Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN có sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nước. Chính sách đa phương hóa các quan hệ đối ngoại, một mặt
tạo tiền đề cho nền kinh tế nước ta phát triển, mặt khác cũng có nhiều thách
thức và áp lực cho các doanh nghiệp tham gia thị trường. Để có thể đứng
vững và cạnh tranh được trên thị trường, các doanh nghiệp phải tạo ra được
uy tín và hình ảnh cho sản phẩm, thể hiện qua: chất lượng, mẫu mã, giá cả…
trong đó chất lượng và giá cả là vấn đề then chốt.
Trong các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của mình, trong điều kiện hội nhập
kinh tế có tính toàn cầu thì các thông tin về kinh tế và doanh nghiệp đều phải
quan tâm nhưng thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm có vị trí đặc biệt
quan trọng cho những người quản lý doanh nghiệp, biết được trong quá trình
sản xuất doanh nghiệp phải chi ra các chi phí về lao động vật hóa như:
nguyên vật liệu, dụng cụ… đồng thời doanh nghiệp cũng phải chi ra các
khoản chi phí về lao động sống như tiền công của người lao động, các khoản
trích theo lương… mà biểu hiện bằng tiền và biết được một đơn vị sản phẩm
hoặc thực hiện công việc dịch vụ toàn bộ chi phí sản xuất là bao nhiêu?
Qua quá trình học tập ngồi trên ghế nhà trường , em được các thầy, cô
truyền đạt các lý luận, các khái niệm, các nguyên tắc, các cách phân loại, các
phương pháp hạch toán, các trình tự hạch toán, tổng hợp, kiểm kê và đánh
giá… có nhiệm vụ cũng như đạo đức nghề nghiệp, những kiến thức đó là nền
tảng, là kim chỉ nam cho quá trình đi thực tập của em Qua đó đã giúp em
hiểu và nhìn nhận các vấn đề từ lý thuyết đến thực hành một cách toàn diện.
Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm
trong các phần hành kế toán tâm đắc nhất hào hứng nhất là phần hành hạch
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
toán “chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”, sau khi tốt nghiệp với
Điện thoại giao dịch : 04. 6642817 Fax: 04.6641326
+ Đại diện DN :Nguyễn Thế Phương Chức vụ : Chủ tịch kiêm Tổng
Giám Đốc Công Ty
+ Vốn Điều lệ Trên Đăng ký kinh doanh:12.251.990.000 đồng (Mười
hai tỷ hai trăm năm mốt triệu chín trăm chín mươi ngàn đồng )
+Vốn hiện có trên báo cáo tài chính : 14.040.438.389 đồng (Mười bốn
tỷ không trăm bốn mươi triệu bốn trăm ba tám ngàn ba trăm tám chín đồng)
Đăng ký kinh doanh số: 0104000157 Do: Sở kế hoạch và đầu tư Hà nội
cấp ngày 06 tháng 12 năm 2004
Quyết định thành lập số: 84/2004/QĐ-BCN Do: Bộ công nghiệp cấp
ngày 31 tháng 08 năm 2004
Trải qua một thời gian tồn tại và phát triển , để ghi nhận sự đóng góp
và những thành tích lớn lao đó đã được Đảng và Nhà nước cùng các bộ ngành
Trung ương và địa phương trao tặng nhiều phần thưởng cao quý
+ Năm 1973, nhà máy được nhà nước phong tặng danh hiệu đơn vị anh
hùng lực lượng vũ trang
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Quận ủy Thanh xuân công nhận đảng bộ công ty cơ khí quang trung là
đảng bộ trong sạch vững mạnh
+ Bộ giao thông vận tải tặng cờ đơn vị xuất sắc cho công ty cơ khí
quang trung
+ Tổng liên đoàn lao động việt nam tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc cho
công đoàn công ty .
