UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH KH&CN
Tên công trình khoa học: Đánh giá kết quả của việc thực hiện dồn điền, đổi
thửa và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa trên địa bàn
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2020
Cấp quản lý: UBND Tỉnh Hải Dương
Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015
Cơ quan chủ trì thực hiện: Trường Đại học Hải Dương
Chủ nhiệm công trình KH&CN: TS. Tô Văn Sông
Trưởng khoa Lý luận Chính trị Trường Đại học Hải Dương
Hải Dương tháng 12/2014
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH KH&CN
Tên công trình khoa học: Đánh giá kết quả của việc thực hiện dồn điền, đổi
thửa và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa trên địa bàn
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 - 2020
Cấp quản lý: UBND Tỉnh Hải Dương
Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015
Cơ quan chủ trì thực hiện: Trường Đại học Hải Dương
Chủ nhiệm công trình KH&CN: TS. Tô Văn Sông
Trưởng khoa Lý luận Chính trị Trường Đại học Hải Dương
Chủ nhiệm công trình Cơ quan chủ trì thực hiện
(ký, họ và tên) (ký tên và đóng dấu)
Hải Dương tháng 12/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày tháng năm 20
- Được gia hạn (nếu có):
- Lần 1: từ tháng…. năm…. đến tháng…. năm….
- Lần 2: ….
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 278.0 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 278.0 tr.đ.
+ Năm 2014 : 148 tr.đ.
+ Năm 2015 : 30 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: ……………….tr.đ.
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi (nếu có): …………tr.đ.
* Lưu ý: nếu thực hiện từ 2 năm trở lên cần phải ghi rõ kinh phí từng năm
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Số
TT
Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
Thời gian
(Tháng,
năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
1
2
…
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Tên văn bản Ghi chú
1
2
…
4. Tổ chức phối hợp thực hiện công trình KH&CN (Nếu có):
Số
TT
Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên tổ chức đã
tham gia thực
hiện
Nội dung
tham gia
chủ yếu
Sản phẩm
chủ yếu
đạt được
Ghi chú
6
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
5. Cá nhân tham gia thực hiện công trình KH&CN:
(Người tham gia thực hiện thuộc cơ quan chủ trì thực hiện và cơ quan phối hợp,
không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Hoàng Thị Chung
9
Lê Thị Nụ
10
Phạm Hồng Thơm
11
Nguyễn Mạnh Tuân
- Lý do thay đổi ( nếu có):
6. Tình hình hợp tác quốc tế (Nếu có):
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
hợp tác, số đoàn, số lượng
người tham gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
hợp tác, số đoàn, số lượng
người tham gia )
Ghi
chú
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
7
Số
- Lý do thay đổi (nếu có):
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA CÔNG TRÌNH KH&CN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
Số
TT
Tên sản phẩm và chỉ tiêu
chất lượng chủ yếu
Đơn
vị tính
Số
lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
1 Báo cáo tổng thuật tài liệu Quyển 01
2 Chuyên đề 1 Quyển 01
3 Chuyên đề 2 Quyển 01
4 Chuyên đề 3 Quyển 01
5 Báo cáo kết quả NC Quyển 01
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng II:
Số
Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học Ghi chú
8
TT
cần đạt
Theo kế
Số lượng
Ghi chú
(Thời gian
kết thúc)
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
1 Thạc sỹ
2 Tiến sỹ
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng:
9
Số
TT
Tên sản phẩm
đăng ký
Kết quả
Ghi chú
(Thời gian
kết thúc)
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
11
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 15
ĐẶT VẤN ĐỀ 19
1. Tính cấp thiết 19
2. Muc tiêu nghiên cứu 23
3. Nội dung nghiên cứu 23
3.1. Cơ sở lý luận của dồn điền, đổi thửa và cách thức thực hiện dồn điền đổi thửa ở các
địa phương 23
