Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***************
THUYẾT TRÌNH
MÔN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Ch ủ đề :
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU VỰC CÓ VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM HIỆN NAY.
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Lớp: CN 17D
Nhóm 5
Trang 1
Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
MỤC LỤC
I. Khái quát chung
II. Tình hình hoạt động của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam.
1. Một số khái niệm đáng chú ý
2. Điểm lại hoạt động của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam trong 20 năm qua.
3. Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong những
năm gần đây (2007 – 2008).
4. Một vài ý kiến so sánh
III. Tác động của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
II. Tình hình hoạt động của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Việt Nam.
Nhóm 5
Trang 3
Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
1. Một số khái niệm cần chú ý
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được hiểu là “việc nhà đầu tư nước ngoài đưa
vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư
theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài {Luật đầu tư nước ngoài, điều 2, khoản 1}.
Do đó, khái niệm Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là khu vực
mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào VN để tiến hành các hoạt động đầu tư tại các lĩnh
vực và địa bàn khác nhau.
2. Điểm lại hoạt động của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam trong 20 năm qua (1988 – 2007).
Cùng với chủ trương mở cửa nền kinh tế, thực hiện công cuộc “đổi mới” toàn diện
của Đảng, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã ra đời năm 1987, tạo môi trường
pháp lý cao hơn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Với việc coi khu vực
kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế,
sau 20 năm thu hút đầu tư (1988-2007), VN đã gặt hái được những thành công ngoài
mong đợi: đóng góp nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP, tạo công ăn
việc làm. Tính đến cuối năm 2007, cả nước có hơn 9.500 dự án ĐTNN được cấp phép
đầu tư với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm). Trừ các dự án đã
hết thời hạn hoạt động và giải thể trước thời hạn, hiện có 8.590 dự án còn hiệu lực với
tổng vốn đăng ký 83,1 tỷ USD
3. Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
những năm gần đây (2007 – 2008).
- Năm 2007, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp tổng vốn thực
FDI/GDP
(%)
Việt Nam 1991-
2007
7,6 3,5 2,4 20,1 5,9
Nguồn: Tính toán từ Cơ sở dữ liệu chỉ số phát triển thế giới của Ngân hàng thế giới, ngoại trừ số
liệu tăng trưởng việc làm lấy từ ADB và ICOR từ Thống kế tài chính quốc tế của IMF
- Báo cáo “Khu vực Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo” của CIEM, Trung tâm
Thông tin và dự báo Bộ Kế hoạch Đầu tư cùng bản tham luận “Vai trò chủ đạo của kinh
tế nhà nước” do tiến sĩ Nguyễn Quang A đọc tại Hội thảo mùa hè 2008 tại Nha Trang đưa
ra nhiều so sánh thú vị, bất ngờ về kết quả của khu vực đầu tư nước ngoài với khu vực
kinh tế nhà nước, tư nhân. Qua đó cũng thấy được vai trò của khu vực này đối với sự
phát triển của nền kinh tế.
Về vốn lao động:
Theo Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế xã hội quốc gia, tổng lượng vốn đầu tư toàn
xã hội năm 2007 theo giá thực tế đạt 461,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, khu vực có vốn đầu
Nhóm 5
Trang 5
Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
tư trực tiếp nước ngoài chiếm 74,1 nghìn tỉ đồng, chiếm 16%, khu vực ngoài nhà nước là
187,8 nghìn tỉ đồng chiếm 40,7%, khu vực Nhà nước là 200 nghìn tỉ đồng, chiếm 43,3%.
Số vốn huy động hàng năm chiếm tỉ trọng cao trong GDP nhưng chủ yếu trong khu vực
nhà nước. Tuy nhiên, tỉ lệ đóng góp vào GDP của khu vực nhà nước lại không cân xứng,
chỉ chiếm 37-39%
Về vốn kinh doanh:
Theo một nghiên cứu mới đây của Viện Quản lí kinh tế Trung ương (CIEM) tổng số vốn
kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam đã tăng nhanh trong thời gian qua.Tổng số vốn
năm 2006 là 3062,7 nghìn tỉ đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2000. Về thành phần kinh
Khu vực kinh tế FDI 13,27 13,76 13,76 14,47 15,13 15,99 17,02
Nguồn: Báo cáo của CIEM
Về tạo công ăn việc làm:
Năm 2006, tổng số lao động việc làm tại các doanh nghiệp là 6722,2 nghìn người, tăng
3184,7 nghìn người so với năm 2000. Trong đó, doanh nghiệp FDI tăng thêm 1037,7
nghìn người, doanh nghiệp tư nhân tăng lên 2329 nghìn, doanh nghiệp nhà nước giảm
181,5 nghìn người.
Bảng lao động của các doanh nghiệp:
Đơn vị 2000 2003 2004 2005 2006
Tổng số lao động Nghìn
người.
3537,5 3933,3 5770,7 6237,4 6722,2
DNNN nt 2088,5 2114,3 2250,4 2037,7 1907,0
Tư nhân trong nước nt 1040,9 1329,7 2475,4 2979,1 3369,9
FDI nt 407,6 489,3 1044,9 1220,6 1445,3
Cơ cấu (%) 100 100 100 100 100
DNNN 59,1 53,8 39 32,7 28,4
Tư nhân trong nước 29,4 33,8 42,9 47,8 50,1
FDI 11,5 12,4 18,1 19,5 21,5
Số lao động tăng thêm
hàng năm
Nghìn
người
395,8 1837,4 466,7 484,8
DNNN 25,8 136,1 -212,7 -130,7
Tư nhân trong nước 288,8 1145,7 503,7 390,8
FDI 81,7 555,6 175,7 224,7
Nguồn: Báo cáo của CIEM
Rõ ràng, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và khu vực tư nhân sử dụng ít nguồn
lực, hơn và phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh chưa thật bình đẳng, bị chèn ép
đại, đem lại hiệu quả sử dụng đất cao hơn ở một số địa phương đất đai kém màu mỡ.