1.1.2/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ khí quang trung
1.1.2.1/ Sơ lược tình hình công ty những ngày đầu thành lập
Công ty cơ khí Quang Trung được thành lập theo quyết định số 95/CN
ngày 27/4/1962 của Bộ công nghiệp nhẹ. Tiền thân của nhà máy là sự hợp
nhất giữa hai cơ sở: tập đoàn cơ khí Tây Đô của anh em miền Nam tập kết và
móc thiết bị mới, cùng với đó là sự tăng lên về trình độ của đội ngũ cán bộ,
kỹ sư và công nhân để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của nhà máy cũng như
toàn xã hội trong giai đoạn mới.
1.1.2.4/ Giai đoạn 1986 đến 1991
Giai đoạn cả nước bước vào cơ chế mới: cơ chế thị trường. Việc
chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường đã gây ra rất nhiều khó
khăn cho toàn nghành cơ khí nói chung cũng như là nhà máy cơ khí Quang
Trung nói riêng. Chuyển sang cơ chế quản lý mới, các xí nghiệp giấy hoạt
động độc lập và được tự lựa chọn các nhà cung cấp phụ tùng, cung cấp thiết
bị cho mình kể cả nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài.Từ sản lượng gần 1000
tấn phụ tùng và thiết bị liên tiếp tụt sản lượng xuống chỉ còn hơn 300 tấn mỗi
năm, nguyên nhân này đã dẫn đến không ít những khó khăn trong đời sống
của cán bộ công nhân viên trong nhà máy, công nhân phải nghỉ luân phiên
hoặc nghỉ chờ việc.
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.1.2.5/ Giai đoạn từ năm 1992 đến nay
Năm 1992 theo quyết định của Bộ công nghiệp nhẹ, số 739/CNN-
TCNĐ ngày 26/8/1992, đã sát nhập nhà máy cơ khí Quang Trung và trung
tâm kiểm tra kỹ thuật an toàn công nghiệp nhẹ thành công ty cơ Nhiệt.
Ngày 22/8/1997 do quy hoạch cơ cấu sản xuất, Bộ công nghiệp đã có
quyết định đổi tên công ty cơ Nhiệt thành công ty cơ khí Quang Trung, trực
thuộc Tổng công ty Máy và thiết bị công nghiệp- Bộ công nghiệp.
Ngày 31/08/2004 theo quyết định số: 84/2004/QĐ-BCN của Bộ Công
nghiệp quyết định chuyển đổi Công ty Cơ khí Quang Trung thành Công ty
TNHH NN một Thành viên Cơ khí Quang Trung.
Hơn 45 năm hoạt động, trải qua bao thăng trầm, Công ty TNHH NN
một Thành Viên cơ khí Quang Trung đã dần dần khẳng định vị thế của mình
trong ngành sản xuất cơ khí Việt Nam. Định hướng chiến lược của công ty là:
thuật cũng rất khác nhau . Mỗi loại sản phẩm đều có quy trình công nghệ sản
xuất riêng
+ Đặc điểm về thị trường : trong giai đoạn này thì yếu tố thị trường
càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty .
Thị trường chủ yếu của công ty là miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam với
các bạn hàng là cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành giấy, mía, dệt,
thuỷ điện…
Thị trường thứ hai của công ty hiện nay là thị trường sản phẩm đơn lẻ hoặc
gia công theo đơn đặt hàng của khách, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ hoặc
cá nhân theo yêu cầu
+ Đặc điểm về máy móc thiết bị và lao động : Ở công ty cơ khíquang
trung thì máy móc thiết bị ảnh hưởng đến việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
sản xuất kinh doanh của công ty. Nhân tố lao động có ảnh hưởng không nhỏ
đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . Đối với lao
động sản xuất nhìn chung nhân tố này ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh thể hiện qua các điểm như trình độ tay nghề ( bậc thợ ) , kinh nghiệm
sản xuất ( thâm niên công tác ) , và thái độ làm việc. Hiện nay , số cán bộ
công nhân viên trong công ty là 413 người
1.2.3/ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Là một công ty được thành lập cách đây 45 năm, công ty cơ khí quang
trung đã tạo cho mình một dây chuyền máy móc sản xuất hiện đại ,điều mà
hiện nay rất ít công ty khác có thể làm được .Là những dây chuyền có tính
năng cao được điều khiển và kiểm tra bằng một hệ thống máy móc đặc biệt
bên cạnh đó còn có đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm ,chính điều đó đã
làm cho các sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn và chất lượng cao.