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 26
4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
4.2. Phương pháp nghiên cứu 26
5. Những đóng góp mới về khoa học, công nghệ 27
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 28
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 28
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước và tỉnh Hải Dương 34
1.3. Vấn đề tồn tại công trình KH&CN cần thực hiện 36
Chương 2 38
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁCH THỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG TỈNH 38
2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của dồn điền, đổi thửa 38
2.1.1. Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp đối với quá trình sản xuất 38
2.2. Sự cần thiết phải dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp 49
2.3. Cơ sở lý luận để thực hiện dồn điền, đổi thửa và vai trò của dồn điền, đổi thửa đất
nông nghiệp 58
2.2 Cách thức dồn điền đổi thửa ở các địa phương trong tỉnh Hải Dương từ
năm 2003 đến nay 65
2.2.1.Tình trạng manh mún ruộng đất ở Hải Dương 65
2.3.2.Nhu cầu thực tiễn về vấn đề DĐĐTở tỉnh Hải Dương 66
2.2.3. Những quan điểm khác nhau về dồn điền, đổi thửa và khắc phục sự manh mún
3.2.2.3. Tỷ lệ và gíá trị sử dụng đất trước và sau khi dồn điền, đổi thửa 103
3.1.3 Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến hiệu quả sản xuất và phát
triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh 103
3.1.3.1.Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến hiệu quả sản xuất 103
104
Bảng 5. Gía trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích nông nghiệp (trước và sau
khi thực hiện dồn điền, đổi thửa) 105
Bảng 6. So sánh sản lượng lương thực trước và sau khi dồn điền đổi thửa 105
Bảng 7. So sánh giá trị sản xuất nông nghiệp trước và sau dồn điền, đổi thửa 106
3.2. Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến phát triển nông nghiệp và nông thôn
107
3.13.3. DĐĐT làm giảm bình quân diện tích đất nông nghiệp/đầu người 109
Bảng 8. Diện tích đất nông nghiệp trước và sau DĐĐT 109
3.1.3. 4. Đất giao thông, thuỷ lợi tăng lên tạo điều kiện thúc đẩy quá trình dạng hoá sản
xuất nông nghiệp trong tương lai 110
3.1.3.5.Sự gia tăng tỷ lệ đất công điền và động cơ của các UBND xã ở địa phương trong
DĐĐT 111
Bảng 9. Tỷ lệ đất công điền sau DĐĐT 112
3.1.3.6. Ảnh hưởng của DĐĐT đến sự phát triển của các hệ thống canh tác 116
Bảng 10. Sự phát triển các trang trại sau dồn điền, đổi thửa (*) 117
1) Là vùng đất hoang hoá chưa sử dụng 118
3) Là vùng đất lúa cho năng suất thấp 118
Chuyển thành đất ươm cây giống 118
Đất chuyển đổi (ao và CAQ) 118
Bảng 11. Diện tích lúa bình quân/khẩu tại các xã trước và sau DĐĐT 119
Bảng 12. Mức chi phí cho 1 sào lúa trước và sau DĐĐT ở Ninh Giang 120
Bảng 13. Ảnh hưởng của DĐĐT đến đầu tư sản suất lúa ở Gia Lộc 121
Bảng 14. So sánh chi phí và HQSX Ngô 122
3.1.3.7. Tác động của DĐĐT đến các hệ thống sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông
dân 123
đổi thửa trong giai đoạn hiện nay 152
4.1.1. Cơ sở lý luận 152
4.1.2. Những quan điểm cơ bản 156
4.1.2.3. Dồn điền, đổi thửa phải gắn với phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 161
4.1.3. Những giải pháp chủ yếu 167
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 198
9. “Dồn điền đổi thửa ở Đồng bằng sông Hồng tiền đề phát triển hàng hóa lớn”,
Đình Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; 199
14
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Dồn điền, đổi thửa DĐĐT
Sản xuất nông nghiệp SXNN
Tư liệu sản xuất TLSX
Nông nghiệp NN
Hợp tác xã HTX
Hợp tác xã nông nghiệp HTXNN
15
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 15
ĐẶT VẤN ĐỀ 19
1. Tính cấp thiết 19
2. Muc tiêu nghiên cứu 23
3. Nội dung nghiên cứu 23
3.1. Cơ sở lý luận của dồn điền, đổi thửa và cách thức thực hiện dồn điền đổi thửa ở các
địa phương 23
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 26
