hơn.
Có thể hiểu theo cách khác, độ bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh
nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ mỗi doanh số tăng thêm nếu việc bán
một sản phẩm tăng thêm đó chỉ làm gia tăng chi phí khả biến đơn vị nhỏ. Vì
hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định. Do vậy, lợi nhuận biên tế được tăng
lên và thu nhập cũng tăng nhanh hơn.
Rủi ro kinh doanh tùy thuộc một phần vào phạm vi định phí của công ty,
định phí của công ty càng cao thì rủi ro kinh doanh càng lớn. Nếu mức cầu sụt
giảm, một công ty với các biến phí có thể điều chỉnh dễ dàng, trong khi công
ty với các định phí lớn sẽ mất tiền.
1.1.1.4. Ý nghĩa và tác dụng của đòn bẩy hoạt động
Độ bẩy hoạt động cho biết xem sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thế
nào đến lợi nhuận hoạt động. Độ bẩy hoạt động chính là công cụ giúp bạn trả
lời câu hỏi này.
Độ bẩy hoạt động chính là công cụ giúp biết được ở một mức định phí
nào đó, sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận hoạt
động. Sử dụng đòn bẩy hoạt động hợp lý có tác dụng khuếch đại gia tăng
EBIT. Khi doanh thu tăng hay giảm X% thì EBIT có chiều hướng tăng hay
giảm X%×DOL. Nếu doanh nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉ có biến
động nhỏ trên doanh thu sẽ gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận.
Đôi khi biết trước độ bẩy hoạt động, công ty có thể dễ dàng hơn trong
việc quyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình. Nhưng nhìn chung,
công ty không thích hoạt động dưới điều kiện độ bẩy hoạt động cao, bởi vì
trong tình huống như vậy chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng dễ

khi tính thu nhập chịu thuế.
Khi hoạt động kinh doanh hiệu quả, công ty thường quyết định tài trợ
vốn từ những nguồn có chi phí cố định (nợ vay và cổ phiếu ưu đãi), bởi vì
người nắm giữ nợ có được lợi nhuận cố định nên các cổ đông không phải chia
sẻ lợi nhuận của họ nếu công ty rất thành công, có thể tận dụng lợi thế đòn
bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông. Cổ phiếu ưu đãi không được
khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần
ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ, vì thế công ty thích sử dụng đòn bẩy tài
chính bằng nợ hơn cổ phiếu ưu đãi.
1.1.2.1. Khái niệm
-16-
Đòn bẩy tài chính (financial leverage) liên quan đến việc sử dụng các
nguồn tài trợ có CP cố định. Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức
độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được
sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty. [3, tr 508]
Đòn bẩy tài chính là mối quan hệ giữa tổng số nợ và tổng số tài sản hiện
có của doanh nghiệp. Đôi khi người ta còn gọi là hệ số nợ. Thông qua hệ số
nợ người ta còn xác định được mức độ góp vốn của chủ sở hữu, nó có một
tầm quan trọng đặc biệt và được coi như một chính sách tài chính của doanh
nghiệp.
Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng được
hình thành từ các khoản nợ.
Khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với tiền
lãi phải trả thì HSN càng lớn thì chủ sở hữu càng có lời. Điều này được chứng
minh như sau:
Gọi ROE là doanh lợi vốn chủ sở hữu (Return on equipt – ROE)
ROA là doanh lợi tài sản (Return on assets – ROA)
EAT là lợi nhuận sau thuế (Earnings after tax)
Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận ròng thu được từ 1 đồng vốn đầu tư
kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ.

=
EA
T

EBI
T
=
BEPR.
A
E
Lãi tiền vay phải trả là D.ir
ROE =
EAT
=
(EBIT-D.ir).(1 – t%)
E E
= BEPR.E + BEPR.D - D.ir . (1 – t%)
E
Từ công thức trên ta
thấy: (1 + t%) là một hằng số. Do vậy doanh lợi vốn CSH chỉ phụ thuộc vào
lãi suất tiền vay (ir), hệ số sinh lời của đồng vốn đầu tư kinh doanh trước thuế
và lãi (BEPR) và tỷ lệ nợ và vốn CSH (D/E). Tỷ lệ nợ và vốn CSH (D/E) là
một số không âm. Vì vậy:
- Nếu BEPR > ir thì thu nhập ròng của một đồng vốn CSH bằng hệ số
sinh lời của tổng vốn kinh doanh cộng thêm một lượng là (D/E).(BEPR – ir)
(số liệu này được tính sau thuế):
ROE = [BEPR +
D
.(BEPR – ir) ] .(1 – t%)
E