Đặc điểm công nghệ sản xuất của công ty là theo các đơn đặt hàng do bạn
lý của công ty hiện nay được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng.
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
9
Nguyên liệu : phôi ,
sắt
Pha , cắt, tiện , đột
dập
Hàn
Làm sạch
Đóng số
Sơn
Bao gói sản phẩm
Báo cáo thực tập tổng hợp
Theo cơ cấu này ,nhiệm vụ quản lý được phân chia theo các bộ phận chức
năng, mỗi bộ phận chỉ nhận thực hiện một chức năng nhất định ,nhưng đều
phải chịu sự lãnh đạo chung của ban giám đốc công ty. Bộ máy quản lý trong
công ty được biểu diễn theo sơ đồ như sau :
Sơ đồ 03 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh
doanh ở Công ty TNHH NN 1 TV Cơ khí Quang Trung.
1.3.2/ .Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý tại Công
ty Cơ khí Quang Trung :
- Tổng giám đốc công ty: Là người đại diện trước pháp luật của Công ty,
Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm chính điều hành hoạt động sản xuất
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
10
Chủ tịch kiêm tổng
Giám đốc công ty
Phó Tổng giám đốc Phụ
Mitsuvina
Báo cáo thực tập tổng hợp
kinh doanh của toàn Công ty. Điều hành, giám sát, quản lý phân công công
việc cụ thể cho các bộ phận và phòng ban trong công ty.
- Phó Tổng giám đốc phụ trách SX Công nghiệp kiêm trưởng phòng kế
hoạch tổng hợp: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các mặt kỹ thuật, công
nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến và thiết kế sản phẩm mới, xây
dựng các chỉ tiêu về định mức kỹ thuật cho từng sản phẩm, nghiên cứu xây dựng
các phương án…, phụ trách điều hành các phân xưởng sản suất trong công ty.
- Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh thương mại kiêm Giám đốc
xí nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp: trực tiếp chỉ đạo khối kinh tế
các phòng ban, chức năng bộ phận kinh doanh dịch vụ. Chịu trách nhiệm chỉ
đạo xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn của công ty, phụ trách công tác
cung cấp vật tư, nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Phó tổng giám đốc Phụ trách tài chính kế toán: Phụ trách công tác tài
chính kế toán, việc chấp hành các nguyên tắc kinh tế theo đúng yêu cầu của
nhà nước và pháp luật, xây dựng chiến lược tài chính lâu dài cho Công ty.
- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty.
- Phòng tổ chức lao động: tham mưu, nghiên cứu, xây dựng và hoàn
thiện bộ máy quản lý công ty, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc tuyển
dụng lao động, theo dõi bố trí hợp lý
- Phòng kế hoạch tổng hợp: theo dõi, cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất,
đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo đảm thiết bị máy móc hoạt động có hiệu
quả, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, nội quy an toàn và quy trình vận
hành các thiết bị một cách có hiệu quả nhất.
- Phòng bảo vệ quân sự: chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn về tài sản thiết
bị vật tư trong công ty, thực hiện công tác quân sự của công ty.