4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
4.2. Phương pháp nghiên cứu 26
5. Những đóng góp mới về khoa học, công nghệ 27
3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN, ĐỔI
THỬA TỪ 2003 ĐẾN 2013 97
3.1.1. Thực tiễn công tác dồn điền, đổi thửa tại tỉnh Hải Dương 97
16
3.1.1.1. Thực trạng manh mún ruộng đất trước khi thực hiện công tác dồn điền, đổi thửa
97
Bảng 1. Số thửa bình quân và diện tích bình quân được giao theo Nghị định
64/CP trên địa bàn 12 huyện, thành phố ở Hải Dương 97
3.1.1.2. Kết quả công tác dồn điền, đổi thửa tại tỉnh Hải Dương từ năm 2003 - 2013- -98
Bảng 2.Sự thay đổi diện tích đất cây trồng từ năm 2003 – 2010 100
* Kết quả khảo sát 100
3.1.2. Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến quản lý và sử sụng đất nông
nghiệp 101
3.1.2.1. Tình hình quản lý đất đai trước và sau dồn điền, đổi thửa 101
3.1.2.2. Tình hình biến động sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi thửa 102
Bảng 3. Biến động diện tích các loại đất trước và sau dồn điền, đổi thửa của 12
huyện, thành phố 102
3.2.2.3. Tỷ lệ và gíá trị sử dụng đất trước và sau khi dồn điền, đổi thửa 103
3.1.3 Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến hiệu quả sản xuất và phát
triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh 103
3.1.3.1.Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến hiệu quả sản xuất 103
104
Bảng 5. Gía trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích nông nghiệp (trước và sau
khi thực hiện dồn điền, đổi thửa) 105
Bảng 6. So sánh sản lượng lương thực trước và sau khi dồn điền đổi thửa 105
Bảng 7. So sánh giá trị sản xuất nông nghiệp trước và sau dồn điền, đổi thửa 106
3.2. Tác động của công tác dồn điền, đổi thửa đến phát triển nông nghiệp và nông thôn
107
3.13.3. DĐĐT làm giảm bình quân diện tích đất nông nghiệp/đầu người 109
Bảng 8. Diện tích đất nông nghiệp trước và sau DĐĐT 109
3.1.4. Những hiệu quả tác động khác của dồn điền, đổi thửa đến sự phát triển
nông thôn 136
3.1.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn 136
3.1.4.2. Biện pháp hành chính để thực hiện DĐĐT không thoả mãn được nhu cầu đa
dạng của người sản xuất 137
Bảng 23. Ý kiến của nông dân về DĐĐT 138
Bảng 24. Diện tích hợp lí cho một mảnh ruộng canh tác các cây trồng khác nhau
trong điều kiện sản xuất hiện nay (yếu tố lao động và công nghệ) 138
Bảng 25. Ý kiến của các nhóm nông dân đánh giá về thực hiện DĐĐT 140
3.2.2. NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA VÀ NHỮNG VẤN
ĐỀ ĐẶT RA 140
3.2.2.1. Những khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai thực hiện 140
3.1.3. Kết luận và kiến nghị chương 3 144
3.1.3. 1.Kết luận 144
3.1.3.2. Kiến nghị 150
4.1. Cơ sở lý luận và các luận cứ khoa học cho việc tiếp tục thực hiện dồn điền,
đổi thửa trong giai đoạn hiện nay 152
4.1.1. Cơ sở lý luận 152
4.1.2. Những quan điểm cơ bản 156
4.1.2.3. Dồn điền, đổi thửa phải gắn với phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 161
4.1.3. Những giải pháp chủ yếu 167
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 198
9. “Dồn điền đổi thửa ở Đồng bằng sông Hồng tiền đề phát triển hàng hóa lớn”,
Đình Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; 199
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
18
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết
hình kinh tế tiếp tục phát triển đúng định hướng. Kinh tế nông thôn được đổi
mới, quan tâm tới phát triển tiểu, thủ công nghiệp và làng nghề, hạ tầng kỹ
thuật khu vực nông thôn được cải thiện khá rõ. Công nghiệp phát triển theo
hướng hiện đại; quy mô, năng lực sản xuất và sản phẩm một số ngành được
nâng lên. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua được xác
định là đúng hướng, nhưng tỷ trọng nông nghiệp mỗi năm mới giảm 0,8%,
trong khi tỷ trọng lĩnh vực công nghiệp - xây dựng bình quân mỗi năm chỉ
tăng được 0,36 %. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn chiếm 23%.