vừa là một công cụ tích cực cho việc khuếch đại LN ròng trong một đồng vốn
CSH, vừa là một công cụ kiềm hãm sự gia tăng đó. Sự thành công hay thấy
bại này tùy thuộc vào sự khôn ngoan của CSH khi lựa chọn cơ cấu tài chính.
Rõ ràng việc lựa chọn cơ cấu vốn (HSN cao hay thấp) sẽ làm tăng hay giảm
tính mạo hiểm của DN.
1.1.2.2. Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính
Cũng như đòn bẩy kinh doanh, để đo lường mức độ tác động của đòn
bẩy tài chính ta dùng độ nghiêng đòn bẩy tài chính hay còn gọi là độ bẩy tài
chính. Độ bẩy tài chính (degree of financianl leverage – DFL) được định
nghĩa như là phần trăm thay đổi về doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) hay phần
trăm thay đổi EPS khi EBIT thay đổi 1 phần trăm.
Độ bẩy tài chính là công cụ để biết trước xem ở một mức định phí tài trợ
nào đó, sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ ảnh hưởng thế nào đến
lợi nhuận trên mỗi cổ phần. Khi EBIT tăng hay giảm X% thì EPS có chiều
hướng tăng hay giảm (X% x DFL). Nếu doanh nghiệp có độ bẩy tài chính
cao, một sự biến động nhỏ của EBIT sẽ gây ảnh hưởng lớn đến EPS.
EPS được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
I : lãi suất phải trả.
PD : cổ tức cổ phiếu ưu đãi.
t : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
NS : số lượng cổ phần thông thường.
Sự phối hợp các phương án tài trợ sẽ làm thay đổi lãi vay, cổ tức và số
lượng cổ phần dẫn đến thay đổi EPS kỳ vọng. Công thức tính EPS được xác
-19-
(3)
Phần trăm thay đổi EPS (ROE)
Phần trăm thay đổi EBIT
=
Độ bẩy tài chính (DFL)

yếu vào hổn hợp giữa nợ và vốn cổ phần thường trong cấu trúc vốn của mình.
Cấu trúc vốn được định nghĩa là tất cả các nguồn vốn trung và dài hạn có sẵn
cho DN, bao gồm nợ trung dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường.
-20-
(4)
(5)
DFL tại X =
Q.(P – V) – F
Q.(P – V) – F – I
DFL tại X =
Q.(P – V) – F
Q.(P – V) – F – I – D
P
/(1 – t)
DFL tại X =
EBIT
EBIT – I
DFL tại X =
EBIT
EBIT – I – D
p
/(1 – t)
EPS
EBIT
Nợ
CP ưu đãi
CP thường
Điểm bàng quan
Như vậy, một DN có tỷ lệ nợ và vốn cổ phần ưu đãi tương đối lớn trong cấu
trúc vốn sẽ có các CP tài chính cố định tương đối lớn và một DFL cao.

: lãi phải trả ứng với phương án 1 và 2.
PD
1
, PD
2
: cổ tức cổ phiếu ưu đãi theo phương án 1 và 2.
NS
1
, NS
2
: số cổ phần thông thường ứng với phương án 1 và 2.
Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp hình học
Sử dụng đồ thị biểu diễn quan hệ giữa EBIT và EPS để có thể tìm ra
được điểm bàng quan, tức là điểm giao nhau giữa các phương án tài trợ ở đó
EBIT theo bất kỳ phương án nào cũng mang lại EPS như nhau. Để làm điều
này, chúng ta xây dựng đồ thị xác định điểm bàng quan theo ba phương án
như hình vẽ sau:
Hình 1.1: Xác định điểm bàng quang