1.3. Đổi mới công nghệ
Nhóm 5
Trang 8
Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
Đi cùng với những dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là các công nghệ tiên
tiến được chuyển giao vào Việt Nam. Nhờ đó đã phát triển một số ngành kinh tế quan
trọng của đất nước như viễn thông, thăm dò và khai thác dầu khí, hoá chất, cơ khí chế tạo
điện tử, tin học, ô tô, xe máy
Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
cao hơn hoặc bằng các thiết bị tiên tiến đã có trong nước và tương đương các nước trong
khu vực.
1.4. Đóng góp đáng kể vào ngân sách và các cân đối vĩ mô:
Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn đầu tư trưc tiếp nước ngoài tại
Việt Nam, mức đóng góp của khu vực kinh tế này vào ngân sách ngày càng tăng. Trong 5
năm 2001-2005, thu ngân sách trong khối doanh nghiệp ĐTNN đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng
bình quân 24%/năm. Riêng 2 năm 2006 và 2007 khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã nộp
ngân sách đạt trên 3 tỷ USD, và bằng 83% thời kỳ 2001-2005. 8 tháng đầu năm 2008,
nộp ngân sách 1.4 tỷ USD.
Bên cạnh đó, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực đến
các cân đối lớn của nền kinh tế như cân đối ngân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân
thanh toán quốc tế thông qua việc chuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại
tệ gián tiếp qua khách quốc tế, tiền thuê đất, tiền mua máy móc và nguyên, vật liệu
1.5. Tăng kim ngạch xuất khẩu
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tăng nhanh, cao hơn mức bình quân chung của cả nước, đóng góp quan trọng vào việc gia
tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Năm 2000, xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài đạt chiếm 25% kim ngạch xuất khẩu cả nước, năm 2003 chiếm
2.1. Ô nhiễm môi trường.
Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không tuân thủ các tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam, không lắp đặt thiết bị xử lý nước thải đúng tiêu chuẩn, tự ý
xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đối với
nguồn nước và sức khỏe của người dân ở khu vực xung quanh. Sử lý vấn đề ô nhiễm và
chăm sóc y tế cho người dân sống trong khu vực bị ô nhiễm tạo gánh nặng cho nền kinh
tế. Nhà máy Vedan với dòng sông Thị Vải là một minh chứng cụ thể.
Nhóm 5
Trang 10
Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
2.2. Tăng thất nghiệp ở nông thôn, người dân ồ ạt ra thành phố tìm việc.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong khi lựa chọn địa điểm
để triển khai dự án đầu tư thường tập trung vào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội thuận lợi, do đó các thành phố lớn, những địa phương có cảng biển, cảng hàng không,
các tỉnh đồng bằng là nơi tập trung nhiều dự án nhất, đất nông nghiệp bị san lấp làm khu
công nghiệp. Trong giai đoạn 2002 – 2007, mỗi năm vùng đồng bằng Sông Hồng mất
7.500 ha đất/ năm, đã có khoảng 2 triệu hộ gia đình bị thu hồi đất. 20% lao động ở nông
thôn bị thất nghiệp, họ ồ ạt ra thành phố kiếm việc làm tạo sự quá tải cho các đô thị lớn
như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
Trong khi đó, các tỉnh miền núi nơi đất nông nghiệp không nhiều vẫn chưa được
các nhà đầu tư quan tâm.
III. Kết luận.
- Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế
Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, những đóng góp của khu vực này đôi với nền
kinh tế hiện nay rõ ràng là vô cùng to lớn. Nó minh chứng hùng hồn cho sự hội nhập sâu
rộng của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới. Mặc dù trong quá trình thực hiện,
khu vực kinh tế FDI gặp một số khó khăn và hạn chế nhất định, song về cơ bản khu vực
kinh tế này đã mang lại nhiều thành công cho nền kinh tế Việt Nam, đem lại nhiều lợi
nghệ mới để nâng cao năng lực sản xuất, học hỏi cách quản lý và tận dụng mọi cơ hội
đảo tạo để nâng cao trình độ nguồn nhân lực.
Nhóm 5
Trang 12
Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
Nhóm 5
Trang 13
Kết quả hoạt động của khu vực có vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 20 Năm Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1988 - 2007), theo
/>2. Luật đầu tư nước ngoài của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3. Nguyến Quang A, Vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước, Viện IDS, bài tại Hội thảo
hè tháng 7/2008 tại Nha Trang.
4. Tính toán từ Cơ sở dữ liệu chỉ số phát triển thế giới của Ngân hàng thế giới, ngoại trừ
số liệu tăng trưởng việc làm lấy từ ADB và ICOR từ Thống kế tài chính quốc tế của IMF
5. Tư liệu trên web site: Bộ kế hoạch đầu tư, Cục thống kê, báo Thời báo kinh tế Sài gòn,
Thời báo Kinh tế Việt Nam, Bộ công thương…
Nhóm 5
Trang 14