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp tuy có chuyển dịch nhưng không đáng kể,
chăn nuôi hầu như không có chuyển biến. Sản xuất nông nghiệp dù đạt nhiều
đột phá và thành tựu, nhưng về tổng thể, vẫn là sản xuất quy mô nhỏ và manh
mún, chậm ứng dụng công nghệ, nếu có cũng còn rất khiêm tốn, dẫn đến năng
suất và hiệu quả kinh tế chưa cao. Đất trồng lúa của Hải Dương bình quân
1812.49m2 /hộ, thấp hơn rất nhiều so với bình quân toàn quốc. Thu nhập của
người dân vùng nông thôn còn thấp, vốn tích lũy để tái đầu tư không nhiều,
vấn đề tái đầu tư chủ yếu tập trung ở khu vực kinh tế trang trại, nhờ có thu
nhập cao từ hiệu quả ứng dụng khoa học - công nghệ tương đối tốt. Thêm vào
đó, những năm gần đây, cùng với quá trình đô thị hóa nông thôn, việc quy
hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng ít nhiều tác động và ảnh
hưởng đến nông nghiệp. Từ năm 2001 đến năm 2006 đất sản xuất nông
nghiệp ở Hải Dương giảm 6,91%, (từ 9.823.000 ha năm 2001 xuống còn
9.144.000 ha năm 2008), đất trồng cây giảm 9,22% (4). Cùng với nhu cầu tất
yếu cần đẩy mạnh công nghiệp - dịch vụ và phát triển thị trấn, thị tứ, người
dân chưa chuẩn bị tốt tâm lý, tư thế để sống chung với tốc độ đô thị hóa. Tình
trạng thất nghiệp trong nông thôn tăng lên. Lao động ở nông thôn đang theo
hướng dịch chuyển ra khỏi sản xuất nông nghiệp, người dân tìm những công
việc không chính thức, không ổn định, lao động thủ công là chủ yếu.