-21-
X
2
EPS
2
X
1
EPS
1
EBIT
Nợ vay ít

Hình 1.2 thể hiện quan hệ giữa EBIT – EPS trong những kế hoạch tài trợ
khác nhau. Tỷ lệ nợ càng cao độ dốc các đường biểu diễn càng lớn, điều này
ngụ ý rằng độ nhạy cảm của EPS đối với sự thay đổi của EBIT là rất lớn. Sử
dụng đòn bẩy tài chính phóng đại thu nhập cả dương và âm cho cổ đông, khi
EBIT vượt qua điểm hòa vốn sự gia tăng EBIT làm EPS tăng cao hơn đối với
phương án sử dụng nhiều nợ vay hơn. Ngược lại, khi chưa đạt đến EBIT hòa
vốn, thậm chí bằng 0 thì phương án có đòn bẩy tài chính lớn hơn làm EPS âm
càng nhiều.
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa EBIT, EPS và đòn cân nợ
-22-
EBIT
2
EBIT
1
EPS
Độ bẩy tổng hợp (DTL)
ở mức Q đơn vị (hoặc S đồng)
Phần trăm thay đổi EPS
Phần trăm thay đổi sản lượng
(hoặc doanh thu)
=
Các thay đổi về sử dụng nợ sẽ tạo nên các thay đổi EPS. Khi tỷ lệ nợ trên
tài sản càng cao làm EPS kỳ vọng gia tăng. Mặc dù các chi phí lãi suất tăng,
nhưng tác động này được bù trừ nhiều hơn do số lượng cổ phiếu đã phát hành
sụt giảm khi nợ vay được thay thế cho vốn cổ phần, đồng thời nó cũng làm
tăng rủi ro.
1.1.2.4. Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ được sử dụng trong
việc điều hành DN. ĐBTC sẽ rất lớn trong các DN có HSN cao, và ngược lại
ĐBTC sẽ rất nhỏ trong các DN có HSN thấp. Những DN không mắc nợ (HSN

Q đơn vị hoặc S đồng
= DOL × DFL [3, tr 521]
Thay vào công thức tính DOL, DFL ta có được công thức tính độ bẩy
tổng hợp theo sản lượng:
và độ bẩy tổng hợp theo doanh thu:
Trong đó: Q : Sản lượng P : Giá bán
V : Biến phí F : Chi phí cố định
I : Lãi vay PD: Cổ tức ưu đãi
DTL là một hàm số của DOL và DFL. Nếu một doanh nghiệp có một
DOL tương đối cao chẳng hạn và muốn đạt được một DTL nào đó, doanh
nghiệp có thể bù trừ mức DOL cao này với một DFL thấp hơn. Hay doanh
nghiệp có một DFL cao, trong trường hợp này, doanh nghiệp nên sử dụng một
DOL thấp hơn. Để minh họa, giả dụ là một doanh nghiệp đang xem xét mua
tài sản, tức sẽ gia tăng các chi phí hoạt động cố định. Để bù trừ DOL cao này,
doanh nghiệp có thể cần giảm tỷ lệ nợ (hoặc lợi tức cổ phần ưu đãi) trong cấu
trúc vốn của mình, từ đấy giảm được các chi phí tài chính cố định và DFL.
Tóm lại, đòn bẩy tổng hợp liên quan đến việc sử dụng chi phí cố định
nhằm nỗ lực gia tăng EPS cho cổ đông khi sản lượng tiêu thụ hoặc doanh thu
tăng. Tác động của đòn bẩy tổng hợp được đo lường bằng chỉ tiêu độ bẩy tổng
hợp (DTL). Tác động này tổng hợp từ tác động của đòn bẩy hoạt động và đòn
bẩy tài chính. Giám đốc tài chính cần lưu ý rằng đòn bẩy trong tài chính là
con dao hai lưỡi. Nếu doanh nghiệp đạt được EBIT ít hơn định phí hoạt động
và chi phí tài trợ cố định thì sử dụng đòn bẩy có thể làm giảm lợi nhuận của
các cổ đông, khái niệm đòn bẩy làm sáng tỏ các đánh đổi rủi ro – lợi nhuận
của nhiều loại quyết định tài chính khác nhau.
1.1.3.3. Ý nghĩa của đòn bẩy tổng hợp
-24-
Ở mỗi mức doanh thu và sản lượng khác nhau thì mức độ tác động của
ĐBTH cũng khác nhau. DTL cũng là một thước đo cho phép đánh giá mức độ
rủi ro tổng thể của DN bao gồm cả rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính. Khi

trong quy trình sản xuất. Tương tự, nếu doanh số của một doanh nghiệp có
khuynh hướng ổn định theo chu kỳ kinh doanh, việc dùng một tỷ lệ phần trăm
-25-

Trích đoạn Mối quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh với rủi ro kinh doanh Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với rủi ro tài chính Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến ROE/EPS Quá trình hình thành và phát triển của công ty Xây dựng cơ cấu nguồn vốn nhằm tăng nguồn vốn CSH trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status