- Chi nhánh miền nam : đặt tại TP Hồ Chí Minh, đây là đại lý văn phòng
giao dịch giới thiệu sản phẩm của công ty. Cũng là nơi tiêu thụ, mở rộng thị
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1-1: một số chỉ tiêu của công ty trong mấy năm gần đây
( đơn vị : 1000đ)
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
13
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 năm 2009
ATài sản 165.015.355.628 122.755.947.614
146.531.292.577
I Tài sản ngắn hạn 153.956.702.699 111.866.920.932 134.365.726.475
II. tài sản dài hạn 11.058.652.929 10.889.026.682 12.165.566.102
B Nguồn vốn 165.015.355.628 122.755.947.614 146.531.292.577
I. Nợ phải trả 139.900.152.732 98.953.127.009 112.880.638.320
II. Vốn chủ sở hữu 25.115.202.896 23.802.820.605 33.650.654.257
3. Vốn chủ sở hữu 23.437.586.156 22.799.665.906 29.589.478.632
4. nguồn kinh phí và quỹ khác 1.677.616.740 1.003.154.699 4.061.175.625
C. Kquả hoạt động sản xuất kinh
doanh
1. Tổng doanh thu 443.707.130.962 407.049.826.328 455.287.123.372
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần 443.707.130.962 407.049.826.328 465.287.123.372
4. Giá vốn hàng bán 390.459.548.146 375.239.184.057 407.568.213.897
5. Lợi nhuận gộp 53.247.582.816 31.810.642.271 57.718.909.475
6. Doanh thu hoạt động tài chính 3.794.612.412 3.613.899.220 3.725.369.148
7. Chi phí hoạt động tài chính 9.628.127.835 9.426.428.154 9.522.128.564
8. chi phí bán hàng 1.861.355.251 2.849.346.914 1.846.756.289
9. chi phí quản lý doanh nghiệp 5.799.817.184 5.358.822.111 6.213.478.159
10. lợi nhuận từ hđộng kinh doanh 39.752.894.958 22.789.944.312 43.861.915.611
11. thu nhập khác 1.383.487.650 1.471.613.826 1.489.246.359
ty . Như vây , công nhân bậc thợ 3-7 chiếm 93,2% tổng số công nhân trong
công ty . Đây là một tỷ lệ cao góp phần rất quan trọng trong việc tăng năng
suất lao động hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . Với trình độ cán bộ
công nhân viên kỹ thuật cao , nếu công ty biết bố trí lao động một cách hợp lý
thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 2 : TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG
2.1 . ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ
KHÍ QUANG TRUNG
2.1.1/Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH NN Một thành viên Cơ
khí Quang Trung
Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của công tác hạch toán bộ máy kế toán
luôn có đủ trình độ, năng lực đáp ứng cho công tác kế toán nắm chắc
chuyên môn nghiệp vụ và nhiệt tình công tác. Hiện nay phòng kế toán
gốm có 8 người :
- 1 kế toán trưởng và 1 kế toán tổng hợp
- 6 nhân viên kế toán
Các nhân viên chịu sự điều hành và giám sát của kế toán trưởng .Và bộ máy
kế toán được mô phỏng như sau :
Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán đang áp dụng tại Công ty.
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
15
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp: Tính lương, tính giá
thành, tập hợp làm BCTC
Kế toán quỹ
kiêm kế toán
hợp thành phẩm, bán hàng, tiêu thụ hàng hóa tại công ty.
- Kế toán công nợ: và theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả, đôn
đốc thu hồi công nợ khi đến hạn thanh toán.
- Kế toán Theo dõi tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu
hao tài sản cố định của công ty.
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2 . HÌNH THÚC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG
TRUNG.
2.2.1/ Các chính sách kế toán chung
Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006 -
QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 theo năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép Kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)
Công ty sử dụng tỷ giá thực tế để chuyển đổi từ đồng ngoại tệ sang đồng Việt
nam.
- Đối với hàng tồn kho : công ty áp dụng hạch toán tổng hợp theo
phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ
song song. Giá trị hàng tồn kho được xác định theo giá hạch toán.
- Công ty tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
Ngoài thuế GTGT công ty cũng phải hạch toán các loại thuế khác như: thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế sử dụng đất, thuế GTGT hàng
nhập khẩu.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : là phương pháp khấu hao theo
đường thẳng.
2.2.2/ Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ kế toán , mẫu các chứng từ theo
đúng quy định của bộ tài chính , các chứng từ bao gồm cả bắt buộc và hướng
thông tin một cách chính xác, đầy đủ kịp thời. Công ty áp dụng hình thức kế
toán Nhật ký chứng từ, theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
được phản ánh trên NKCT thông qua các bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng căn
cứ vào NKCT để ghi vào Sổ cái rồi lên bảng báo cáo kế toán.