20
Ở Hải Dương, mặc dù tình trạng manh mún ruộng đất đã được khắc
phục thông qua việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 21/CT-TU ngày
đất là vấn đề phức tạp không đơn giản chỉ làm thế nào để tăng được hiệu quả
kinh tế trên một đơn vị diện tích. Các mối quan hệ ruộng đất không phải đơn
giản chỉ là mối quan hệ giữa con người với ruộng đất mà nó là mối quan hệ
của con người với con người thông qua vấn đề ruộng đất. Vì thế một chính
sách về ruộng đất luôn phải tính đến những vấn đề xã hội, tính đến sự phức
tạp của những trò chơi của các tác nhân khác nhau trong nông thôn. (3) Việc
thực hiện còn thiếu sự chuẩn bị sẵn sàng cả về con người và phương tiện hỗ
trợ. Thực tế cho thấy có thể chỉ vì một sự thiếu rõ ràng, thiếu dân chủ sẽ dẫn
đến những hiểu lầm đáng tiếc làm cản trở công việc. Không thể vì một lí do
nào đó mà sự dân chủ trong bàn bạc thảo luận của những người dân lại
không được tôn trọng, cần phát huy tối đa sáng kiến người dân. Cần phê
phán cách suy nghĩ phiến diện cho rằng chỉ cần một mô hình, một cách làm
duy nhất là có thể thực hiện được công tác dồn điền đổi thửa. Hay cũng cần
phê phán cách nghĩ đơn giản là vấn đề dồn điền đổi thửa chỉ giới hạn trong lí
do về kinh tế mà quên đi những tác động về mặt xã hội. Cần phải có những
nghiên cứu nhằm đánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm, những vấn đề tồn
tại của các địa phương trong tỉnh đã thực hiện việc dồn điền đổi thửa. Điều
này cho phép chúng ta đưa ra những khuyến cáo hữu ích cho các địa phương
khác thực hiện.
Từ sau khi triển khai thực hiện từ năm 2003 đến nay, chưa có đề tài nào
đề cập, đánh giá một cách toàn diện đối với vấn đề dồn điền, đổi thửa để có
sự điều chỉnh cho phù hợp. Thực tiễn hiện nay ở Hải Dương đang đặt ra nhiều
vấn đề liên quan tới đất đai. Hiện tượng người nông dân không còn thiết tha
với đất, mảnh đất nghìn đời gắn bó với họ để bỏ ra thành thị kiếm sống, đã
xuất hiện có diện tích đất bị bỏ hoang, do hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp.
22
Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
cần phải tiếp tục thực hiện dồn điền, đổi thửa. Từ những vấn đề trên, cho thấy
việc thực hiện dồn điền, đổi thửa cần phải có sự khảo sát đánh giá khoa học.
Những mặt được và chưa được khi thực hiện chính sách này. Cần phải điều
hiện dồn điền, đổi thửa;
+ Hiệu quả của dồn điền, đổi thửa trong canh tác đất nông nghiệp, tại sao
người nông dân không gắn bó với ruộng đất;
+ Các cấp, các ngành đã hỗ trợ như thế nào để thúc đẩy quá trình dồn
điền đổi thửa trong tỉnh.
- Thời gian khảo sát: tháng 6/2014 đến tháng 7/2014
3.3. Các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dồn điền, đổi
thửa giai đoạn 2015 - 2020
2.3.1. Cơ sở lý luận và các luận cứ khoa học cho việc tiếp tục thực
hiện dồn điền, đổi thửa trong giai đoạn hiện nay;
2.3.2. Những quan điểm cơ bản
- Xây dựng kế hoạch dồn điền, đổi thửa phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của từng địa bàn và của cả tỉnh
- Dồn điền, đổi thửa phải đảm bảo hài hoà về quyền lợi và nghĩa vụ của
các chủ thể tham gia
-Dồn điền, đổi thửa phải gắn với phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền
vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Phải tôn trong các quy định của pháp luật về đất đai và các chính sách của
địa phương. Kết hợp hài hòa chính sách kinh tế với chính sách xã hội, giải quyết
có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc trong nông dân.
-Trong quá trình dồn điền, đổi thửai phải gắn với quy hoạch lại đồng
ruộng, phân vùng sản xuất, sắp xếp lại ngành nghề và lao động trong sản xuất
nông nghiệp
24
- Dồn điền, đổi thửa phải đảm bảo đoàn kết tốt giữa các hộ, ổn định sản
xuất và an ninh trên địa bàn
2.3.3. Các giải pháp khả thi đối với công tác dồn điền, đổi thửa nhằm
sử dụng có hiệu quả đất nông nghiệp
2.3.1. Nhóm giải pháp nhận thức
-Nhận thức đúng về vị trí, vai trò của nông dân trong quá trình thực