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do áp dụng hình thức nhật ký chứng từ nên công ty sử dụng gần như toàn
bộ các sổ sách của hình thức này
• trình tự ghi sổ :
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ của công ty cơ khí quang trung
Hàng ngày :
Cuối kỳ :
Đối chiếu :
Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào bảng kê và nhật ký chứng từ vào
sổ chi tiết .Từ chứng từ kế toán cuối kỳ lập bảng phân bổ ( nếu cần ) . Từ
bảng phân bổ cuối kỳ vào bảng kê hoặc nhật ký chứng từ . Số liệu từ bảng kê
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
19
Chứng từ kế
toán
Bảng kê Bảng phân bổ Sổ chi tiết
Nhật ký
chứng từ
Sổ cái
BÁO CÁO Kế
TOÁN
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo thực tập tổng hợp
2. 3.1/ Kế toán quỹ kiêm kế toán ngân hàng.
Tiền mặt của công ty luôn được tập trung tại quỹ ,thủ quỹ không trực
tiếp mua bán mà mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu,chi tiền mặt quản lý và
bảo quản đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.
Bên cạnh tiền mặt kế toán còn có nhiệm vụ thu tiền từ các hoạt dộng tài
chính ,gửi tiền vào ngân hàng ,và chi tiền qua ngân hàng ,thu hồi tạm ứng,thu
nội bộ ,thu hồi các khoản đầu tư cho vay…
Chứng từ sử dụng : phiếu thu, phiếu chi,…
Sổ sách sử dụng : sổ quỹ tiền mặt ,bảng kê tiền mặt ,nhật ký chứng từ,
sổ cái.
Phương pháp hạch toán :
TK sử dụng : TK 111,112.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản có liên quan như : 131,133,152,
(1) Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ
(2) Gửi tiền vào ngân hàng
(3) Vay ngắn hạn
(4) Dùng tiền mua TSCĐ, NVL, CCDC
(5) Thuế GTGT phải nộp
(6) Trả tiền điện thoại, điện nước
(7) Doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính thu bằng tiền
(8) Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
(9) Thu nợ khách hàng bằng tiền
(10) Trả người bán và các khoản phải nộp nhà nước
SV: Hoàng Thị Bình - Lớp: KT3 –K9
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 06 : Sơ đồ hạch toán tiền mặt và TGNH
TK 112 TK 111,112 TK 111
(1) (2)
Sổ cái
TK111,112
24
Chứng từ kế
toán ,phiếu
thu,phiếu chi
…
Bảng kê quỹ
tiền mặt
Bảng phân bổ
Sổ quỹ tiền
mặt
Nhật ký CT
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hằng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ ,hợp pháp thủ quỹ tiến
hành thu chi trong quỹ ,cuối tháng thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu
với kế toán qua bảng kê tiền mặt số lượng tiền trong quỹ và trên sổ sách .
Hàng ngày ,căn cứ váo phiếu thu ,phiếu chi kế toán lập bảng kê tiền mặt
sau đó lên sổ NKCT số 1 và số 2 .Cuối tháng căn cứ vào NKCT số 1 và số 2
kế toán lập sổ cái TK111,TK112 .
2.3.2/ Kế toán NVL,CCDC :
Công ty TNHH quang trung chủ yếu sản xuất ,thiết kế các mặt hàng cơ
khí và các loại khung xe máy, các loại giấy bao bì các tông ,ống thép hàn ,thép
xây dựng…do vậy nguyên vật liệu chính là phôi , sắt, thép ,gang…
Công ty có nhiều loại NVL , nghiệp vụ xuất lại diễn ra thường xuyên
cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ sản xuât , công ty sử dụng tỷ giá hạch
toán để hạch toán NVL
Giá hạch toán của NVL thường là giá mua thực tế của NVL đầu niên
độ kế toán trước nên tương đối sát với thực tế
Cuối tháng kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho và tiến hành điều